- Giúp Hs biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính kỉ luật của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học... Cả lớp 7A đ[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
Bài 1 : Sống giản dị
I mục tiêu bài học :
- Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị
- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
- Giúp HS biết tự đáng giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh : lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị
II chuẩn bị :
- Tranh ảnh, băng hình, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị
- Tìm thêm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở nhiều khía cạnh khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV: Nêu tình huống (TH) cho học sinh trao đổi: (TH trình bày trên bảng phụ)
1 Gia đình An có mức sống bình thường (bố mẹ An đều là công nhân) Nhưng An ăn mặc rất diện, còn học tập thì lười biếng
2 Gia đình Nam có cuộc sống sung túc Nhưng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm
Em hãy nêu suy nghĩ của em về phong cách sống của bạn An và bạn Nam?
HS: Trao đổi
GV: Chốt vấn đề và giới thiệu bài học
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu
truyện
1 Tìm chi tiết biểu hiện cách
ăn mặc, tác phong và lời nói
của Bác
- HS tìm hiểu truyện
1 Cách ăn mặc, tác phong
và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo Kiến ka-ki, đội mũ vải đã
ngả màu và đi một đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người
- Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối với
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo Kiến ka-ki, đội mũ vải
đã ngả màu và đi một
đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người
Trang 2Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
2 Em có nhận xét gì về cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của
Bác Hồ trong truyện đọc?
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói
về sự giản dị của Bác
4) Hãy nêu tấm gương sống
giản dị ở lớp, trường và ngoài
xã hội mà em biết
GV: Tổ chức cho HS thảo luận
theo nội dung: Tìm hiểu biểu
hiện của lối sống giản dị và trái
với giản dị
GV: Chia HS thành 5 nhóm và
nêu yêu cầu thảo luận: Mỗi
nhóm tìm 5 biểu hiện trái với
giản dị? Vì sao em lại lựa chọn
như vậy?
HS: thảo luận, cử đại diện ghi
kết quả ra giấy to
GV: Gọi đại diện một số nhóm
trình bày
các con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước
- Thái độ chân tình, cởi
mở, không hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả
những gì còn cách xa giữa
vị Chủ tịch nước và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người
- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị
là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài
và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người có lối sống giản dị
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức,
- Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối với các con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước
- Thái độ chân tình, cởi
mở, không hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn cách
xa giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người
- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó
là sự kết hợp giữa vẻ
đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng
ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người có lối sống giản dị
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất
và hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
HS: Các nhóm khác bổ sung
GV: Chốt vấn đề
GV nhấn mạnh kiến thức bài
học
HS: Đọc nội dung bài học
(SGK-Tr4(
GV: Đặt câu hỏi:
1 Em hiểu thế nào là sống giản
dị? Biểu hiện của sống giản dị
là gì?
2 ý nghĩa của phẩm chất này
trong cuộc sống?
GV: Chốt vấn đề bằng nội dung
bài học SGK
GV: Nêu yêu cầu của bài tập
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS nhận xét tranh
HS: Nhật xét
GV: Chốt ý đúng
học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp
- Giản dị không có nghĩa
là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi,
điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hội xung quanh
1 Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội
Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí, cầu kì, kiểu cách không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
2 Giản dị: là phẩm chất
đạo đức cần có ở mỗi người Người sống giản dị
sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
III Bài tập:
1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của HS khi
đến trường? (SGK - Tr5)
- Bức tranh 3: Thể hiện
đức tính giản dị: Các bạn
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hội xung quanh
nội dung bài học
1 Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã
hội
Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí, cầu kì, kiểu cách không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
2 Giản dị: là phẩm chất
đạo đức cần có ở mỗi người Người sống giản
dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
III Bài tập:
1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của
HS khi đến trường?
(SGK - Tr5)
Trang 4Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
?: Hãy nêu ý kiến của em về
việc làm sau: Sinh nhật lần thứ
12 của Hoa được tổ chức rất
linh đình
HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân mật
2 Đáp án:
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi mở
3.Đáp án:
+ Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân
- Bức tranh 3: Thể hiện
đức tính giản dị: Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân mật
2 Đáp án:
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi mở
3.Đáp án:
+ Việc làm của Hoa là
xa hoa lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân
4 Kiểm tra đỏnh giỏ:
GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản di
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thương, vâng lời
5 Hướng dẫn về nhà:
4 Hướng dẫn học và làm bài về nhà:
- Về nhà làm bài d, điểm e (SGK - Tr 6)
- Học kỹ phần bài học
- Chuẩn bị Bài 2: Trung thưc
* Yêu cầu HS nắm được :
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- ý nghĩa của trung thực
* Tư liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn lấy chắc, mặt lấy bền
- Nhiều no, ít đủ
- Ăn cần, ở kiệm
Danh ngôn: - Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay (Mạnh Tử )
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
Bài 2 : Trung thực
I mục tiêu bài học :
- Giúp Hs hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực
- Hình thành ở Hs thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản đối những hành vi thiếu trung thực
- Giúp Hs biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong đời sống hàng ngày, biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người trung thực
II chuẩn bị :
- Tranh ảnh, tài liệu, băng hình
- Một số mẩu chuyện, câu nói của các vị danh nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV cho HS làm bài tập sau:
a) Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế
- Xin tiền học để chơi điện tử
- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định, báo cáo lí do ốm
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì ?
GV dẫn dắt từ bài tập trên đề vào bài Trung thực
GV: Cho HS đọc truyện
HS: Đọc diễn cảm truyện độc
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi sau:
1 Bra-man-tơ đã đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ như thế nào?
2 Vì sao Bra-man-tơ có thái độ
như vậy?
3 Mi-ken-lăng-giơ có thái độ
như thế nào?
4 Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử
sự như vậy?
5 Theo em ông là người như
thế nào?
GV: Nhận xét và ghi các ý kiến
của học sinh lên bảng
GV: Rút ra bài học qua câu
I Truyện đọc Một tâm hồn cao thượng
-> Không ưa thích, kình
địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp…
-> Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn
át mình
-> Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ
đại
-> Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là người trung thực,
I Truyện đọc Một tâm hồn cao thượng
-> Không ưa thích, kình
địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp…
-> Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình
-> Công khai đánh giá
cao Bra-man-tơ là người vĩ đại
-> Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật,
đánh giá đúng sự việc
- Ông là người trung
Trang 6Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
truyện trên
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo
luận sau đó mời 3 em lên bảng
trình bày Số HS còn lại theo
dõi và nhận xét HS trả lời câu
hỏi sau:
Câu1: Tìm những biểu hiện
tính trung thực trong học tập?
Câu 2: Tìm những biểu hiện
tính trung thực trong quan hệ
với mọi người
Câu 3: Biểu hiện tính trung
thực trong hành động
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình
bày theo 3 phần
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét
phần trả lời của 3 bạn
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra
bài học
Câu 1: Biểu hiện của hành vi
trái với trung thực?
Câu 2: Người trung thực thể
hiện hành động tế nhị khôn
khéo như thế nào?
Câu 3: Không nói đúng sự thật
mà vẫn là hành vi trung thực?
Cho VD cụ thể
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý
kiến vào giấy khổ lớn
- Cử đại diện lên trình bày HS
cả lớp nhận xét, tự do trình bày
tôn trọng chân lí, công minh chính trực
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian dối với thầy cô
giáo, không quay cóp, nhìn bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn
+ Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán việc làm sai
+ Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lý
+ Nhóm 2: Không phải
điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói, không nói
to, ồn ào, tranh luận gay gắt…
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã hội như bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu…Đây là sự trung thực với tấm lòng, với lương tâm
thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực
II Nội dung bài học
+ Học tập: Ngay thẳng, không gian dối với thầy cô giáo, không quay cóp, nhìn bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn
+ Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết
điểm
+ Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán việc làm sai
+ Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lý
+ Nhóm 2: Không phải
điều gì cũng nói ra, chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt…
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã
hội như bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ
địch, kẻ xấu…Đây là
sự trung thực với tấm
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
ý kiến
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh
giá hướng dẫn HS rút ra khái
niệm, biểu hiện và ý nghĩa của
trung thực
HS: trả lời các câu hỏi sau:
1 Thế nào là trung thực?
2 Biểu hiện của trung thực?
3 ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ
"Cây ngay không sợ chết đứng"
và yêu cầu giải thích câu tục
ngữ trên
GV: Nhận xét ý kiến của HS và
kết luận rút ra bài học
HS: Có thể nêu ra ý kiến, có
trường hợp người trung thực bị
thua thiệt
GV: Sẽ có trường hợp như vậy
nhưng trước sau người đó sẽ
được giải oan và xã hội công
nhận phẩm giá tốt đẹp của
mình
GV: Đọc câu danh ngôn trong
SGK và HS tự suy nghĩ để tham
khảo
* Bài tập cá nhân:
GV: Phát phiếu học tập
HS: Trả lời bài tập a, SGK/.8
Những hành vi sau đây, hành vi
nào thể hiện tính trung thực?
Giải thích vì sao?
1 Làm hộ bài cho bạn
2 Quay cóp trong giờ kiểm tra
3 Nhận lỗi thay cho bạn
4 Thẳng thắn phê bình khi bạn
mắc khuyết điểm
5 Dũng cảm nhận lỗi
1 Trung thực là: tôn trọng
sự thật, tôn trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý
2 Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi
3 ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu
+ Nâng cao phẩm giá
+ Được mọi người tin yêu kính trọng
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ
kẻ xấu, không sợ thất bại
III Bài tập
- Đáp án 4, 5, 6
-> Thực hiện hành vi trung
lòng, với lương tâm
1 Trung thực là: tôn trọng sự thật, tôn trọng
lẽ phải, tôn trọng chân lý
2 Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà, dũng cảm nhận lỗi
3 ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu
+ Nâng cao phẩm giá
+ Được mọi người tin yêu kính trọng
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại
III Bài tập
- Đáp án 4, 5, 6
-> Thực hiện hành vi
Trang 8Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
6 Bao che khuyết điểm cho
bạn vì bạn đã giúp đỡ mình
7 Phân công trực nhật không
công bằng
GV: Giải đáp bài tập trên đèn
chiếu
HS: Trả lời, cho biết ý kiến
đúng
Lưu ý:
GV cần giải thích rõ đáp án và
giải thích vì sao các hành vi
còn lại không biểu hiện tính
trung thực
thực giúp con người thanh thản tâm hồn trung thực giúp con người thanh thản tâm
hồn
4 Kiểm tra đỏnh giỏ:
GV: Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại
- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn bệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật
GV: Giao bài về nhà
HS: Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông thường gần gũi nhất
GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực:
Trung thực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực
5 Hướng dẫn về nhà:
GV: + Giao bài về nhà :b,c,d,đ
+ Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực
- Chuẩn bị bài 3: Tự trọng
* Lưu ý HS cần nắm được:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
* Tư liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn ngay nói thẳng
- Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
- Đường đi hay tối nói dối hay cùng
- Thật thà là cha quỷ quái
Ca dao: - Nhà nghèo yêu kẻ thật thà
Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần
Truyện ngụ ngôn:
Chú bé chăn cừu
Có một chú bé chăn cừu nọ, trong khi chăn đàn cừu của mình đã nghĩ ra một trò đùa tai quái Chú kêu thật to "Có chó sói!" Thế là mọi người từ khắp nơi trong làng chạy ra giúp đỡ chú, nhưng chẳng thấy sói đâu cả Lần thứ nhất, lần thứ hai và đến lần thứ 3 thì dân làng đã biết họ bị lừa Một hôm khác, có chó sói đến bắt cừu thật, chú bé lại kêu to "Có chó sói !" nhưng lần này thì không còn ai đến giúp chú cả…
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
Bài 3 : TỰ TRỌNG
I mục tiêu bài học :
- Giúp Hs hiểu được thế nào là lòng tự trọng, không tự trọng, vì sao phải có lòng tự trọng
- Hình thành ở Hs nhu cầu và ý thức tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
- Giúp Hs biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính tự
trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống xung quanh
II chuẩn bị :
- Tranh ảnh, tài liệu, băng hình
- Một số mẩu chuyện, câu nói của các vị danh nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện
bằng cách phân vai
GV: Đặt câu hỏi
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
1 Hành dộng của Rô-be qua
câu truyện trên
2 Vì sao Rô-be lại nhờ em
mình trả lại tiền cho người mua
diêm?
I Truyện đọc Nhóm 1: (Câu 1) Hành động của Rô-be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại cho người mua diêm
- Khi bị xe chẹt và bị thương nặng Rô-be đã nhờ
em mình trả lại tiền cho khách
Nhóm 2: (câu 2) Vì sao Rô-be lại làm như
vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khác nghỉ mĩnh nghèo mà nói dối để ăn cắp tiền
- Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm, mất lòng tin ở mình
I Truyện đọc Nhóm 1: (Câu 1) Hành động của Rô-be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng
đổi lấy tiền lẻ trả lại cho người mua diêm
- Khi bị xe chẹt và bị thương nặng Rô-be đã
nhờ em mình trả lại tiền cho khách
Nhóm 2: (câu 2) Vì sao Rô-be lại làm như vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khác nghỉ mĩnh nghèo
mà nói dối để ăn cắp tiền
- Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm, mất lòng tin ở mình
Trang 10Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy GDCD 7
3 Các em có nhận xét gì về
hành động của Rô-be?
4 Việc làm đó thể hiện đức
tính gì?
5 Hành động của Rô-be tác
động đến tác giả như thế nào?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
HS: Trình bày ý kiến vào khổ
giấy lớn Sau đó cử đại diện
trình bày trên lớp
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến
HS: Tự do trình bày ý kiến của
mình khi đánh giá hành động
của Rô-be
GV: Kết luận
Qua câu chuyện cảm động trên
ta thấy được hành động, cử chỉ
đẹp đẽ cao cả
Tâm hồn cao thượng của một
em bé nghèo khổ Đó là bài học
quý giá về lòng tự trọng cho
mỗi chúng ta
GV: Để HS hiểu được nội dung
định nghĩa của bài học, GV cần
giải thích: Chuẩn mực xã hội là
gì ?
( Xã hội đề ra các chuẩn mực
xã hội để mọi người tự giác
thực hiện
- Để có được lòng tự trọng mỗi
cá nhân phải có ý thức, tình
cảm, biết tôn trọng, bảo vệ
phẩm chất của chính mình )
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
Nhóm 3: (câu 3) Nhận xét của Rô-be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo
Nhóm 4: (câu4 + 5) Hành động của Rô-be thể hiện đức tính tự trọng
- Hành động của Rô-be đã
làm thay đổi tình cảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim
se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac-lây
Nhóm 3: (câu 3) Nhận xét của Rô-be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác
và tôn trọng chính mình
- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo
Nhóm 4: (câu4 + 5) Hành động của Rô-be thể hiện đức tính tự trọng
- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi tình cảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac-lây
nội dung bài học