Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải + Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sin
Trang 1Thø hai ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2014 Tiết 1:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng nhóm
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Bài cũ:
- Chữa bài tập về nhà - HS TB chữa bài VBT
Giáo viện nhận xét
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập”
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Bài 1: Ôn lại cách chuyển từ hỗn số
sang phân số
- Hoạt động lớp
- Giáo viên viết hỗn số 253 lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu
hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 253 thành
phân số ta phải làm thế nào ?
- HS(TB)nêu : 2×55+3 =135
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi
ý hướng dẫn của giáo viên - Học sinh làm bảng con
9
49 9
4 9 5 9
4
5 = × + =
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- GV ghi bảng: so sánh3109 và2109
- Em có nhận xét gì về phần nguyên
của hai hỗn số trên?
- HS theo dõi
- HS (Y) ta thấy hai hỗn số này có phần nguyên 3>2
TUẦN 3
Trang 2- Do có phần nguyên 3>2 nên ta kết
luận điều
- GV yêu cầu HS so sánh 3104 và3109
gì?
- HS (K) 3109 >2109
vì có phần nguyên 3>2
- HS làm vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phần nguyên
của hai hỗn số trên? - HS(Y) phần nguyên đều bằngnhau
- Vậy ta so sánh phần phân số của hai
9 10
vì phần phân số104 <109
- GV : Muốn so sánh hai hỗn số ta lần
lượt so sánh ntn? - HS(G)Muốn so sánh hai hỗn số taso sánh phần nguyên trước rồi so
sánh sang phần phân số
Giáo viên chốt ý qua bài tập thực
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu cách làm - HS(G) ta chuyển hỗn số về phân
số rồi thực hiện phép tình đối vớiphân số
6
17 6
8 6
9 3
4 2
3 3
1 1 2
1
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Học sinh làm bài vào vở- 1HS
(G) làm bài vào bảng nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Học sinh chữa bài
- Thu 1 số bài chấm , nhận xét
Giáo viên chốt lại: cách chuyển hỗn
số thành phân số dựa trên bài tập thực
hành
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
1’ 4 Tổng kết - dặn dò
- Làm bài tập VBT
- Chuẩn bị: Luyện tập chung - HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 3
-Thø ba ngµy 23 th¸ng 9 n¨m 2014
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 1:5a; Tiết 3:5b)
I Mục tiêu:
- HS biết chuyển phân số thành số thập phân: hỗn số thành phân số; Số đođơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có tên mộtđơn vị đo
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu
- HSø: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
- chữa bài VBT - Học sinh chữa bài VBT
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- GV yêu cầu HS nêu hướng giải - Học sinh làm bài vào vở nháp
Giáo viên nhận xét - Học sinh chữa bài
- Yêu cầu HS (TB-Y) tự giải(a,b)
- HS (K-G) làm hết các phần
Giáo viên nhận xét
HS làm bài vào bảng con
a,852 = 5×85+2 = 425 b, 543 = 4×54+3= 234
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
Trang 4- Yêu cầu HS làm vào bảng
con-theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Học sinh sửa bài
3dm=103 m; 8g=10008 kg; 6phút =606giờ
Bài 4:
- GV viết lên bảng số đo: 5m7dm
- Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số
đo 5m7dm thành số đo có một đơn
vị đo là m
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
cho 1 HS (K) làm vào bảng nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Thu một số bài chấm – nhận xét
- HS (K-G) nêu : Ta có 7dm = 107 mNên 5m 7dm = 5m +107 m = (5 +107 ) m
- HS làm bài
- 2m 3dm = 2m + 103 m
- 4m 37 cm = 4m +10037 m = 410037 m
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-KHOA HỌC
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
(Tiết 2:5a; Tiết 4:5b)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với
người phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành
viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ giúp đỡ phụnữ có thai
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
T HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta
được hình thành như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là
hợp tử? Cuộc sống của chúng ta
được hình thành như thế nào?
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kếthợp với tinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng
Trang 5của người mẹ kết hợp với tinh trùngcủa người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được
tạo thành ở thai nhi qua các giai
đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9
tháng?
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơthể người (đầu, mình, tay chân)
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên
cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Cần làm gì
để cả mẹ và em bé đều khỏe?
30
’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
dẫn
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
+ Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn
trên của GV
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu
hỏi: Việc làm nào thể hiện sự quan
tâm, chia sẻ công việc gia đình của
người chồng đối với người vợ đang
mang thai? Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ
trước khi có thai và trong thời kì
mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn
lên và phát triển tốt Đồng thời,
người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ
dễ dàng, giảm được nguy hiểm có
thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là
Hình Nội dung Nên Không nên
1Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏecủa bà mẹ và thai nhi
X
2Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho
Trang 6trách nhiệm của cả chồng và vợ về
vật chất lẫn tinh thần để người vợ
khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt
sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
X
3Người phụ nữ có thai đang được khámthai tại cơ sở y tế
X
4Người phụ nữ có thai đang gánh lúa vàtiếp xúc với các chất độc hóa học nhưthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ v.v
* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )
+ Bước 1:
- yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 /
13 SGK và nêu nội dung của từng
hình
+ Bước 2:
+ Mọi người trong gia đình cần làm
gì để thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc đối với phụ nữ có thai ?
_GV kết luận ( 32/ SGV)
- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức
ăn cho vợ
- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang chogà ăn; người chồng gánh nước về
- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
* Hoạt động 3: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu
hỏi trong SGK trang 13
+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng
hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà
không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm
gì để giúp đỡ ?
- Học sinh thảo luận và trình bày suynghĩ
- Cả lớp nhận xét
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có
Trang 7ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn
- Các nhóm khác xem, bình luận vàrút ra bài học về cách ứng xử đối vớingười phụ nữ có thai
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc
nên làm và không nên làm đối với
người phụ nữ có thai?
- Học sinh thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến
LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 1:5B; Tiết 3:5A)
I Mục tiêu:
- HS biết cộng trừ phân số, hỗn số Chuyển các số đo có hai đơn vị đothành số đo có một đơn vị đo Giải bài toán tìm một số biết giá trị mọt phân sốcủa số đó
- HS cần làm bài tập 1(a,b), bài 2 (a,b) ,bài 4(3 số đo: 1,3,4) và bài 5.
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng nhóm
- HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Ba ̀ i cu ̃:
- Tổ chức cho HS chữa bài tập VBT - Học sinh chữa bài VBT
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
- 2 học sinh
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Hoạt động cá nhân , lớp
Trang 8- Yêu cầu HS tính phần a,b vào bảng
con
- HS làm bài
a, 97+109 = 9070+9081 =15190 b, 65+87 = 2420+ 2421 = 2441
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS (Y) nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
- Lưu ý HS : Khi quy đồng mẫu số cần
chọn mẫu số bé nhất có thể
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- 2 HS làm vào bảng nhóm
a, 85−52 = 4025−1640 = 409 b, 1101 −43 =1011−43 = 2022−1520 = 207
- Tổ chức cho HS chữa bài - HS chữa bài ở bảng nhóm
- Tổ chức cho 2 HS ngồi cùng bàn
kiểm tra kết quả của nhau - HS đổi chéo vở nháp để kiểm tra
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS (Y) nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu HS làm phần
1,2,3 vào vở - Học sinh làm bài vào vở
- Thu một số vở chấm - Chữa bài
- Chữa bài, nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - HS nhắc lại cách cộng , trừ phân
số
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà VBT
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ” - HS lắng nghe
-KHOA HỌC
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
(Tiết 2:5B; Tiết 4:5A)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung của trẻ em ở giai
đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
2 Kĩ năng: Học sinh nắm được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy
thì đối với cuộc đời của mỗi con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ gìn sức khỏe để cơ thể phát triển tốt
II Chuẩn bị:
Trang 9- Thầy: Hình vẽ trong SGK
- Trò: Học sinh đem những bức ảnh chụp bản thân từ hồi nhỏ đến lớp hoặcsưu tầm ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III Các hoạt động:
T HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ
và em bé đều khỏe?
- Nêu những việc thể hiện sự
quan tâm, chia sẻ công việc gia
đình của người chồng đối với
người vợ đang mang thai? Việc
làm đó có lợi gì?
- gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho vợ,quạt cho vợ
- Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻdễ dàng, giảm được các nguy hiểm
- Việc nào nên làm và không
nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉngơi nhiều, tránh lao động nặng, đi khámthai thường kì
- Không nên: lao động nặng, dùng chấtkích thích (rượu, ma túy )
- + GV ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Học sinh lắng nghe
30
’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo
luận, giảng giải
- Sử dụng câu hỏi SGK trang 12, - Học sinh có thể trưng bày ảnh và trả
lời:
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”
- Hoạt động nhóm, lớp
* Bước 2: GV phổ biến cách
chơi và luật chơi
- nhóm nào làm xong trước và
đúng là thắng cuộc
_HS đọc thông tin trong khung chữ vàtìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổinào đã nêu ở SGK
_Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng
* Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo hướng dẫn của
giáo viên, cử thư kí ghi biên bản thảo
Trang 10luận như hướng dẫn trên
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản
phẩm của mình lên bảng và cử
đại diện lên trình bày
- Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn
- Giáo viên tóm tắt lại những ý
chính vào bảng lớp
Giáo viên nhận xét + chốt ý
Giai đoạn
* Đặc điểm nổi bật
- Dưới 3 tuổiBiết tên mình, nhận ra mình tronggương, nhận ra quần áo, đồ chơi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổiHiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo,thích vẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thíchnói chuyện, giàu trí tưởng tượng
Từ 6 tuổi đến 10 tuổiCấu tạo của các bộ phận và chức năngcủa cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ,xương phát triển mạnh
* Hoạt động 3: Thực hành
_Yêu cầu HS đọc thông tin trang
15 SGK và trả lời câu hỏi :
- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm
quan trọng đặc biệt đối với cuộc
đời của mỗi con người ?
- Phát triển về tinh thần, tình cảm và khảnăng hòa nhập cộng đồng
Giáo viên nhận xét và chốt ý Theo dõi
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- chuẩn bị bài sau –học thuộc
phần ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già”
- Nhận xét tiết học
-Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2014
TOÁN
Trang 11LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 2:5B; Tiết 4:5A)
I Mục tiêu:
- Học sinh nhân, chia hai phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có dạng hỗn số với mộttên đơn vị đo
- HS cần làm bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng nhóm
- HS : Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Bài cũ: HS chữa bài tập VBT - Học sinh chữa bài (VBT)
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
1’ 2 Giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Bài 1: GV yêu cầu HS nêu yêu
cầu
- 1 HS (Y) nêu
- Cho HS nêu lại qui tắc nhân, chia
hai phân số - 2 HS (TB) nêu- 2 HS yếu nhắc lại
- Giáo viên cho HS tính vào bảng
1 1 : 3
1
- Gọi HS chữa một số bài- Nhận
* Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- HS (Y) tìm thành phần chưa biếtcủa phép tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp - HS làm bài vào vở nháp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - 4 HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS nhận xét , chữa bài - HS đổi chéo vở kiểm tra
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS (K) làm miệng
- GV ghi bảng
- 1 HS (K) nêu kết quả – giải thíchcách làm
- 2 HS (Y) đọc lại kêùt quả
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - HS cả lớp làm bàivoà vở, 2 HS (K)làm bài vào bảng con
Trang 129m 5dm = 9m + 105 m = 9105 m 7m 3dm = 7m + 103 m = 7103 m
8dm 9cm = 8dm + 109 dm = 8109
dm
12cm 5mm = 12cm + 105 cm = 12105cm
- GV thu một số vở chấm
- Nhận xét - HS chữa bài ở bảng nhóm
Bài 4: Dành cho HS K-G - HS (K) đọc bài toán
- Để chọn được ý đúng em cần
phải làm gì? - Ta cần phải tính diện tích mảnh đất;diện tích đất làm nhà và diện tích đất
đào ao
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
và nêu miệng đáp án đúng; giải
thích vì sao em chọn đáp án đó?
- GV chốt lại ý đúng
- HS suy nghĩ làm bài và nêu đáp án
B (Diện tích mảnh đất là 2000 m2,trong đó làm nhà hết 200 m2, đào aohết 400 m2 vì vậy còn lại 1400 m2 )
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập về nhà VBT - HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Ôn tập về giải
toán”
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 : TẬP ĐỌC
- Trả lời được các câu hỏi SGK
- Riêng HS (K-G) biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cáchnhân vật
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quêhương
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Bài cũ: Lòng dân
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời
câu hỏi - Học sinh đọc bài theo yêu cầu vàtrả lời câu hỏi
Trang 13 Giáo viên nhận xét
1’ 2 Giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cá nhân
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn
kịch (2lượt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm , ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- HS lần lượt đọc theo thứ tự
+ HS1: Cai: hừm! Thằng nhỏ cai cản lại
+ HS2: Cai: Để chị này chưa thấy + HS3: Thôi, trói lại dẫn đi nhậu chơi hà.
- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm
đôi
- Học sinh thực hiện yêu cầu của GV
-1 HS (G) đọc lại toàn phần vở kịch - Học sinh cả lớp lắng nghe, 1 HS
đọc lại phần chú giải (SGK) , giảinghĩa một số từ khó hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, suy
nghĩ tìm câu trả lời cho câu hỏi 1
(SGK)
- Gv gọi HS khác nhận xét
- HS (TB)nêu câu hỏi 1 (SGK)
- HS (K) khi bọn giặc hỏi An đã trả lời “Hổng phải gọi bằng Tía” làm cho bọn giặc hí hửng tưởng An sợ nên khai thật Chúng lại nói giọng ngọt ngào để dụ dỗ An thông minh
“cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tia” làm cho bọn giặc tẽn tò
Giáo viên chốt lại - Các nhóm lắng nghe, theo dõi và
nhận xét
-Những chi tiết nào cho thấy Gì
Năm ứng xử rất thông minh?
-HS(TB) Dì vờ hỏi chú cán bộ giấytờ để ở chỗ nào, khi cầm giấy tờ rathì lại nói rõ tên tuổi của chồng, bốchồng để chú cán bộ biết mà nóitheo
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn kịch - HS thực hiện yêu cầu của GV
- Em có nhận xét gì về từng nhân
vật trong đoạn kịch?
- CHo HS lần lượt nêu ý kiến
Giáo viên chốt lại
+ Dì Năm: Bình tĩnh, khôn khéo + An: Thông minh, nhanh trí + Chú cán bộ: Bình tĩnh, tin tưởng
vào lòng dân
+ Lính: Hóng hách + Cai: Xảo quyệt , vòi vĩnh
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
đôi trả lời câu hỏi 3 (SGK)
- GV ghi bảng : Lòng dân
- 3 nhóm lần lượt nêuDự kiến: Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối
Trang 14với Cách Mạng+ Nội dung chính của vở kịch là gì? - HS nối tiếp nêu ý kiến: Vở kịch ca
ngợi dì Năm và bé An mưu trí, dũngcảm để lừa giặc cứu cán bộ
Giáo viên chốt lại: Vở kịch ca
ngợi dì Năm và bé An mưu trí, dũng
cảm để lừa giặc, tấm lòng son sắt
của người dân Nam Bộ đối với
Cách mạng.
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu HS dựa vào ND nêu
giọng đọc của bài
- 1 HS (G) nêu , HS khác nhận xét
- Tổ chức cho HS đọc phân vai - Các tổ thi đua đọc phân vai: mỗi
nhóm 6 em đọc
- Bình chọn nhóm đọc tốt nhất - Lớp bình chọn, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Em thích nhất chi tiết nào trong
đoạn kịch? Vì sao? - Học sinh nêu cảm nghĩ của mình
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng
giấy”
Thứ sáu ngày 27tháng 9 năm 2013
TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(Tiết 1:5A; Tiết 3:5B)
I Mục tiêu :
- Làm được bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
- HS cần làm bài tập1 (SGK)
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu – bảng nhóm
- HSø: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Bài cũ:
- Gọi HS chữa bài tập 4 SGK Trang
17 - 2 học sinh chữa bài tập - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
Trang 151’ 2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập về giải
táon
- HS lắng nghe
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dần HS ôn
tập về dạng bài toán tìm hai số khi
biết tổng – tỉ của hai số đó
- 2 HS (K-TB) nêu các bước giải dạngtoán này
Bài toán 1: Gv ghi bảng bài toán - 1 HS (K) nêu tóm tắt – vẽ sơ đồ
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó
- Yêu cầu HS giải vào vở nháp - HS cả lớp giải vào vở nháp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - 1 HS lên bảng giải
- Gv cho HS nhận xét bài làm của
bạn - HS nhận xét đúng/ sai Nếu sai thìchữa lại
* GV cho HS nêu lại cách vẽ sơ đồ
tóm tắt và các bước giải bài toán
dạng này
- 2 HS (TB – Y) nhắc lại
Bài toán 2: GV ghi bảng bài toán - 2 HS đọc lại bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - 1 HS (TB) tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đôd và giải - HS làm bài vào vở nháp
- Gv theo dõi, giúp đỡ HS yếu - 1 HS (K) làm bài vào bảng nhóm
gắn lên bảng chữa bài
- GV cho HS nhận xét - HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ sơ đồ
và các bước giải
- 2 HS (K-TB) nêu
- Em hãy so sánh điểm khác nhau về
cách gải của hai dạng toán này? - 2 HS (K) nêu- 2 HS (Y) nhắc lại
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - 1Học sinh đọc đề
- Bài toán này thuộc dạng toán gì? - 1 HS (TB) nêu tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - HS làm bài vào vở- 1 HS làm bài vào bảng nhóm
-Thu một số bài chấm, nhận xét - HS chữa bài
Bài 2:( Dành cho HS K-G) - 2 HS đọc bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt - 2 HS nêu tóm tắt
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở
Trang 16- GV thu một số bài chấm, nhận xét - chữa bài
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà VBT
- Chuẩn bị: “Ôn tập và bổ sung về
- Nhận xét tiết học
-Tiết 4 : SINH HOẠT LỚP
XÂY DỰNG NỀ NẾP
I.MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố, xây dựng nề nếp lớp
II.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
- Nhận xét tình hình hoạt động của lớp trong tuần qua và nhắc nhở một số tồn tại của lớp
- Nhắc lại các nề nếp mà giờ trước đã xây dựng
- Chia HS theo địa bàn dân cư để xếp hàng ra về
- Củng cố nề nếp ra vào lớp
Trang 17
- GV-HS đọc trước kịch bản
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Bài cũ: Gọi 2 HS (TB-Y) đọc bài
Văn miếu- Quốc Tử Giám
- 2 HS (y) đọc bài
- 1 HS (TB) nêu nội dung của bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài HS Theo dõi
- Giáo viên ghi mục bài
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu đoạn kịch - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Luyện đọc các từ khó phát âm
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ
Trang 18- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn theo lối phân vai
- Giáo viên nhận xét cách đọc
- 5HS luyện đọc phân vai và giảinghĩa từ ở SGK
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, thảo luận, trực quan
- Học sinh đọc thầm phần nhân vật,cảnh trí, thời gian
- Câu chuyện xảy ra ở đâu, vào thời
gian nào?
-HS (K)Câu chuyện xảy ra ở mộtngôi nhà nông thôn Nam Bộ trongthời kì kháng chiến
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
hiểm? - HS (Y) Chú bị địch rượt bắt, chạyvô nhà gì Năm
- Giảng từ: rượt bắt - Học sinh (K) nêu nghĩa của từ
Giáo viên chốt lại - Tình thế nguy hiểm của chú cán
bộ cách mạng
+ Đoạn 2:
- Yêu cầu học sinh đọc phân vai
- Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú
cán bộ? - HS(TB) Dì Năm đưa cho chú mộtchiếc áo khoác để thay và bảo chú
ngồi xuống giả vờ ăn cơm
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
đôi câu hỏi 3 SGK
- GV cho HS tự nhận xét về dì
Năm?
- Đó chính là nội dung của đoạn 2
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, chọnchi tiết kịch mình cho là thích nhất
- trình bày trước lớp, giải thích vìsao mình thích? Qua hành động đóbạn thấy dì năm là người thế nào?
Dì năm dũng cảm/ dì Năm mưu trí cứu cán bộ
- Gọi HS nêu nội dung chính của
đoạn kịch (GV chốt lại ý nghĩa của
bài như mục I)
HS (TB)
- Ýnghĩa của bài như phần nội dung(mục I)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Học sinh tham gia thi đọc phân vaitheo nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho đoạn kịch - 5 Học sinh (K-G) đọc mẫu- HS nhận xét ngữ điệu của các bạn
vừa đọc
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh các nhóm (3 dãy bàn) thi
Trang 19đọc phân vai
- Bình chọn nhóm đọc tốt tuyên dương
nhất-* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về
tấm gương yêu nước của đồng bào
Miền Nam trong những năm chống
Đế quốc Mĩ
- Học sinh nêu nhận xét qua vàimẩu chuyện giáo viên kể
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm - HS lắng nghe
- Chuẩn bị: Đọc trước phần hai của
vở kịch Lòng dân
- Nhận xét tiết học
-Thø ba ngµy 24 th¸ng 9 n¨m 2013 Tiết 1 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- HS biết chuyển phân số thành số thập phân: hỗn số thành phân số; Số đođơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có tên mộtđơn vị đo
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu
- HSø: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
- chữa bài VBT - Học sinh chữa bài VBT
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- GV yêu cầu HS nêu hướng giải - Học sinh làm bài vào vở nháp
Giáo viên nhận xét - Học sinh chữa bài
Trang 20- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- Yêu cầu HS (TB-Y) tự giải(a,b)
- HS (K-G) làm hết các phần
Giáo viên nhận xét
HS làm bài vào bảng con
a,852 = 5×85+2 = 425 b, 543 = 4×54+3= 234
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Học sinh (Y) Viết phân số thích hợp
vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm vào bảng
con-theo dõi giúp đỡ HS yếu - Học sinh sửa bài 3dm=
10
3
m; 8g=10008 kg; 6phút =606giờ
Bài 4:
- GV viết lên bảng số đo: 5m7dm
- Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số
đo 5m7dm thành số đo có một đơn
vị đo là m
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
cho 1 HS (K) làm vào bảng nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Thu một số bài chấm – nhận xét
- HS (K-G) nêu : Ta có 7dm = 107 mNên 5m 7dm = 5m +107 m = (5 +107 ) m
- HS làm bài
- 2m 3dm = 2m + 103 m
- 4m 37 cm = 4m +10037 m = 410037 m
1’ 4 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Tiết 2 : CHÍNH TẢ
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.Mục tiêu:
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thưc đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạovần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
- HS khá, giỏi nêu đươc quy tăc đánh dấu thanh trong tiếng
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo phần vần
Trang 21- HSø: SGK, vở
III Các hoạt động dạy và học:
4’ 1 Bài cũ:
-Đọc hai câu thơ:
Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan
Yêu cầu HS chép vần của các tiếng
có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo
vần
- Học sinh làm vào vở nháp 1 HS(K) làm vào bảng phụ kẻ sẵn môhình vần của GV
- Chữa bài- nhận xét
Giáo viên nhận xét
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
30’ 3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS Nhớ- viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn - 4 Học sinh đọc thuộc
- Câu nói đó của Bác thể hiện điều
gì?
- HS(K) niềm tin của Người đốivới các cháu thiếu nhi- chủ nhântương lai của đất nước
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu
những từ hay viết sai : 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiết thiết, cường quốc
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên yêu cầu HS nhớ- viết
- Học sinh nhớ- viết đoạn văn
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi
viết
- Giáo viên nhắc nhở HS tự giác trong
khi viết bài , không được nhìn vào
sách GK
- Học sinh soát lại bài
- HS đổi vở, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm 12 bài- nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
- GV theo dõi,giúp đỡ HS yếu
- Học sinh đọc yêu cầu đề - lớpđọc thầm - học sinh làm bài
- 1 HS(TB) nêu mẫu (SGK)-HS làm bài vào vở BT