1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số 7 tiết 39 đến 47

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ - Ôn tập lại kiến thức và các dạng bài tập đã ôn về các phép tính trong tập Q, tập R, tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, giá trị tuyệt đối của một số.. - Tiế[r]

Trang 1

Tiết : 39 ÔN TẬP HỌC KÌ I

Ngày soạn: _/ _/200

Ngày dạy: _/ _/200

A MỤC TIÊU:

Ôn tập các phép tính về số hữu tỉ, số thực

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỉ, số thực để tính giá trị biểu thức Vận dụng các tính chất của đẳng thức, tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau để tìm số chưa biết

Giáo dục tính hệ hệ thống, khoa học, chính xác cho HS

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: - Bảng phụ ghi bài tập.

- Bảng tổng kết các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, căn bậc hai), tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

 HS: - Ôn tập về quy tắc và tính chất các phép toán, tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ SỐ HỮU TỈ, SỐ THỰC

TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC GV: - Số hữu tỉ là gì? HS: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số

với a, b  Z, b  0

b a

Số hữu tỉ có biểu diễn thập phân như thế nào? - Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập

phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại

- Số vô tỉ là gì? - Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân

vô hạn không tuần hoàn

- Số thực là gì? - Số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ

- Trong tập R các số thực, em đã biết những

phép toán nào nào? - Trong tập R các số thực, ta đã biết các phép toán là cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa và căn

bậc hai của một số không âm

- GV: Quy tắc các phép toán và các tính chất

của nó trong Q được áp dụng tương tự trong R

(GV đưa "bảng ôn tập các phép toán" treo

trước lớp)

GV yêu cầu HS nhắc lại một số quy tắc phép

toán trong bảng

HS quan sát và nhắc lại một số quy tắc phép toán (luỹ thừa, định nghĩa căn bậc hai)

Bài tập: Thực hiện các phép toán sau: HS làm bài, sau ít phút mời 3 HS lên bảng

Bài 1: a) – 0,75 .( 1)2

6

1 4 5

2

1 7 2

15 1 6

25 5

12 4

25

11 )

8

,

24

.(

25

25

11 ) 2 , 75 8 , 24 ( 25

c)

3

2 : 7

5 4

1 3

2 :

7

2

4

3

 

3

2 : 0 3

2 : 7

5 4

1 7

2 4

   

GV yêu cầu HS tính hợp lí nếu có thể

Trang 2

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 2 HS hoạt động nhóm

3

2 : 4

1 4

3



3

2 : 4

1 4

3



8

3 4

3  =

8

3 5 5 8

3

6

5

3

2

6

5 6

4

 

6

1



=

3

1 36

1

12 



16

9 1 : 34

7 2 4 , 3 2

,

5

:

4

3

16

25 : 34

75 5

17 5

26 : 4

=

16

25 : 2

15 26

5 4

=

25

16 8

60 8

15

 

25

16 8

75

2 2

2 2

) 7 (

91

39

3

2

1 84

42 7 91

39

Hoạt động 2: ÔN TẬP TỈ LỆ THỨC – DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

TÌM X

GV: Tỉ lệ thức là gì?

Nêu tính chất có bản của tỉ lệ thức HS: Tỉ lêï thức là đẳng thức của hai tỉ số: d

c b

a 

Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức:

Nếu thì ad = bc

d

c b

a 

(hay: trong tỉ lệ thức, tích các ngoại tỉ bằng tích các trung tỉ)

- Viết dạng tổng quát của tính chất dãy tỉ số

bằng nhau

- HS lên bảng viết tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Bài tập

Bài 1: Tìm x trong tỉ lệ thức

a) x: 8,5 = 0,69 : (-1,15)

- Nêu cách tìm một số hạng trong tỉ lệ thức

Hai HS lên bảng làm

15 , 1

69 , 0 5 , 8

x

b) (0,25x):3 = : 0,125

6 5

Bài 2: Tìm hai số x và y biết 7x = 3y và x – y

=16

b) x = 80

Trang 3

- GV: Từ đẳng thức 7x = 3y hãy lập tỉ lệ thức.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm

x và y

HS: 7x = 3y 

7 3

y

x 

4 4

16 7 3 7

y x y

x

 x = 3.(-4) = -12

y = 7 (-4) = -28 Bài 3 (bài 78 trang 14 SBT)

So sánh các số a, b, c biết:

a

c

c

b

b

a

HS:

1

a c b

c b a a

c c

b b a

 a = b = c Bài 4 (bài 80 trang 14 SBT)

Tìm các số a, b, c biết:

và a + 2b – 3c = -20

4

3

2

c

b

a

GV hướng dẫn HS cách biến đổi để có 2b; 3c

12

3 6

2 4 3 2

c b c b

a    

4

20 12

6 2

3 2

b c a

 a= 10; b=15; c=20 Bài 5: Tìm x biết

a)

5

3 :

3

1

3

b)

5

2 ) 10 (

:

3

3

2 3

3

4

Bài 6: Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của

biểu thức:

a) A = 0,5 - x4 a) Giá trị nhỏ nhất của của A = 0,5 x=4

b) B = +

3

2

x

3 2

c) C = 5(x – 2)2 +1

GV hướng dẫn HS làm bài

c) Giá trị nhỏ nhất của C = 1  x=2

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lại kiến thức và các dạng bài tập đã ôn về các phép tính trong tập Q, tập R, tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, giá trị tuyệt đối của một số

- Tiết sau ôn tiếp về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, hàm số và đồ thị của hàm số

Bài tập số 57 (trang 54), số 61 (trang 55), số 68 (trang 58) SBT

Trang 4

Tiết: 40 ÔN TẬP HỌC KÌ I

Ngày soạn: _/ _/200

Ngày dạy: _/ _/200

A MỤC TIÊU

Ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, đồ thị hàm số y = ax (a0)

Tiếp tục rèn kĩ năng về giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, vẽ đồ thị hàm số y =ax (a  0), xét điểm thuộc, không thuộc đồ thị của hàm số

HS thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: - Bảng phụ ghi bài tập Bảng ôn tập đại lượng tỉ lêï thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, máy tính bỏ túi

HS: - Ôn tập và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên

-Bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN,

ĐẠI LƯỢNG TỈ LÊÏ NGHỊCH

GV: - Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận

với nhau? Cho ví dụ

HS: Trả lời câu hỏi

Ví dụ: (chẳng hạn) Trong chuyển động đều, quãng đường và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Khi nào hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với

nhau? Cho ví dụ

- HS: Trả lời câu hỏi

Ví dụ: (chẳng hạn) Cùng một công việc số người làm và thời gian làm là hai đại lượng

tỉ lệ nghịch

GV treo "Bảng ôn tập về đại lượng tỉ lệ thuận,

đại lượng tỉ lệ nghịch" lên trước lớp và nhấn

mạnh với HS về tính chất khác nhau của hai

tương quan này

Bài tập

HS quan sát bảng ôn tập và trả lời câu hỏi của GV

Bài tập 1: Chia số 310 thành ba phần HS cả lớp làm bài, hai HS lên bảng làm

a) Tỉ lệ thuận với 2; 3; 5 (đưa đề bài lên màn

10

310 5 3 2 5 3

b c a b c

a

 a = 2.31 = 62

b = 3.31 = 93

c = 5.31 = 155 b) Tỉ lệ nghịch với 2; 3; b) Gọi 3 số cần tìm lần lượt là x;y;z

Chia 310 thành 3 phần tỉ lệ nghịch với 2; 3; 5 ta phải chia 310 thành 3 phần tỉ lệ thuận với 5

1

; 3

1

; 2 1

Ta có:

Trang 5

= 5

1 3

1 2

1 5

1 3

1 2

a

300 30 31

310 

 a = 300 150

2

b = 300 100

3

c = 300 60

5

Bài tập 2: (Đưa đề bài lên màn hình)

Biết cứ 100kg thóc thì cho 60 kg gạo

Hỏi 20 bao thóc, mỗi bao nặng 60kg cho bao

nhiêu kg gạo

GV: Tính khối lượng của 20 bao thóc?

Tóm tắt đề bài?

Gọi HS lên bảng làm tiếp

HS: Khối lương của 20 bao thóc là 60kg.20=1200kg

100kg thóc cho 60kg gạo

Vì số thóc và gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận

) ( 720 100

60 1200 60

1200 100

kg x

x x

Bài tập 3

Để đào một con mương cần 30 người làm

trong 8 giờ Nếu tăng thêm 10 người thì thời

gian giảm đi mấy giờ? (giả sử năng suất làm

việc của mỗi người như nhau và không đổi)

Tóm tắt đề bài:

30 người làm hết 8 giờ

40 làm hết x giờ GV: Cùng một công việc là đào con mương,

số người và thời gian làm là hai đại lượng

quan hệ như thế nào?

HS: Số người và thời gian hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

(giờ) 6 40

8 30 8

40

30  xx  Vậy thời gian làm giảm được:

8 – 6 = 2 (giờ)

Bài tập 4: GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

Hai xe ôtô cùng đi từ A đến B vận tốc xe I là

60km/h, vận tốc xe II là 40km/h Thời gian xe

I đi ít hơn xe II là 30 phút Tính thời gian mỗi

xe đi từ A đến B và chiều dài quãng đường

AB

HS hoạt động theo nhóm Bài làm

Gọi thời gian xe I đi là x (h) Và thời gian xe II đi là y (h)

Xe I đi với vận tốc 60km/h hết x (h)

Xe II đi với vận tốc 40km/h hết y (h) Cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:

và y – x = (h)

x

y

 40

60

2 1

x

y

 2 3

2

1 1 2 1 2 3 3

y y x

x

Trang 6

Kiểm tra bài làm của một vài nhóm

 x = 2 (h) = 1(h)

2 1

y = 3 (h) = 1h30ph

2

3 2

1  Quãng đường AB là: 60.1 = 60(km) Đại diện một nhóm trình bày lời giải HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: ÔN TẬP VỀ ĐỒ THỊ HÀM SỐ

GV: Hàm số y = ax (a  0) cho ta biết y và x

là hại đại lượng tỉ lệ thuận Đồ thị của hàm số

y = ax (a  0) có dạng như thế nào?

HS: Đồ thị hàm số y = ax (a  0) là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

Bài tập (Đưa đề bài lên bảng phụ) HS hoạt động theo nhóm

a) Biết điểm A(3;yo) thuộc đồ thi hàm số y =

- 2x Tính y0

a) A (3;yo) thuộc đồ thị hàm số y = - 2x Ta thay

x = 3 và y = yo vào y= - 2x

yo= - 2.3

yo =-6 b) Điểm B (1,5;3) có thuộc đồ thị hàm số y =-

2x hay không? Tại sao? b) Xét điểm B (1,5;3)ta thay x = 1,5 vào công thức

y = -2x

y = -2.1,5

y = -3 (y 3) Vậy điểm B không thuộc đồ thị hàm số y=-2x

Kiểm tra bài của một vài nhóm

c) Vẽ đồ thị hàm số

y =-2x; M(1;-2)

Đại diện một nhóm lên bảng trình bày HS nhận xét, góp ý

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập theo các câu hỏi ôn tập chương I và ôn tập chương II SGK

Làm lại các dạng bài tập

Kiểm tra học kì môn toán trong 2 tiết (90 phút) gồm cả đại số và hình học, khi kiểm tra học kì cần mang đủ dụng cụ (thước kẻ, compa, ê ke, thước đo đôï, máy máy bỏ túi)

3 1 2

-1 -3

-2 -4

1 2 3 4 0

1 -2 -3

Trang 7

-Chương III:

THỐNG KÊ Tiết 41 § 1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

Tuần 19

Ngày soạn: _/ _/200

Ngày dạy: _/ _/200

A MỤC TIÊU

HS cần đạt được:

Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, về nội dung); biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ "số các giá trị của dấu hiệu" và "số các giá trị khác nhau của dấu hiệu", làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 1 (tr.4), bảng 2 (tr 5), bảng 3 (tr.7) và phần đóng khung (tr.6 SGK)

HS: bảng nhóm

C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG

GV giới thiệu chương:

- Chương này có mục đích bước đầu hệ

thống lại một số kiến thức và kĩ năng mà các

em đã biết ở tiểu học và lớp 6 như thu thập

các số liệu, dãy số, số trung bình cộng, biểu

đồ, đồng thời giới thiệu một số khái niệm cơ

bản, quy tắc tính toán đơn giản để qua đó cho

HS làm quen với thống kê mô tả, một bộ phận

của khoa học thống kê

- GV cho HS đọc phần giới thiệu về

thống kê (tr.4 SGK)

HS nghe GV giới thiệu về chương thống kê và các yêu cầu mà HS cần đạt được khi học xong chươgn này

1 HS đọc phần giới thiệu về thống kê

Hoạt động 2: THU THẬP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ BA ĐẦU

GV đưa lên bảng phụ bảng 1 (tr.4 SGK) và

nói: Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi

lớp trong dịp phát động phong trào tết trồng

cây, người điều tra lập được bảng dưới đây:

HS quan sát bảng 1 trên bảng phụ

Trang 8

STT Lớp Số cây trồng được STT Lớp Số cây trồng được

GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra

mà các bảng số liệu thống kê ban đầu khác

nhau

GV cho HS xem bảng 2 (tr.5 SGK) trên máy

chiếu để minh hoạ ý trên (bảng có 6 cột, nội

dung khác bảng 1)

BẢNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ NƯỚC TA TẠI THỜI ĐIỂM 01/4/1999

Phân theo giới tính Phân theo thành thị

Dân số

Bác Cạn

137,6

137,7

39,8

235,5

Hoạt động 3

2) DẤU HIỆU BẰNG NHAU

GV: Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật ngữ:

dấu hiệu và đơn vị điều tra bằng cách cho HS

Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì? Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng

của mỗi lớp

GV: Vấn đề hay hiện tượng mà người điều

tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu (kí

hiệu bằng chữ cái in hoa X,Y…).

Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng được của

mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra

GV: Việc làm trên của người điều tra là thu

thập số liệu về vấn đề được quan tâm Các số

liệu trên được ghi lại trong một bảng gọi là

bảng số liệu thống kê ban đầu (bảng 1)

HS nghe GV giảng để hiểu thế nào là bảng số liệu thống kê ban đầu

- Dựa vào bảng số liệu thống kê ban đầu trên

em hãy cho biết bảng đó gồm mấy cột, nội

dung từng cột là gì?

HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ tự; lớp và số cây trồng được của mỗi lớp GV: Cho HS thực hành: Em hãy thống kê HS hoạt động nhóm với bài tập thống kê điểm

Trang 9

điểm của tất cả các bạn trong tổ của mình qua

bài kiểm tra toán học kì I

GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm lập bảng

trên Sau đó yêu cầu HS cho biết cách tiến

hành điều tra cũng như cấu tạo của bảng

của tất cả các bạn trong tổ qua bài kiểm tra toán học kì I

GV đưa lên bảng phụ và kiểm tra trên bảng

phụ một vài nhóm để nhận xét Ví dụ bảng số

liệu thống kê ban đầu của tổ 1 như bảng bên

ST T

Đại diện tổ 1 trình bày cấu tạo bảng trước toàn lớp

Hoạt động 4

3) TẦN SỐ CỦA MỖI GIÁ TRỊ

GV trở lại bảng 1 và yêu cầu HS làm ?5 và ?6 HS làm.

?5 Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số cây

trồng được? Nêu cụ thể các số khác nhau đó?

?5 Có 4 số khác nhau trong cột số cây trồng

được

Đó là các số 28; 30; 35; 50

?6 Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây? Trả lời

câu hỏi tương tự với các giá trị 28; 35;50

?6 Có 8 lớp trồng được 30 cây

Có 2 lớp trồng được 28 cây

Có 7 lớp trồng được 35 cây

Có 3 lớp trồng được 50 cây

GV hướng dẫn HS định nghĩa tần số: Số lần xuất

hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu

hiệu được gọi là tần số của giá trị đó.

Giá trị của dấu hiệu kí hiệu là x và tần số của

dấu hiệu kí hiệu n.

Trong dãy giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 có bao

nhiêu giá trị khác nhau?

Trong dãy giá trị dấu hiệu ở bảng 1 có 4 giá trị khác nhau

Hãy viết các giá trị đó cùng tần số của chúng Các giá trị khác nhau là 28;30;35;50

Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 2;8;7;3

GV trở lại BT2 (tr.7 SGK) và yêu cầu HS làm

nốt câu c, tìm tần số của chúng

Đáp số:

Tần số tương ứng của các giá trị 17; 18; 19; 20; 21 lần lượt là 1; 3; 3; 2; 1

GV: Thông qua BT2(tr.7 SGK) và ?7 có thể

hướng dẫn HS các bước tìm tần số như sau:

GV giới thiệu thuật ngữ giá trị của dấu hiệu, số

các giá trị của dấu hiệu qua ?3 .

Trang 10

GV: Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra HS: Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra.

GV: Mỗi lớp (đơn vị) trồng được số cây: chẳng

hạn lớp 7A trồng được 35 cây, lớp 7D trồng được

50 cây (bảng 1) Như vậy ứng với mỗi đơn vị

điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi là một

giá trị của dấu hiệu Số các giá trị của dấu

hiệu đúng bằng số các đơn vị điều tra (kí hiệu

N).

GV trở lại bảng 1 và giới thiệu dãy giá trị của

dấu hiệu X chính là các giá trị ở cột thứ 3 (kể từ

bên trái sang)

Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao nhiêu giá trị?

Hãy đọc dãy giá trị của dấu hiệu Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị.HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X ở cột 3

bảng 1

GV cho HS là bài tập 2 (tr 7 SGK) Yêu cầu HS

đọc kỹ đề bài sau đó lần lượt gọi 3 HS trả lời 3

câu hỏi

HS làm bài tập 2 (tr.7 SGK)

a Dấu hiệu mà ban An quan tâm là gì và dấu

hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

a Dấu hiệu mà An quan tâm là: Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị

b Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá

c Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu

+ Quan sát dãy và tìm các số khác nhau trong

dãy, viết các số đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

+ Tìm tần số của từng số bằng cách đánh dấu

vào số đó trong dãy rồi đếm và ghi lại

(Có thể kiểm tra xem dãy tần số tìm được có

đúng không bằng cách so sánh tổng tần số với

tổng các đơn vị điều tra, nếu không bằng nhau thì

kết quả tìm được là sai)

c Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 17; 18; 19; 20; 21

GV đưa lên máy chiếu phần đóng khung trong

SGK (tr.6) và lưu ý HS là không phải trong

trường hợp nào kết quả thu thập được khi điều tra

cũng là các số

HS đọc phần đóng khung (tr.6 SGK)

Cho HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu rõ điều

trên

HS đọc phần chú ý (tr.7 SGK).

Hoạt động 5

CỦNG CỐ

GV đưa lên bảng bài tập sau:

Số HS nữ của lớp 12 trong một trường trung học

cơ sở được ghi lại trong bảng sau:

Cho biết:

HS làm bài tập

a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu a) Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗi lớp Số tất

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w