biết hoặc lười làm việc của mình Hoạt động 2: đóng vai 13’ Mục tiêu : học sinh thực hiện được một số hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm laáy vieäc cuûa mình q[r]
Trang 1Tuần : 6 Thứ Hai, ngày tháng năm
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: làm văn ,
loay hoay , rửa bát đĩa , ngắn ngủi , vất vả
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa , ngắn ngủn
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện của bạn Cô-li-a muốn khuyên
các em lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn, Một chiếc khăn mùi soa
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Cuộc họp của chữ viết
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý giọng đọc của nhân vật :
+ Giọng nhân vật "tôi" : hồn nhiên , nhẹ nhàng + Giọng mẹ : ấm áp , dịu dàng.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV cho HS đọc nối tiếp câu
Trang 2- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
- HS giải nghĩa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm đôi.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 18’ )
- Học sinh đọc thầm.
- Đó chính là Cô-li-a Bạn kể về bài
tập làm văn của mình.
- Cô giáo ra cho lớp đề văn : Em
đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do
phát biểu suy nghĩ của mình : vì ở
nhà mẹ thường làm mọi việc cho
Cô-li-a, vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới
làm một vài việc lặt vặt.
- Học sinh đọc thầm.
- Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc
mà thỉnh hoảng mình đã làm và viết
cà những việc mình chưa làm
Cô-li-a còn viết rằng "Em muốn giúp
mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất
vả"
- Học sinh đọc thầm.
- Khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo lúc đầu em rất ngạc nhiên vì
bạn chưa bao giờ phải giặt quần
áo, mẹ luôn làm giúp bạn và đây là
lần đầu tiên mẹ bảo bạn phải giặt
quần áo.
- Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ vì bạn
nhớ ra đó là việc mà bạn đã viết
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn.
Đoạn 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu :
- Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủi như
thế thế này ?// Tôi nhìn xung quanh, / mọi người vẫn biết.//
- Cô-li-a này !// Hôm nay con giặt áo sơ mi/ và quần
áo lót đi nhé !//
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : khăn mùi soa , viết lia
lịa , ngắn ngủn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi :
+ Hãy tìm tên của ngườøi kể lại câu chuyện này ? + Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?
+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn ?
- Giáo viên chốt ý : Cô-li-a thấy khó khi phải kể những việc mà em đã làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc cho em Thỉnh thoảng, mẹ bận, định bảo em giúp việc này, việc kia, nhưng thấy em đang học, mẹ lại thôi Thế nhưng, Cô-li-a vẫn cố gắng để bài văn của mình được dài hơn Cô-li-a đã làm cách nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, hỏi :
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách
gì để bài viết dài ra ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo:
a Lúc đầu, Cô-li-a ngạc nhiên ?
b Sau đó, bạn vui vẻ làm theo lời mẹ ?
Trang 3trong bài tập làm văn của mình
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do
phát biểu suy nghĩ của mình :
+ Tình thương yêu đối với mẹ
+ Nói lời biết giữ lấy lời
+ Cố gắng khi gặp bài khó …
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ?
- Giáo viên chốt ý : Lời nói phải đi đôi với việc làm , đã
nói là phải cố làm được những gì mình nói.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý học sinh về giọng đọc ở các đoạn.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét.
- Sắp xếp lại các tranh theo đúng
thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm
văn
- Học sinh quan sát và kể tiếp nối.
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý học sinh về giọng đọc ở các đoạn.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn :
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn.
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất.
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : Qua câu chuyện của
bạn Cô-li-a muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình nói.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Trang 4Tuần : 6 Thứ Hai, ngày tháng năm
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
2. Kĩ năng: học sinh tìm nhanh, chính xác một trong các phần bằng nhau của
một số.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- hát
- Cá nhân
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét.
- HS đọc.
- Một quầy hàng có 16 kg nho và
đã bán được số nho đó.
4 1
- Hỏi quầy hàng đã bán được mấy
ki-lô-gam nho ?
- HS làm bài
- HS sửa bài
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tìm một trong các phần bằng nhau
của một số ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng :
16 kg nho
? kg nho
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
Trang 5- Lớp nhận xét.
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài.
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3 : Viết số thích hợp vào chỗ trống rồi giải
bài toán :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- GV Nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị : bài Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Trang 6Tuần : 6 Thứ Hai, ngày tháng năm
Đạo đức ( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS hiểu :
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình.
- Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.
2. Kĩ năng : Học sinh biết tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt
ở trường, ở nhà, … nghĩa là luôn cố gắng để làm lấy công việc của bản thân mà không nhờ vả, trông chờ hay dựa dẫm vào người khác
3. Thái độ : HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập.
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Hát
( 4’ )
- Học sinh trả lời
- Học sinh tự liên hệ
- Học sinh trình bày
- HS chia nhóm và thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra cách
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình ( tiết 1 )
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
- Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì ?
- Nhận xét bài cũ.
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Tự làm lấy việc của mình ( tiết 2 ) ( 1’ )
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế ( 7’ )
Mục tiêu : học sinh tự nhận xét về những công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ : + Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ?
+ Các em đã thực hiện việc đó như thế nào?
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ?
- Gọi học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên kết luận : khen ngợi những học sinh đã biết làm việc của mình Nhắc nhở những học sinh còn chưa biết hoặc lười làm việc của mình
Hoạt động 2: đóng vai ( 13’ )
Mục tiêu : học sinh thực hiện được một số hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm lấy việc của mình qua trò chơi.
Cách tiến hành :
- GV đưa ra các tình huống, chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai
Trang 7giải quyết tình huống của nhóm
mình qua trò chơi đóng vai trước
lớp.
- Cả lớp nhận xét cách giải quyết
của mỗi nhóm
( 13’ )
- Học sinh làm bài và trả lời
a) Đồng ý vì tự làm lấy việc của
mình có nhiều mức độ, nhiều biểu
hiện khác nhau
b) Đồng ý vì đó là một trong nội
dung quyền được tham gia của trẻ
em.
c) Không đồng ý vì nhiều việc mình
cũng cần người khác giúp đỡ.
d) Không đồng ý vì đã là việc của
mình thì việc nào cũng phải hoàn
thành.
e) Đồng ý vì đó là quyền của trẻ
em đã được ghi trong Công ước
quốc tế.
f) Không đồng ý vì trẻ em chỉ có
thể tự quyết định những công việc
phù hợp với khả năng của bản
thân.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết.
- Giáo viên cho lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Giáo viên kết luận : Nếu có mặt ở đó, các em cần
khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh được giao.
Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi.
Hoạt động 3 : thảo luận nhóm
Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến liên quan.
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi vào ô dấu + trước ý kiến mà các em đồng ý, dấu – trước ý kiến mà các em không đồng ý
a) Tự lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho nhau là một biểu hiện tự làm lấy việc của mình.
b) Trẻ em có quyền tham gia đánh giá công việc của mình làm.
c) Vì mọi người tự làm lấy công việc của mình cho nên không cần giúp đỡ người khác.
d) Chỉ cần tự làm lấy việc của mình nếu đó là việc mình yêu thích.
e) Trẻ em có quyền tham gia ý kiến về những vấn đề liên quan đến việc của mình
f) Trẻ em có thể tự quyết định mọi việc của mình.
Kết luận chung : Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy em mới mau tiến bộ và được mọi người quý mến.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình ở trường, ở nhà.
- Sưu tầm các gương về việc tự làm lấy công việc của mình
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài : Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ( tiết 1 )
Trang 8Tuần : 6 Thứ Ba, ngày tháng năm
Bài 11 : Ơn đi vượt chướng ngại vật I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ơn đi vượt chướng ngại vật thấp.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Trị chơi:Mèo đuổi chuột.Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia vào trị chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; 1 cịi III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Giậm chân ……giậm Đứng lại ………đứng
Kiểm tra bài cũ: 4 hs
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a Ơn đi vượt chướng ngại vật thấp:
GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b, Trị chơi: Mèo duỗi chuột
GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Thành vịng trịn đi thường… bước
Thơi
HS vừa đi vừa thả lỏng hít sâu
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà tập đi vượt chướng ngại vật
6p
28p 18p 2-3lần
10p
6p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình tập luyện
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
Trang 9Tuần : 6 Thứ Ba
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm.
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 65 chữ ) tóm tắt của truyện Bài tập làm
văn.
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
: eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu ngã.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu
ngã
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Bài tập làm
văn
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
- Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo
cả
- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong
bài tập làm văn
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm và
dấu chấm than.
- Chữ đầu câu viết hoa.
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : cái
kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi : + Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ? + Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa ? + Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1: Một lần …… giúp mẹ
Câu 2 : Bạn rất lúng túng … quần áo
Câu 3 : Mấy hôm sau … quần áo.
Câu 4 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ? + Chữ đầu câu viết như thế nào ?
Trang 10- Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu
gạch nối giữa các tiếng là bộ phận
của tên riêng
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay.
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc
đơn điền vào chỗ trống
- Điền vào chỗ trống x hoặc s
- Học sinh thi đua sửa bài
+ Tên riêng của người nước ngoài viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : Cô-li-a, quần áo, vui vẻ, ngạc nhiên
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép.
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
Giàu đôi con mắt, đôi tay Tay siêng làm lụng, mắt hay tìm kiếm Hai con mắt mở, ta nhìn Cho sâu, cho sáng mà tin cuộâc đời Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.