Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: vừa nói về tình cảm yêu quý con đường của bạn học sinh, ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân đã giữ cho con đường sạch đẹp và những hành động thiết th[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 5B TUẦN 8
(Từ ngày 28/10/2019 đến 1/11/2019)
ND điều chỉnh
HĐTTTập đọcToánKhoa họcKhoa học
Kì diệu rừng xanh
Số thập phân bằng nhauPhòng bệnh viêm nãoPhòng bệnh viêm gan A
TCTVTCTVToán
Tiết 1 tuần 8Tiết 2 tuần 8Tiết 1 tuần 8
Ba
29/10
12345
Thể dụcToánLT&CChính tảLịch sử
(GV thể dục dạy)
So sánh hai số thập phânMRVT: Thiên nhiên Nghe –viết: Kì diệu rừng xanh
Tập đọcToánTLVĐịa lí
Kĩ thuật
Trước cổng trời Luyện tậpLuyện tập tả cảnhDân số nước ta
Dạy chiều thứ tư (thời gian tăng cường cho môn TLV)
HS thựchành trải nghiệm
GDTKNL
Năm
31/10
12
345
Thể dụcToán
LT&C
Kể chuyện
Âm nhạc
(GV thể dục dạy)Luyện tập chung
Luyện tập từ nhiều nghĩa
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Ôn 2 bài hát: Reo vang bình minh
Hãy giữ cho em bầu trời xanh.Nghe
Không tính thuận tiện nhất;
không làm bài 4a Không làm BT2.
Tăng thời gian cho BT 1,2,3.
Tăng thời gian cho BT 1,3 ĐĐHCM,
BVMT
Sáu
1/11
12345
ToánTLVĐạo đức
Mĩ thuậtHĐTT
Viết các số đo đội dài dưới dạng số
Luyện tập tả cảnh
Có chí thì nên (T2) Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầuLiên đội tổ chức
KNS, ĐĐHCM
Đăk Mar, ngày 27 tháng 10 năm 2019
Hoàng Cao Cường
Trang 2Thứ hai ngày dạy: 28/10/2019
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹpcủa rừng (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 SGK/76)
+ HSCHT: Đọc đúng một đoạn của bài
* GDBVMT: GD HS biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi
trường
II Đồ dùng :
GV: Bảng phụ ghi đoạn 1, tranh SGK/75
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
GV: Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ “Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà”
HS1: Em thích hình ảnh nào trong bài thơ?
HS2, HS3: Nêu nội dung
HS, GV: Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: HS: Quan sát tranh - nêu nội dung tranh
GV: Giới thiệu ghi đề - HS nhắc lại
2.Dạy bài mới :
a Luyện đọc :
* Đọc mẫu, chia đoạn:
HS: 1em đọc toàn bài
GV: Bài này chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)
GV: Hướng dẫn cách đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng Đoạn 1 đọc với giọng khoan thai;đoạn 2 đọc hơi nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoát ẩn, thoát hiện của muông thú; đoạn 3đọc với giọng thong thả
* Luyện đọc theo đoạn:
GV: Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (1lượt)
GV: Theo dõi sửa sai cho HS
HS: 3em đọc tiếp nối từng đoạn (1 lượt)
GV: Kết hợp sửa sai
HS: Đọc phần chú giải (1em)
HS: 3em đọc tiếp nối từng đoạn (1 lượt)
GV: Tiếp tục sửa sai
HS: Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?
H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào? (làm cảnh vật rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích.)
Trang 3GV: Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1
Ý1: Trong khu rừng có nhiều loại nấm khác nhau
HS: Đọc thầm đoạn2 , 3- trả lời câu hỏi
H: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?
H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? ( sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú.)
H: Tại sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?
GV giảng thêm: - Vàng rợi là màu vàng ngời sáng , rực rỡ đều khắp và rất đẹp mắt
- “Giang sơn vàng rợi ”do phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong không gianrộng lớn
Ý2: Khung cảnh của khu rừng rất sống động
HS: Đọc thầm toàn bài (1em)
H: Bài văn nói lên điều gì?
GV: rút nội dung ghi bảng: Bài văn nói lên cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm
yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
HS: 2em nhắc lại nội dung
* GDBVMT:
H: Qua bài văn cho thấy cảnh rừng như thề nào?
H: Để giữ được vẻ đẹp đó ta cần phải làm gì?
GV: Qua bài văn chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp của rừng Rừng đã mang lại cho chúng ta nhiềutai nguyên, đem lại bầu không khí trong lành, mang lại vẻ dẹp kì diệu cho con người Vì vậy các
em cần phẩi yêu quý và bảo vệ rừng và luôn có ý thức bảo vệ môi trường, để giữ mãi vẻ đẹp đócủa thiên nhiên
c Luyện đọc lại:
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 1
H: đoạn này cần phải đọc như thế nào ?
GV: Hướng dẫn cách đọc gạch chân ở những từ cần nhấn giọng : Đọc với giọng nhẹ nhàng, thể
hiện cảm xúc; cần nhấn giọng ở những từ: loanh quanh, nấm dại, ấm tích, rực lên
GV: Đọc mẫu- 2em đọc lại đoạn 1
HS: Luyện đọc diễn cảm cá nhân
GV: Theo dõi giúp HSCHT đọc bài HS: 3em thi đọc diễn cảm (2lần)
HS, GV: nhận xét bình chọn em đọc hay nhất - tuyên dương
C Củng cố-dặn dò
H: Tác giả đã dùng những giác quan nào để miêu tả cảnh đẹp của rừng?
HS:Nêu lại nội dung (2em)
GV: các em về xem lại bài , chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 3 MÔN: TOÁN
BÀI: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh nhận biết
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi (BT cần làm 1,2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4HS1 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2m 34cm = cm ; 8m 90cm = dm
*/ Hoạt động 2: Hình thành kến thức mới
GV: Ghi đề bài lên bảng
Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm:
GV: Các em hãy tìm các số thập phân bằng với các số thập phân sau : 0,9 ; 8,75 ; 1,2 ; 23
GV: Số 23 và tất cả các số tự nhiên khác được coi là số thập phân đặc biệtcó phần thập phân là 0 ;
Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số
0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó
GV: Yêu cầu HS tìm các số thập phân bằng với 0,9000 ; 8,75000 ; 12,000
* Bài 2 SGK/40 : Viết thêm các chữ số vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau đây
để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau (đều có ba chữ số)
HS: lớp làm bài vào vở(GV đi hướng dẫn cho HSCHT thêm vào phân thập phân)
HS: 2em làm ở bảng nhóm
HS: Đính bài làm ở bảng
HS, GV nhận xét
Trang 5H: Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó có thay đổi không ?
*/ Hoạt động 4: Củng cố-Dặn dò
GV:nêu câu hỏi củng cố nội dung bài
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi - nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
HS: Mỗi tổ cử 3em lên bảng thi điền nhanh , tìm các số thập phân bằng nhau , tổ nào tìm đượcnhiều, nhanh đúng tổ đó thắng
- HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não
- HS có ý thức giữ vệ sinh nhà ở môi trường xung quanh sạch, biết tuyên truyền vận động mọingười cùng thực vệ sinh nhà ở & môi truờng xung quanh
* GDMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, diệt muỗi, bọ gậy.
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H1: Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên gọi là gì? Chúng thường sống ở đâu?
H2: Nêu một vài biện pháp nhằm phòng bệnh sốt xuất huyết?
GV: Nhận xét
2 Bài mới: (27’)
a Giới thiệu bài: (1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài: (26’)
Hoạt động 1: Tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não.
* Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não HS nhận ra được sự nguy
hiểm của bệnh viêm não
* Cách tiến hành:
- HS đọc thông tin trong SGK/30, thảo luận trong cặp dùng bút chì để nối các câu hỏi với các câutrả lời tương ứng
GV: Thực hiện & hướng dẫn mẫu 1 câu (1 C) HS đọc lại ý vừa nối
HS: Thực hiện các nội dung còn lại; GV theo dõi giúp đỡ, gọi một số đại diện trình bày trước lớp
- GVHD nhận xét kết luận: 1; c 2; d 3; b 4; a
- Vài em đọc lại nội dung vừa hoàn thành
* Kết luận: Bệnh viêm não do vi-rút có trong máu gia súc, chim, chuột khỉ, gây ra Muỗi hút
máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người Bệnh viêm não rất nguy hiểm vìhiện nay chưa có thuốc đặc trị Bệnh đặc biệt nguy hiểm với trẻ em Bệnh có thể gây tử vong hoặc
để lại di chứng lâu dài
Hoạt động 2: Cách phòng bệnh viêm não
* Mục tiêu: HS biết cách phòng bệnh viêm não.
HS đọc thông tin trong SGK & quan sát tranh để trả lời các câu hỏi:
H: Mọi người trong hình minh họa đang làm gì?
Họ làm như vậy có tác dụng gì?
Theo em cách tôt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?
GV: Hướng dẫn cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
Trang 6* Kết luận: Phòng bệnh viêm não ta cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi,
bọ gậy và chống muỗi đốt Cần có thói quen ngủ trong màn cả ngày lẫn đêm (trẻ em từ 3-5 tuổicần đi tiêm phòng)
* GDMT: GV liên hệ giáo dục HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, diệt muỗi, bọ gậy.
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
HS: Vài em đọc mục bạn cần biết trong SGK/31
- ¯
-Tiết 5: MÔN: KHOA HỌC
BÀI: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết và nêu được:
- Tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Biết cách phòng tránh bệnh viên gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, đồng thời luôn vận động, tuyên truyền mọingười cùng tích cực thực hiện
* GDKNS:- Kĩ năng phân tích đối chiếu các thông tin để hiểu về bệnh viên gan A.
- Kĩ năng tự bảo vệ và thực hiện ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh viêm gan A
* GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường không tiểu, tiện bừa
bãi để tranh lây bệnh
II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Gợi mở; hỏi đáp; quan sát; thảo luận nhóm
II PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK trang 32, 33
- Sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Khởi động:
a Bài cũ:
GV: Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
HS1: Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
HS2: Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
HS3: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?
GV: Nhận xét
b Khám phá/ Giới thiệu bài:
GV: giới thiệu ghi đề bài
2 Kết nối/ phát triển bài:
* Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A
* Mục tiêu: HS biết được tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành:
HS: Nhiều em đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời câu hỏi:
H: Nêu dấu hiệu của một số bệnh viêm gan A?
H: Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
H: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
HS: Phát biểu ý kiến
GV: Nhận xét - bổ sung
- GV kết luận: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa Vi rút viêm gan A có trong phân
người bệnh, phân có thể dính vào tay, chân, quần áo, nhiễm vào nước, bị các động vật dưới nước
ăn, có thể lây sang một số xúc vật Từ đó có thể lây sang người lành khi uống nước lã.
* Hoạt động 2: Cách đề phòng bệnh viêm gan A
* Mục tiêu: HS biết được cách phòng bệnh viêm gan A.
* Cách tiến hành:
Trang 7HS: quan sát tranh minh hoạ trang 33 SGK, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi H: Người trong hình minh hoạ đang làm gì?
H: Làm như vậy để làm gì?
H: Theo em, người bị bệnh viêm gan A cần phải làm gì?
H: Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào?
- GV kết luận: Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi
đi đại tiện.
* GDKNS:
H: Để phòng bệnh viêm gan A các em cần phải làm gì?
GV: Bệnh viêm gan A là căn bênh lây qua đường tiêu hóa, do vây các em cần ăn chín, uống sôi,rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để phòng tránh bệnh này
* Rút bài học:
H: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
H: Muốn phòng bệnh viêm gan A ta cần làm gì?
H: Người mắc bệnh viêm gan A cần làm gì?
HS: 2em đọc mục bạn cần biết SGK/33
3 Vận dụng:
GV: đưa ra tình huống, gọi vài HS phát biểu theo ý hiểu của mình
"Chiều em đi đón cu Tí ở trường về Trời mùa hè rất nắng Về đến nhà, cu Tí đòi ăn ngay hoaquả mẹ vừa mua Em sẽ nói gì với cu Tí?"
* GDBVMT: H: Các em đã làm gì để phòng bệnh viêm gan A?
GV: Các em cần có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, ăn uống hợp vệ sinh, không
tiểu, tiện bừa bãi để tranh lây bệnh
GV: Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; sưu tầm tranh, ảnh, các thông tin về bệnh AIDS
- ¯
-Thứ ba ngày: 29/10/2019
Tiết 2 MÔN: TOÁN
BÀI: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Biết so sánh hai số thập phân
- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại (BT cần làm 1,2)
II ĐỒ DÙNG
GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như SGK
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*/ Hoạt động 1: Bài cũ
GV:gọi 2HS lên bảng làm bài tập - lớp làm vào vở
Tìm các số thập phân bằng với các số thập phân sau:
HS1: 21,70 ; 32,594 ; 4,2 ; 21 ; 75,92
HS2: 8,7000 ; 9,56 ; 4,752 ; 5,099
HS, GV:nhận xét
*/ Hoạt động 2 Cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau
GV: Đính bài toán ở bảng : Sợi dây thứ nhất dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài 7,9 m Em hãy so sánh
chiều dài của hai sợi dây?
Trang 8HS: Nêu - GV nhận xét chốt lại : Vậy : 8,1 > 7,9
H: Hãy nêu phần nguyên và phần thập phân của số 8,1 và 7,9 ?
H: Hãy so sánh phần nguyên của hai số đó ?
H: Dựa vào kết quả so sánh trên , khi so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau thì ta sosánh như thế nào?
HS: Nêu - GV chốt lại: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
GV: Đưa ra hai số 9,5 ; 8,6 yêu cầu HS so sánh- GV nhận xét tuyên dương
*/ Hoạt động 3 : So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau
GV: Nêu bài toán : Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m , cuộn dây thứ hai dài 35,698m Hãy so sánh độ
dài của hai cuộn dây ?
H : Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về so sánh hai số thập phân thì có so sánh được 35,7m và35,698m không ? vì sao ?
H: Vậy theo em để so sánh được ta làm như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS so sánh phần thập phân của hai số với nhau
H : Hãy nêu phần nguyên và phần thập phân của 2 số đó ?
H : Hai số này có phần nguyên thế nào ?
H : Hãy so sánh phần hàng phần mười của 35,7 và 35,698?
H : Hãy nêu cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau
* Bài 1 SGK/42 : So sánh hai số thập phân
HS : Tự làm bài vào vở - 1em HS làm bảng nhóm
GV : Nhận xét - sửa sai
GV : Yêu cầu HS giải thích cách so sánh từng cặp số thập phân
GV: Củng cố cách so sánh hai số thập phân
*Bài 2 SGK/42 : Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
HS : Nêu yêu cầu
HS : Tự làm bài vào vở (GV hướng dẫn cho HSCHT so sánh rồi xếp)
GV : Treo đáp án - HS đổi vở đối chiếu đáp án
HS, GV: Nhận xét
Trang 9GV : Gọi HS giải thích về cách sắp xếp theo thứ tự trên
Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên
trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c, của BT3, BT4
* GDBVMT: GD HS tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
* Bài tập 1/ SGK78: Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từ thiên nhiên?
HS: Đọc yêu cầu - làm vào vở
HS: Nêu miệng bài làm
HS, GV: nhận xét chữa bài
* Bài tập 2/SGK78: Tìm trong các thành ngữ, tục ngữ sau những từ chỉ các sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên
HS: Nêu yêu cầu-HS Thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu bài tập- GV theo dõi giúp đỡ cácnhóm có HSCHT
+ Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ thành cái lớn.
+ Nước chảy đá mòn : Khuyên người tối dạ cố gắng học mãi cũng sẽ giỏi.
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: Khoai phải trồng đất lạ, mạ phải trồng đất quen mới tốt.
HS: Đọc thuộc lòng các câu đó
* Bài tập 3/ SGK78: Tìm những từ ngữ miêu tả không gian Đặt câu với một trong những từ ngữ
vừa tìm được
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để tìm từ - các nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm có HSCHT
HS: Các nhóm đính kết quả ở bảng
HS, GV: Nhận xét, sửa sai
HS: HS cả lớp đặt câu với 1 trong các từ ngữ tìm được ý a,b,c
GV: theo dõi giúp đỡ HSCHT đặt câu
HS: Đọc những câu mình đặt
Trang 10GV: nhận xét, sửa sai.
HS, GV: nhận xét sửa sai
HS: đọc lại từ tìm được- viết vào vở
Bài tập 4/ SGK 78: Tìm những từ ngữ miêu tả sông nước Đặt câu với một trong những từ ngữ
H: Qua tìm hiểu những từ ngữ về thiên nhiên em có cảm nhận gì về môi trường thiên nhiên?
GV: Môi trường thiên nhiên xung quanh chúng ta rất đẹp, chúng ta cần phải biết yêu quý, gắn bó
và bảo vệ môi trường đó
GV: Các em về học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ, chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 4 MÔN: CHÍNH TẢ (nghe- viết)
BÀI: KỲ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU :
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn Bài 2SGK/76; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3SGK/77)
II ĐỒ DÙNG :
GV: Bài tập 3 viết sẵn bảng phụ
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ:
GV: Gọi 3HS lên bảng - GV đọc HS viết- lớp viết vào vở các câu thành ngữ , tục ngữ
- Sớm thăm tối vối viếng
- Ở hiền gặp lành
- Liệu cơm gắp mắm
HS, GV: Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :GV: Ghi đề - HS nhắc lại
2 Hướng dẫn nghe viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày văn xuôi
GV : Đọc chậm rãi (mỗi câu 3 lần)- HS viết bài nội dung đoạn văn
d Chữa bài
GV : Đọc đoạn văn cho HS soát lại
HS : đổi vở chéo 2em - dùng bút chì ghi ra lề
GV: thu một số vở kiểm tra - nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập
Trang 11Bài 2:SGK /76: Tìm trong đoạn văn tả cảnh rừng khuya dưới đây những tiếng có chứa yê hoặc ya
HS : Đọc yêu cầu và nội dung của bài
HS : 1em lên bảng làm - lớp làm vào vở
Các tiếng có chứa yê, ya là: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
GV : Nhận xét - sửa sai
H : Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên ?
H : Vậy các tiếng có chứa yê đánh dấu thanh như thế nào?
Bài 3:SGK /77: Tìm tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi ô trông dưới đây
HS: Tự làm bài vào vở- nêu miệng kết quả, HS, GV: nhận xét- sửa sai
C Củng cố- dặn dò
GV: nhận xét bài chính tả của HS
GV: nhắc nhở HS về viết lại các lỗi sai - mỗi lỗi 1dòng
GV: dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 5 MÔN: LỊCH SỬ
BÀI: XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
- Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ, búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tư liệu liên quan đến thời kì 1930 - 1931 ở Nghệ - Tĩnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :
GV:treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí - tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh
GV: giới thiệu đây chính là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1930 - 1931.Nghệ - Tĩnh là tên gọi tắt của 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
HS: dựa vào tranh minh hoạ và nội dung SGK để thuật lại cuộc biểu tình đó
H: Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An- Hà Tĩnhnhư thế nào?
GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa phong trào cáh mạng bùng lên ở một số địa phương Trong đó phong trào Xô Viết- Nghệ tĩnh là đỉnh cao Phong trào này đã làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ- Tĩnh những năm 1930-1931.
*/Hoạt động 2 Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạng
HS: quan sát hình 2 SGK trang 18 cho biết:
H: Hãy nêu nội dung của hình minh hoạ?
Trang 12H: Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng đất không? Họ phải càyruộng cho ai?
H: Nêu những điểm mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạngnhững năm 1930 - 1931?
H: Khi được sống dưới chính quyền Xô Viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhấn mạnh về thành công của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh Phong trào này đã tạo ra một dấu ấn to lớn trong lịch sử cách mạng Việt Nam và có ý nghĩa hết sức to lớn
*/Hoạt động 3 ý nghĩa của phong trào Xô viết nghệ - tĩnh
H: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu và khả năng làm cáchmạng của nhân dân ta?
H: Phong trào có tác động gì đối với phong trào của cả nước?
- GV kết luận: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh đã khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
GV: giới thiệu thêm về phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh
GV: Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Cách mạng mùa thu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4/81, thuộc lòng những câu thơ em thích)
+ HSCHT: Đọc đúng 2 khổ thơ trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bảng phụ ghi khổ thơ 2
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.BÀI CŨ
GV: Gọi 3 HS lên bảng đọc 3 đoạn của bài” Kỳ diệu rừng xanh” - trả lời câu hỏi
HS1: Em thích nhất cảnh vật nào trong rừng khộp ? vì sao?
HS2, HS3: Nêu nội dung
* Đọc mẫu, chia đoạn
HS: 1em đọc toàn bài
GV: Bài này có mấy khổ thơ? (3 khổ thơ)
GV: Hướng dẫn cách đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng
* Luyện đọc theo đoạn:
HS: 3em tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ của bài (1lần)
GV: Kết hợp sửa sai cách phát âm, ngắt nhịp thơ
HS: Tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ của bài (1lần)
HS: Đọc phần chú giải (1em)
HS: Tiếp nối nhau đọc 3 khổ của bài (1lần)
Trang 13GV: Tiếp tục sửa sai cho HS
HS: Đọc thầm khổ 2 và 3
H: Em hãy nêu một vài chi tiết được tác giả miêu tả cảnh vật trong bài thơ?
H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất những cảnh nào,vì sao?
GV: Gợi ý cho HS những cảnh vật trong tranh
H: Điều gì khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên? (Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh của con người)
HS: 1em đọc lại toàn bài
H: Bài văn ca ngợi cảnh gì? Ở đâu?
GV rút nội dung ghi bảng : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và
cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.
HS: 2em nhắc lại nội dung
C Luyện đọc lại
GV: Treo bảng phụ ghi khổ thơ 2
GV: Hướng dẫn cách đọc, gạch chân ở những từ cần nhấn giọng : Đọc với giọng nhẹ nhàng; cần
nhấn giọng ở những từ: ngút ngát, ngân nga, nguyên sơ, ngút ngàn, thức mơ
GV: Đọc mẫu- 2em đọc lại khổ thơ 2
HS: Luyện đọc cá nhân
HS: 3em thi đọc diễn cảm (1lần)
HS, GV: nhận xét bình chọn em đọc hay nhất - tuyên dương
d Luyện học thuộc lòng
HS: Tự luyện đọc thuộc khổ thơ em thích
HS: Xung phong thi đọc thuộc lòng theo nội dung các em đã thuộc
HS, GV: nhận xét bình chọn
C Củng cố - dặn dò
HS: nhắc lại nội dung bài (2em)
H: Tác giả miêu tả cảnh vật trước cổng trời theo trình tự nào?
GV: các em về đọc thuộc lòng bài thơ - chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 2 MÔN: TOÁN
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Củng cố kỹ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định
- Biết so sánh hai số thập phân
- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (BT cần làm 1,2,3,4)
II ĐỒ DÙNG:
GV: bảng phụ ghi đáp án BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*/ Hoạt động 1: Bài cũ
Trang 14GV: gọi 2 HS lên bảng làm bài tập - lớp làm vào vở
* Bài 1 SGK/43: Điền dấu < ; > ; =
HS: Nêu yêu cầu
HS: Tự làm bài vào vở (GV hướng dẫn HSCHT so sánh rồi điền dấu)
GV: Treo đáp án - HS đổi vở kiểm tra chéo
GV: Nhận xét sửa sai
HS: Một số em nêu cách làm của từng phép so sánh
H: Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như thế nào?
* Bài 2 SGK/ 43: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
HS: Nêu yêu cầu bài- lớp làm vào vở( GV hướng dẫn thêm cho HSCHT so sánh rồi xếp)- 1em làmvào bảng phụ
HS: Đính bài làm ở bảng
HS, GV nhận xét chữa bài
GV: Củng cố cách so sánh số thập phân
* Bài 3 SGK/ 43 : Tìm chữ số x biết : 9,7x8 < 9,718
HS: tự làm bài vào vở- GV hướng dẫn HSCHT cách chọn x
HS: 1em lên bảng làm- nêu cách làm
x = 0
GV: Nhận xét - Giảng lại cách làm cho HS hiểu
GV: Củng cố cách so sánh số thập phân.
* Bài 4 SGK/43: Tìm số tự nhiên x biết :
GV: Giao việc theo đối tượng HS
HS: HS cả lớp làm câu a vào vở (GV hướng dẫn thêm cho HSCHT chọn số tự nhiên x )
HS: 2em làm bảng nhóm- nêu cách làm
a) 0,9 < x < 1,2
x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
HS, GV: nhận xét
*/ Hoạt động 3 : Củng cố -giao việc
HS: Nêu câu hỏi củng cố nội dung bài
GV: Nhận xét tuyên dương những em có sự tiến bộ
GV nhắc nhở HS về xem lại bài- chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 3 MÔN: TẬP LÀM VĂN
BÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Dựa vào dàn ý (thân bài) đã lập, viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương tối thiểukhoảng 3- 4 câu trở lên
+ HSCHT: viết được một dàn ý đoạn văn khoảng 3- 4 câu
II ĐỒ DÙNG
GV: bảng nhóm, bút dạ
HS: vở ghi, sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp của địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 15Kết bài: Nêu cảm xúc của mình về cảnh đẹp quê hương.
GV: Lần lượt nêu câu hỏi gợi ý giúp HS nêu một vài chi tiết miêu tả cảnh đẹp của địa phương em.(Ví dụ: Em quan sát cảnh vào lúc nào? Bao quát toàn cảnh như thế nào? Thời tiết lúc bấy giờ như như thế nào, cảnh bầu trời, mặt đất, cây cối, hoạt động của con người và mọi vật xung quanh)HS: Tự lập dàn ý vào vở(HSCHT lập dàn ý dưới sự hướng dẫn GV)
HS: Một số em đọc dàn ý của mình
HS, GV: Nhận xét bổ sung
Bài 2 SGK/81: Dựa vào dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.
HS: Nêu yêu cầu và đọc phần gợi ý
HS : viết đoạn văn vào vở (HSCHT viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu.)
GV: Chữa một số bài - nhận xét tuyên dương
HS: Dưới lớp một số em đọc đoạn văn của mình
-Tiết 4 MÔN: ĐỊA LÍ
BÀI: DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có thể:
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu về học hành, chăm sóc y tế của người dân và ăn mặc, ở,
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
* GDBVMT: GD HS có ý thức tuyên truyền mọi người sinh đẻ có kế hoạch để giảm tỉ lệ tăng dân
số, để nâng cao dân trí, đời sống, hạn chế ảnh hưởng đến môi trường
Trang 16II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam á năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số ở Việt nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
A BÀI CŨ
GV kiểm tra bài cũ 2 HS:
HS1: Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
HS2: Mô tả vùng biển Việt Nam nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
B BÀI MỚI
Hoạt động 1 Dân số
GV treo bảng số liệu số dân các nước đông Nam Á như SGK lên bảng, HS đọc số liệu
H: Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng số liệu này có tác dụng gì?
H: Các số liệu trong bảng được thống kê vào thời gian nào?
H: Số dân được nêu trong bảng thống kê tính theo đơn vị nào?
HS quan sát bảng số liệu trên và trả lời câu hỏi 1 SGK trang 84, sau đó cho biết:
H: Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc điểm gì về dân số VN?
- GV kết luận về dân số VN năm 2004.
Hoạt động 2 Gia tăng dân số
HS: quan sát biểu đồ dân số qua các năm, GV hướng dẫn HS cách làm việc với biểu đồ
H: Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
H: Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang & trục dọc của biểu đồ?
H: Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị nào?
HS: thảo luận theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK
GV: kết luận về sự gia tăng dân số ở nước ta
H: Sự gia tăng dân số có hậu quả như thế nào?
GV: nêu thêm về hậu quả của việc tăng nhanh dân số
- GV kết luận: Dân số nước ta tăng nhanh
Hoạt động 3 Hậu quả của dân số tăng nhanh
HS: 1em đọc thông tin trong SGK - H: Dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?
H: Nêu một số ví dụ về hậu quả của việc gia tăng dân số?
GV kết luận: Dân số tăng nhanh dẫn đến việc nâng cao đời sống của người gặp nhiều khó khăn.
* GDBVMT: Các em cần có ý thức tuyên truyền mọi người sinh đẻ có kế hoạch để giảm tỉ lệ tăng
dân số, để nâng cao dân trí, đời sống , hạn chế ảnh hưởng đến môi trường
* Rút bài học:
H: Nước ta có số dân như thế nào so với thế giới?
H: Dân số nước ta tăng nhanh gây ra hậu quả gì?
H: Nước ta đã làm gì để giảm sự gia tăng dân số?
Tiết 2 MÔN: TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân
Trang 17- Rèn cho HS kĩ năng so sánh số thập phân (BT cần làm 1,2,3,4b).
* NDĐC: Không y/c tính bằng cách thuận tiên nhất, không làm BT4a HĐC: Củng cố cách đọc,
Bài 1 SGK/43: Đọc các số thập phân sau
GV: Viết từng số lên bảng- gọi lần lượt HS đọc - nêu rõ từng phần, giá trị từng hàng của từng chữ
số của một số
HS, GV: Nhận xét sửa sai
H: Khi đọc số thập phân ta đọc như thế nào?
Bài 2 SGK/ 43: Viết số thập phân có:
HS: nêu yêu cầu - GV đọc lần lượt các số- HS viết các số vào vào vở - 1 viết bảng nhóm
GV: nhận xét sửa sai
H: Khi viết số thập phân ta viết như thế nào?
Bài 3 SGK / 43 : Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
HS: Nêu yêu cầu - HS tự làm bài vào vở(GV hướng dẫn thêm cho HSCHT so sánh để xếp)
GV: Treo đáp án - HS đổi vở kiểm tra chéo
*/ Hoạt động 4: Củng cố - giao việc
GV: Nêu câu hỏi củng cố cách đọc, viết, so sánh số thập phân
GV: Nhận xét tuyên dương
GV: Nhận xét dặn dò HS
- ¯
-Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1
- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa (BT3)
- Rèn kĩ năng phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa ở BT1
* NDĐC: Không làm BT2 HĐC: Tăng thời gian làm BT3 củng cố cách đặt câu có sử dụng từ
Trang 18HS2: Lấy ví dụ từ nhiều nghĩa, đặt câu để xác định nghĩa của từ đó?
GV: Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
H: Thế nào là từ nhiêu nghĩa? Cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?
HS, GV: nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV: Ghi đề, HS nhắc lại.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1SGK/82: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ
nhiều nghĩa? (Tăng thời lượng)
HS: Đọc yêu cầu bài tập 1
GV: Hướng dẫn HS cách làm, phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
HS: Làm vở- GV theo dõi hướng dẫn cho HS
c) Vạt (1) : mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi, Vạt (2) : xiên đẽo, Vạt (3) thân áo Từ Vạt (1)
và Vạt (3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với Vạt (2).
H: Thế nào là từ đồng âm?
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
* Bài 3 SGK/83 : Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng; Em hãy đặt câu
để phân biệt các nghĩa của một trong những tính từ trên.
HS: Đọc nội dung và yêu cầu bài tập
GV: Hướng dẫn và đưa ra một vài câu mẫu
HS: Làm vở; GV: quan sát theo dõi và hướng dẫn cho HSCHT
HS: Đọc câu đã đặt
GV: Động viên khuyến khích HS đặt nhiều câu
GV: Nhận xét- và bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
HS: Lấy thêm một số VD về từ nhiều nghĩa
C Củng cố-dặn dò:
H: Thế nào là từ đồng âm? Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
H: Hãy nêu nhận xét của em về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
GV: Nhận xét chốt lại
GV: Các em về xem lại bài -chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 4 MÔN: KỂ CHUYỆN
BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* GDTTĐĐHCM: GD để HS hiểu được Bác Hồ rất yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
* GDBVMT: GD HS hiểu được mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên và luôn
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
Trang 19II ĐỒ DÙNG
GV: Các câu chuyện về quan hệ giữa con người và thiên nhiên
HS: Sưu tầm các câu chuyện về quan hệ giữa con người và thiên nhiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HS: Tiếp nối nhau đọc phần gợi ý SGK
H: Em đọc câu chuyện của mình ở đâu? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe?
HS: Tiếp nối nhau nêu
GV: Khuyết khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK
GV: Ghi tiêu chí đánh giá lên bảng - GV khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK
b) Kể chuyện trong nhóm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm ( 4HS)-HS các em trong nhóm kể chuyện cho nhau nghe
GV: Theo dõi giúp đỡ, gợi ý câu hỏi trao đổi ý nghĩa câu chuyện
c) Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
GV: Tổ chức cho HS thi kể chuyện (2nhóm)
HS: 4 em thi kể chuyện trước lớp
GV: Khi HS kể GV ghi lại tên câu chuyện, xuất xứ câu chuyện
HS: nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu- Nêu câu hỏi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện HS, GV:Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất- tuyên dương
C Củng cố-dặn dò
* GDTTĐĐHCM: Bác Hồ của chúng ta là không chỉ yêu con người, yêu đất nước mà Bác rất yêu
thiên nhiên và luôn bảo vệ thiên nhiên Chính vì vậy mà các em cần học tập theo tấm gương củaBác luôn biết yêu mến và bảo vệ thiên nhiên
* GDBVMT:
H: Qua các câu chuyện em thấy giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào?
GV: Giữa con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ mật thiết Thiên nhiên luôn đóng vai tròquan trọng trong đời sống con người, chính vì vậy chúng ta cần phải yêu quý thiên nhiên, chăm sóc
và bảo vệ cây cối, con vật trong tự nhiên
GV: khuyến khích HS ham đọc sách
GV: Các em về kể lại chuyện cho mọi người nghe, chuẩn bị bài sau
- ¯
-Tiết 5 ÂM NHẠC
BÀI: ÔN TẬP HAI BÀI HÁT: REO VANG BÌNH MINH
- HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH
I MỤC TIÊU
- HS hát đúng giai điệu và đúng lời ca của 2 bài Reo vang bình minh, Hãy giữ cho em bầu trời xanh
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Tập biểu diễn kết hợp động tác phụ hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, nhạc cụ gõ
Trang 20III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phần mở đầu
Giới thiệu nội dung tiết học
2 Phần hoạt động
a) Nội dung 1: Ôn tập 2 bài hát
Hoạt động 1: Reo vang bình minh.
HS: Hát đối đáp và đồng ca
GV: Gọi 1 số HS lên tập biểu diễn
H: Hãy nêu tên một vài bài hát của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
HS: Hát cá nhân, hát theo nhóm
GV: Nhận xét
Hoạt động 2: hãy giữ cho em bầu trời xanh.
HS: Hát rõ lời ca, thể hiện khí thế của bài hát theo nhịp đi
GV: Gọi 1tốp HS lên thể hiện bài hát
H: Trong bài hát hình ảnh nào tượng trưng cho hoà bình
H: Hãy hát một câu trong bài hát khác về chủ đề hoà bình
-Thứ sáu ngày dạy: 1/11/2019
Tiết 1 MÔN: TOÁN
BÀI: VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
*/ Hoạt động 2: Ôn tập về các đợn vị đo dộ dài
GV: Treo bảng đợn vị đo độ dài lên bảng( chưa ghi tên đơn vị)
HS: 2em nêu các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé- 1em lên bảng viết - HS, GV nhận xét
H: Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau?
H: Hãy nêu mối quan hệ giữa m và km,cm, mm?
GV; Nhận xét chốt lại : hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp, kém nhau 10 lần.
*/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết số đo dộ dài dưới dạng số thập phân
* Ví dụ 1 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
GV: Nêu và ghi bảng : 6m4dm = m
GV: Yêu cầu HS tìm số thập phân thích hợp để diền vào chỗ chấm
HS: Nêu kết quả và cách làm