Tụn trọng kỉ luật là biết tự giỏc chấp hành những quy định chung của tập thể, của cỏc tổ chức xó hội ở mọi nơi, mọi lỳc; chấp hành mọi sự phân công của tập thể nh lớp học, cơ quan , doan
Trang 1tuần 1 Tiết 1 Bài 1 tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Hiểu ý nghĩa của việc tự chăm súc sức khoẻ, rốn luyện thõn thể
- Nêu đợc cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
B Tài liệu và phơng tiện.
- Kế hoạch bài học, tài liệu có liên quan
- Bộ tranh lớp 6 liên quan đến bài học
C Phơng pháp.
- Phơng pháp vấn đáp, thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi
D Tiến trình dạy học.
1 ổn định lớp
2 Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 Học sinh hiểu đợc thân thể,
sức khoẻ là tài sản quý nhất của mỗi
ng-ời, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để
? Đợc thầy hớng dẫn, sau mùa hè năm ấy,
điều kì diệu nào đã đến với Minh?
? Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?
GV: Chia nhóm thảo luận, thời gian 5 phút
- Nhóm 1 Để cho sức khoẻ ngày một tốt
- Minh đi tập bơi, không nản chí, ko nghỉ buổi tập nào
- Minh hằng ngày luyện tập thể dục
* Hớng trả lời:
- Nhóm 1: + giữ gìn vệ sinh cá nhân+ ăn uống điều độ
+ hằng ngày luyện tập TDTT
- Nhóm 2: + ăn uống sạch sẽ+ cố gắng rèn luyện để có sức khoẻ tốt
Trang 2Hoạt động 2 Hiểu ý nghĩa của việc tự
chăm súc sức khoẻ, rốn luyện thõn thể.
? Những ngời biết tự chăm sóc rèn luyện
thân thể thì giúp họ điều gì trong học tập,
lao động? tinh thần của họ ra sao?
- Chúng ta cần tích cực phòng bệnh Khi mắc bệnh, phải tích cực chữa cho khỏi bệnh
- siêng tắm
- chịu khó uống thuốc
- ăn uống điều độ
- lao động vừa sức
->HT, LĐ hiệu quả, tinh thần lạc quan, vui vẻ
- nhác tắm
- lời ăn
- lời vận động
- ngại học TD
-> LĐ, HT kém, chán nản, mệt mỏi
2 ý nghĩa của việc tự chăm súc sức khoẻ, rốn luyện thõn thể.
- Mặt thể chất: giúp chúng ta có một cơ thể khỏe mạnh, cân đối, có sức chịu đựng dẻo dai, thích nghi đợc với mọi sự biến đổi của môi trờng và do đó làm việc, học tập có hiệu quả
- Mặt tinh thần: thấy sảng khoái, sống lạc quan, yêu đời
3 Cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân.
- giữ gìn vệ sinh cá nhân
- ăn uống sinh hoạt điều độ, đảm bảo vệ sinh, đúng giờ giấc
- kết hợp học tập, nghỉ ngơi hợp lí
- Luyện tập TDTT thờng xuyên
- phòng bệnh cho bản thân, khi thấy có bệnh thì kịp thời đi khám bệnh và chữa bệnh
Khắc phục thói quen có hại nh ngủ dậy muộn, ăn nhiều chất kích thích, đồ tái sống, để sách quá gần khi đọc…
Trang 33 Luyện tập, củng cố.
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT SGK.
Bài a Đánh dấu vào các hành vi 1, 2, 3, 5
Bài b Nờu tỏc hại của việc nghiện thuốc lỏ, uống rượu bia?
- Gõy ung thư phổ
-Vỡ sợ muộn học nờn Hà ăn cơm vội vàng
-Tuấn thớch mựa Đụng vỡ ớt phải tắm
GV: Nhận xột kết luận
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “ Siêng năng, kiên trì”
E Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
tuần 2, 3 Tiết 2.3 Bài 2 siêng năng, kiên trì
Soạn ngày 18/ 8/ 2013
A Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức:
- Giỳp học sinh hiểu thế nào là siờng năng, kiờn trỡ
- Hiểu đợc ý nghĩa của siêng năng kiên trì
B Tài liệu và phơng tiện.
- Kế hoạch bài học, tài liệu có liên quan
C Phơng pháp.
- Phơng pháp vấn đáp, thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi
D Tiến trình dạy học.
1/Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ:
- Muốn cú sức khoẻ tốt chỳng ta cần phải làm gỡ?
- Hóy trỡnh bày kế hoạch tập luyện TDTT?
- Hóy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm súc sức khoẻ cho bản thõn?
2/ Bài mới
Một người luụn thành cụng trong cỏc lĩnh vực của cuộc sống thỡ khụng thể thiếu được đức tớnh siờng năng kiờn trỡ Hụm nay cụ trũ chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu tỏc dụng của đức tớnh siờng năng kiờn trỡ
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm siêng
- làm việc vất vả: từ 4h sángg9h tối
- Vừa làm kiếm sống, vừa học
+ ngày nào nghỉ thì đến học tiếng Anh với giáo s
+ từ nào ko hiểu, tra từ điển, nhờ ngời thạo giải thích, ghi vào sổ tay
-> cần cù, tự giác, miệt mài, làm thờng xuyên, đều đặn
1 Siêng năng là đức tính của con ngời biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thờng xuyên, đều đặn.
2 Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng, không bỏ dở giữa chừng dù có gặp khó khăn, gian khổ
3 Luyện tập, củng cố.
* Bài tập.
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT cuối bài
Bài a Đánh dấu vào các hành vi 1, 2
4 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc bài, tìm những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì và những biểu hiện thể hiện sự siêng năng, kiên trì
Hết tiết 1, chuyển tiết 2.
* ổn định lớp KTBC:
? Thế nào là siêng năng, kiên trì?
• Dạy bài mới.
•
Trang 5Hoạt động 2 HS hiểu đợc ý nghĩa của
siêng năng kiên trì.
Chia nhóm tổ chức trò chơi, thời gian 5 phút
- Nhóm 1 Tìm biểu hiện siêng năng, kiên
trì?
- Nhóm 2 Tìm biểu hiện trái với siêng
năng, kiên trì?
? Những ngời không siêng năng, kiên trì thì
kết quả công việc nh thế nào?
? Những ngời siêng năng, kiên trì thì họ thu
đợc ích lợi gì??
? Siêng năng, kiên trì giúp chúng ta điều gì?
? Em hóy kể tờn những danh nhõn mà em
biết nhờ cú đức tớnh siờng năng, kiờn trỡ đó
thành cụng xuất sắc trong sự nghiệp của
mỡnh?
? Trong lớp chỳng ta bạn nào nào cú đức
tớnh siờng năng, kiờn trỡ trong học tập?
GV: Ngày nay cú rất nhiều những doanh
nhõn, thương binh, thanh niờn thành cụng
trong sự nghiệp của mỡnh nhờ đức tớnh
siờng năng, kiờn trỡ
-> thành công trong công việc, trong cuộc sống, giàu có, XD cuộc sống ấm no, hạnh phúc
-> công việc trì trệ, không có hiệu quả,
đói nghèo, ăn bám ngời khác
3 Siêng năng, kiên trì sẽ giúp con ngời thành công trong công việc, trong cuộc sống
- Nhà bỏc học Lờ Quý Đụn, GS – bỏc sĩ Tụn Thất Tựng, nhà nụng học Lương Đỡnh Của, nhà bỏc học Niutơn
- HS: Liờn hệ những học sinh cú kết quả học tập cao trong lớp
- Cú cụng mài sắt, cú ngày nờn kim
- Miệng núi tay làm
- Kiến tha lõu củng đầy tổ
3 Luyện tập, củng cố.
- Vỡ sao phải siờng năng kiờn trỡ? Cho vớ dụ?
Trang 6- GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tớnh siờng năng, kiờn trỡ, ý nghĩa và những biểu hiện trỏi với tớnh siờng năng, kiờn trỡ
4, Đánh giá.
- GV: Em tự đỏnh giỏ mỡnh đó siờng năng kiờn trỡ hay chưa qua những biểu hiện sau: + Học bài cũ + Làm bài mới + Chuyờn cần + Rốn luyện thõn thể
* BT tỡnh huống:
Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang ngồi ụn bài thỡ Nam và Hải đến
rủ đi đỏnh điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gỡ?
( Cho hs chơi sắm vai )
HS: Tiến hành sắm vai
GV: Hướng dẫn cho HS nhận xột và sau chốt lại
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc bài, làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài “ Tiết kiệm”
E Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
Soạn ngày 01/ 9/ 2014
A Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức
- Nêu được thế nào là tiết kiệm
- Hiểu đợc ý nghĩa của tiết kiệm
- Mọi cụng dõn cú trỏch nhiệm thực hành tiết kiệm, chống lóng phớ
- Biết sử dụng sỏch vở, đồ dựng, tiền bạc, thời gian một cỏch hợp lý, tiết kiệm
- HS biết sử dụng tiết kiệm tài sản của gia đỡnh, nhà trường, lớp và của xó hội
*/Cỏc kỹ năng sống cơ bản cần được giỏo dục:
Kĩ năng tư duy phờ phỏn, kĩ năng tỡm và xử lớ thụng tin
B Tài liệu và phơng tiện.
-GV: Soạn bài, những mẩu chuyện về tấm gương tiết kiệm
Những vụ ỏn làm thất thoỏt tài sản của Nhà nước, nhõn dõn
Tục ngữ, ca dao, danh ngụn núi về tiết kiệm
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
Trang 7- Nờu và phõn tớch cõu tục ngữ núi về siờng năng mà em biết? đọc 3 câu TN nói sự lời biếng?
- í nghĩa của đức tớnh siờng năng, kiờn trỡ?
2/ Bài mới
Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sỏng, nhưng bạn chỉ mua hết
3000 Số tiền cũn lại bạn để dành lại để mua sỏch vở
GV: Em nhận xột gỡ về việc làm của bạn Lan? Việc làm đú thể hiện đức tớnh gỡ?
HS: Trả lời cỏ nhõn
Qua tỡnh huống trờn GV chuyển ý vào bài mới
Hoạt động 1 HS nêu được thế nào là tiết
kiệm.
-Gọi học sinh đọc truyện “ Thảo và Hà”
? Thảo và Hà cú xứng đỏng để được mẹ
thưởng tiền khụng? Vỡ sao?
? Thảo cú suy nghĩ gỡ khi được mẹ thưởng
tiền?
? Hà cú những suy nghĩ gỡ trước và sau khi
đến nhà Thảo?
? Qua cõu chuyện trờn đụi lỳc em thấy mỡnh
giống Hà hay Thảo?
? Việc làm của Thảo thể hiện đức tớnh gỡ?
GV: Đưa ra tỡnh huống sau:
HS: Giải quyết và rỳt ra kết luận tiết
kiệm là gỡ?
Tỡnh huống 1: Lan sắp xếp thời gian học tập
rất khoa học, khụng lóng phớ thời gian vụ
ớch, để kết quả học tập tốt
Tỡnh huống 2: Bỏc Dũng làm ở xớ nghiệp
may mặc Vỡ hoàn cảnh gia đỡnh khú khăn,
bỏc phải nhận thờm việc để làm Mặc dự
vậy bỏc vẫn cú thời gian ngủ trưa, thời gian
giải trớ và thăm bạn bố
Tỡnh huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường
xa nhà Mặc dự bố mẹ chị muốn mua cho
chị một chiếc xe đạp mới nhưng chị khụng
đồng ý
Tỡnh huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất
ngoan, mặc dự đó lớn nhưng vẫn mặc ỏo
quần cũ của anh trai
* Truyện đọc: Thảo và Hà
-Thảo và Hà rất xứng đỏng để được mẹ thưởng tiền.Vỡ đó thi đậu vào lớp 10
- Thảo thấy nhà cũn khú khăn, mẹ làm lụng vất vả, gạo trong nhà đó hết nờn khụng nhận tiền của mẹ để đi chơi
- Trước khi đến nhà Thảo: Đũi mẹ thưởng tiền để đi liờn hoan với cỏc bạn
- Sau đú: Hà thấy bạn rất thương mẹ nờn cũng đó thấy õn hận, thương mẹ hơn, tự hứa là khụng vũi tiền mẹ nữa và biết tiết kiệm trong tiờu dựng hằng ngày
- Thảo rất hiếu thảo và biết tiết kiệm, yờu thương mẹ
Trang 8? Qua tìm hiểu truyện đọc và các tình
huống trên, em hiểu tiết kiệm là gì ?
? Biểu hiện của tiết kiệm là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tiết
?Đảng và Nhà nước ta đã có lời kêu gọi tiết
kiệm như thế nào?
? Nếu cán bộ, công chức làm thất thoát tài
sản, tiền của Nhà nước, tham ô, tham nhũng
thì bị xử lí ntn?
? Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia
đình, ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
? Trường em đã có những phong trào nào
thể hiện sự tiết kiệm?
? Trái với tiết kiệm là gì?
? Sống tiết kiệm có ích lợi gì?
? Tìm CD, TN nói về tiết kiệm
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
- Nên ăn có chừng, dùng có mực
- Chẳng lo trước, ắt luỵ sau
1- Khái niệm: Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí
- của cải, tiền bạc, vật chất
- thời gian
- sức lực-Tiêu xài hoang phí tiền bạc cha mẹ, của nhà nước
-Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước -Tham ô, tham nhũng
-Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng quán, bớt xén thời gian làm việc tư
-Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi
vô bổ…
- “Tiết kiệm là quốc sách” -> vi phạm PL, bị xử lí đúng theo quy định của PL
- HS tự lấy VD:
+ Giữ gìn quần áo, sách vở để có thể dùng được lâu dài
+ Tiết kiệm tiền ăn sáng
+ Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp đỡ bố mẹ
- Về kinh tế: Giúp ta tích luỹ vốn để phát triển kinh tế gia đình, kinh tế đất nước
- Về văn hoá: Tiết kiệm thể hiện lối sống
có văn hoá
Trang 9- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phớ.
GV: Rốn luyện tiết kiệm là đó gúp phần vào
lợi ớch xó hội
3 Luyện tập, củng cố.
- GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại:
Tiết kiệm là gỡ? Tiết kiệm thỡ bản thõn, gia đỡnh, xó hội cú lợi ớch gỡ?
Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
4 Đỏnh giỏ
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT cuối bài
Bài a Đỏp ỏn đỳng :1,3,4
HS: Đọc truyện "chỳ heo rụ bốt" ( sbt)
5 Hoạt động tiếp nối.
- Học bài, Làm cỏc bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 :LỄ ĐỘ
- Đọc và tỡm hiểu truyện “Em Thuỷ”
E Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
TUẦN 5 Tiết 5.
Ngày soạn: 12/9/2014 BÀI 4: LỄ ĐỘ
A- Mục tiờu bài học.
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- í nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người
2 Thỏi độ: Đồng tỡnh ủng hộ cỏc hành vi cư xử lễ độ với mọi người; khụng đồng
tỡnh với những hành vi thiếu lễ độ
3 Kĩ năng
- Cú thể tự đỏnh giỏ được hành vi của mỡnh, của người khỏc về lễ độ trong giao tiếp, ứng xử
- Biết đưa ra cỏch ứng xử phự hợp thể hiện lễ độ trong cỏc tỡnh huống giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
* Cỏc kỹ năng sống cơ bản cần giỏo dục:
-Kĩ năng giao tiếp,
-KN tư duy phờ phỏn,
D- Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm? Em đó thực hành tiết kiệm như thế nào?
-Tỡm những hành vi trỏi với tiết kiệm, và hậu quả của nú?
2-Bài mới:
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiờn em thường làm là gỡ?
- Đến trường, khi thầy cụ giỏo vào lớp, việc đầu tiờn em làm là gỡ?
HS: Trả lời cỏ nhõn
Trang 10GV: Những hành vi trờn thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trờn thể hiện đức tớnh lễ độ
HĐ1: Tỡm hiểu khỏi niệm lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.
GV Gọi Hs đọc truyện “Em Thuỷ”
? Thuỷ đó làm gỡ khi khỏch đến nhà?
?Khi anh Quang xin phộp ra về, Thuỷ cú hành
động gỡ? Em núi như thế nào
? Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch cư xử của Thuỷ?
GV: Thuỷ là một HS ngoan cư xử đỳng mực,
trường, ở nhà, ở nơi cụng cộng
HS thảo luận, đại diện nhúm trỡnh bày, nhận
xột, bổ sung sau đú GV chốt lại
? Cú người cho rằng đ/với kẻ xấu khụng cần
phải lễ độ, em cú đồng ý với ý kiến đú khụng?
Vỡ sao?
-Bạn Thuỷ giới thiệu khỏch với bà-Nhanh nhẹn kộo ghế mời khỏch ngồi-Mời bà và khỏch uống trà
- Xin phộp bà núi chuyện-Vui vẻ kể chuyện học, cỏc hoạt động ở lớp của liờn đội
- Thuỷ tiễn khỏch và hẹn gặp lại
- Thuỷ tiễn anh ra tận ngừ và núi : “Lần sau cú dịp mời anh đến nhà em chơi”
- Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khỏch, biết tụn trọng bà và khỏch
- Làm vui lũng khỏch, để lại ấn tượng tốt đẹp
1 Lễ độ là gỡ?
Là cỏch cư xử đỳng mực của mỗi người
trong khi giao tiếp với người khỏc
2 Biểu hiện;
- Đi xin phộp, về chào hỏi, gọi dạ, bảo võng ; Núi năng nhẹ nhàng ; Tụn trọng, hoà nhó, quý mến, niềm nở đối với người khỏc
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cỏm ơn, xin lỗi
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu ý nghĩa cu ả lễ độ:
?Trỏi với lễ độ là gỡ?
GV: Tỡm những hành vi tương ứng với thỏi độ
- Vụ lễ
- Lời ăn tiếng núi
thiếu văn hoỏ
- Ngụng nghờnh
- Cải lại bố mẹ
- Lời núi hành động cộc lốc, xấc xược, xõm phạm đến mọi người
- Cậy học giỏi, nhiều tiền của, học làm sang
? Sống thiếu lễ độ có tác hại gì?
- Vụ lễ, hỗn lỏo, thiếu văn húa
-> mọi ngời dễ hiểu lầm, xô xát, đánh nhau…
Trang 11Ngợc lại sống lễ độ có ý nghĩa gì?
- GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại:
Lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ? ý nghĩa của lễ độ?
GV: yờu cầu HS: Nờu những cõu ca dao, TN, DN núi về lễ độ
- Đi hỏi về chào
- Học ăn, học núi, học gúi, học mở
- Lời núi chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà núi cho vừa lũng nhau.
- Bạn Thanh c xử còn thiểu lễ độ: không chào chú bảo vệ, tự tiện vào cơ quan, trả lời ch a
lễ phép với ngời lớn tuổi
- Nếu em là Thanh: chào chú, xin lỗi chú, trình bày lí do mong chú thông cảm
Bài tập c : Tiờn học lễ, hậu học văn
+ Muốn trở thành người cụng dõn tốt điều trước hết là phải học đạo dức, lễ phộp sau đú mới học đến văn hoỏ, kiến thức như Bỏc Hồ đó núi : “Cú tài mà khụng cú đức là người vụ dụng”
5 Hoạt động tiếp nối.
- Học bài, làm cỏc bài tập cũn lại ở sgk
- Xem trước bài 5
E Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 14/9/2014 TUầN 6 Tiết 6 BÀI 5: TễN TRỌNG KỈ LUẬT
I/ Mục tiờu bài học:
1/ Kiến thức:
- Giỳp HS hiểu thế nào là tụn trọng kỉ luật, nêu đợc ý nghĩa của tụn trọng kỉ luật
- Biết đợc tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gđ, tập thể, xã hội
Trang 12- Tôn trọng kỉ luật là cơ sở để hướng tới tôn trọng PL
2/ Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ
- Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
- Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2/ Bài mới.
GV:Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông
HO Ạ T ĐỘ NG 1: T×m hiÓu thÕ nµo lµ t«n träng kû luËt
GV: Cho HS đọc truyện trong SGK “ Giữ
luật lệ chung”
Hướng dẫn học sinh cách đọc
? Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung
như thế nào?
GV: Sau khi HS trả lời, gv nhấn mạnh: Mặc
dù là chủ tịch nước, nhưng mọi cử chỉ của
Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung
được đặt ra cho tất cả mọi người
- Bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư
- Bác đến mỗi gian thờ thấp hương
- Bác chấp hành tín hiệu đèn GT
- Bác nói: “ Phải gương mẫu, chấp hành luật lệ GT”
GV: Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế
? Em h·y kÓ nh÷ng viÖc lµm thÓ hiÖn sù tôn - ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
Trang 13trọng kỷ luật ở trong gia đỡnh, nhà trường, xó
hội ?
GV: Qua cỏc việc làm cụ thể của cỏc bạn đó
thực hiện tụn trọng kỷ luật , cỏc em cú nhận
xột gỡ?
? Phạm vi thực hiện thế nào?
? Theo em kỷ luật là gỡ?.
? Thế nào là tụn trọng kỉ luật?
HOẠT ĐỘNG 2: Nêu đợc ý nghĩa của tụn
trọng kỉ luật Biết đợc tôn trọng kỉ luật là
trách nhiệm của mỗi thành viên trong gđ,
? Nờu cỏc biểu hiện tụn trọng kỉ luật ở nhà
trường, gia đỡnh, nơi cụng cộng?
? Tụn trọng kỉ luật có ích lợi gì cho bản thân
+ Đi giày dộp cú quai hậu
+ Khụng vứt rỏc, vẽ bậy lờn bàn
- Ngoài xó hội : Thực hiện nếp sống văn
minh, khụng hỳt thuốc lỏ, giữ gỡn TT chung, đoàn kết, Bảo vệ mụi trường- AT GT- Bảo vệ của cụng
- HS: Việc tụn trọng kỷ luật là tự mỡnh
thực hiện quy định chung
- Thực hiện mọi lỳc, mọi nơi
- Kỉ luật là những quy định chung của tập thể, của cỏc tổ chức xó hội
1 Tụn trọng kỉ luật là biết tự giỏc chấp hành những quy định chung của tập thể, của cỏc tổ chức xó hội ở mọi nơi, mọi lỳc; chấp hành mọi sự phân công của tập thể nh lớp học, cơ quan , doanh nghiệp
- Tham gia sinh hoạt Đội một cỏch bắt buộc
- Thấy tớn hiệu đốn đỏ dừng lại vỡ sợ mọi người chờ trỏch
- Thực hiện đúng nội quy lớp học: đi học
đúng giờ, không làm việc riêng trong giờ họ- Tôn trọng quy định nới công cộng: ko vứt rác bừa bãi, ko hút thuốc lá trong phòng họp, nghiêm túc trong hội họp…
2 í nghĩa:
- Tôn trọng và tự giác tuân theo kỉ luật,
Trang 14GV: Tụn trọng kỉ luật là cơ sở để hướng
tới tụn trọng PL.
? Theo em, mỗi ngời chỉ cần TTKL ở trờng,
cơ quan, nơi công cộng là đủ rồi, điều đó
đúng hay sai? Vì sao?
? Tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của những
- Sai, vì bất cứ ở đâu cũng phải tôn trọng kỉ luật, dù là ngời nhiều tuổi hay ít tuổi đến nhà ngời khác cũng phải hiểu nền nếp của mỗi nhà mà có cách c xử phù hợp…
- Tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình, tập thể, xã hội
Khụng Vỡ tụn trọng kỷ luật là chấp hành những qui định chung trong mọi tỡnh huống,
đú chớnh là bước đầu sống tuõn theo phỏp luật mà phỏp luật là do nhà nước đặt ra để quản
lý xó hội, tất cả mọi người phải tuõn theo nhằm làm cho xó hội cú trật tự, kỷ cương Nếu mình ko tôn trọng KL thì ngời khác sẽ bị mất tự do, em hình dung xem nếu ai cũng ko TTKL (ai cũng đi xe ko theo làn đờng, ai cũng nói chuyện trong lớp học) thì sẽ ntn?
BT: Trong những cõu thành ngữ sau, cõu nào núi về tụn trọng kỉ luật:
8 Bề trờn ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nờn kẻ dưới lập đường mõy mưa
5 Hoạt động tiếp nối.
- Học bài, làm cỏc bài tập cũn lại ở sgk
- Xem trước bài 6
- Xem trước bài 6
*Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
Soạn ngày 20/9/2014
TUẦN 7 Tiết 7
BÀI 6: BIẾT ƠN
A Mục tiờu bài học:
Trang 151 Kiến thức:
- Giỳp HS hiểu thế nào là biết ơn
- Nờu được ý nghĩa của lũng biết ơn
- Mọi tổ chức, cỏ nhõn cú trỏch nhiệm vận động, chăm súc, giỳp đỡ người cú cụng với cỏch mạng và thõn nhõn của họ bằng nhiều hỡnh thức, nội dung thiết thực
2 Kĩ năng:
- Biết nhận xột, đỏnh giỏ sự biết ơn ụng bà, cha mẹ, thầy cụ giỏo của bản thõn và bạn bố xung quanh
- Biết đưa ra cỏch ứng xử phự hợp thể hiện sự biết ơn trong cỏc tỡnh huống cụ thể
- Biết thể hiện sự biết ơn ụng bà, cha mẹ, thầy cụ giỏo, cỏc anh hựng, liệt sĩ… của bản thõn bằng những việc cụ thể
- Biết chăm súc, giỳp đỡ người cú cụng với cỏch mạng và thõn nhõn của họ Biết vận động và tổ chức chăm súc, giỳp đỡ người cú cụng với cỏch mạng và thõn nhõn của họ
* Cỏc kỹ năng sống cơ bản cần giỏo dục:
- Kỹ năng t duy phê phán , đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lòng biết
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,
2 Học sinh: Bài hỏt, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1.0 10
1 1.0 10
Trang 162 Nờu được ý nghĩa
của tụn trọng kỉ
luật.
Nhớ chớnh xỏc
ý nghĩa của tụn trọng kỉ luật
đỳng với nội dung
1 4.0 40
Đưa ra 2 việc làm của bản thõn thể hiện tụn trọng kỉ luật trong gia đỡnh
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3.0 30
1 2.0 20
2 5.0 50
……… lớp học, cơ quan, doanh nghiệp
Cõu 2 (4.0 điểm) Trỡnh bày ý nghĩa của tụn trọng kỉ luật?
Cõu 3 (3.0 điểm) Theo em, mỗi ngời chỉ cần tụn trọng kỉ luật ở trờng, cơ quan, nơi công cộng là đủ rồi, điều đó đúng hay sai? Vì sao?
Cõu 4 (2.0 điểm) Em hóy kể 2 việc làm của bản thõn thể hiện tụn trọng kỉ luật trong gia đỡnh
Trang 17- Sai, vì bất cứ ở đâu cũng phải tôn trọng kỉ luật, dù là ngời nhiều tuổi hay ít tuổi đến nhà ngời khác cũng phải hiểu nền nếp của mỗi nhà mà có cách c xử phù hợp…(2 điểm)
- Tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình, tập thể, xã hội.(1 điểm)
Cõu 4 (2.0 điểm) HS kể đỳng mỗi việc làm cho 1 điểm.
Đỳng vậy, truyền thống của dõn tộc ta là sống cú tỡnh, cú nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong cỏc mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nột đẹp của truyền thống ấy
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
HĐ 1:Tìm hiểu thế nào là biết ơn:
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
? Thầy giỏo Phan đó giỳp chị Hồng những
việc gỡ?
? Chị Hồng đó cú những việc làm và ý nghĩ
gỡ đối với thầy?
? í nghĩ và việc làm của chị Hồng núi lờn
đức tớnh gỡ?
- Rốn viết tay phải
- thầy khuyờn" Nột chữ là nết người"
- Ân hận vỡ làm trỏi lời thầy
- Quyết tõm rốn viết tay phải
- Luụn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tỡm được thầy và viết thư thăm hỏi và mong cú dịp được đến thăm thầy
- Chị Hồng biết ơn sự chăm súc dạy dỗ của thầy.Vỡ nhờ thầy mà Hồng cú được cuộc sống ngày hụm nay
Gv: Theo em biết ơn là gỡ? 1 Thế nào là biết ơn?
HS: Thảo luận nhúm ( gv chia lớp thành
cỏc nhúm nhỏ- theo bàn) Phỏt phiếu học tập
cho cỏc em
? Chỳng ta cần biết ơn những ai? Vỡ sao?
Cỏc nhúm trỡnh bày, nhận xột, bổ sung, sau
đú gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
? Trỏi với biết ơn là gỡ?
Biết ơn là: sự bày tỏ thỏi độ trõn trọng, tỡnh cảm và những việc làm đền ơn đỏp nghĩa đối với những người đó giỳp đỡ mỡnh, những người cú cụng với dõn tộc, đất nước
- Chỳng ta cần biết ơn: Tổ tiờn, ụng bà,
người giỳp đỡ chỳng ta lỳc khú khăn, anh hựng liệt sĩ, ĐCSVN và Bỏc Hồ, cỏc dõn tộc trờn thế giới
- Vỡ họ là những người sinh thành, nuụi dưỡng ta, mang đến điều tốt lành cho ta, cú cụng BVTQ đem lại ĐL-TD V/c và TT để
XD và BV đất nước
- Trỏi với biết ơn là vụ ơn, bạc nghĩa, đua đũi, ăn chơi trờn mồ hụi cụng sức của người
Trang 18? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đối
với những người vô ơn, bội nghĩa?.
? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự
biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,
những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng
liệt sỹ )
* H§2: T×m hiÓu ý nghÜa cña lßng biÕt
¬n:
GV: Từ xưa, cha ông ta đã luôn đề cao lòng
biết ơn Lòng biết ơn tạo nên lối sống nhân
hậu, thuỷ chung của dân tộc và tạo nên sức
mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau chiến đấu
xây dựng đát nước
Lòng biết ơn là biểu hiện tình người , nét
đẹp, phẩm chất đạo đức con người
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
? Tìm ca dao ,tục ngữ nói về biết ơn
- Ăn giấy bỏ bìa
- Ăn tám lạng, trả nữa cân
- Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
- Một lòng thờ mẹ kính cha
cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
? Phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào?
? Lấy ví dụ thực tế những việc làm biết ơn
GV: Lưu ý phân biệt biết ơn với ban ơn
(việc làm biết ơn của các em phải xuất phát
từ sự tự giác
khác
- mọi người sẽ căm ghét họ, lúc khó khăn sẽ
ko giúp đỡ
2 Ý nghĩa của lßng b iết ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người
- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong
cuộc sống hằng ngày
3 Luyện tập, củng cố
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
4 Đánh giá.
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào nói về lòng biết ơn?.
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
Trang 194 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết cũn hơn đẹp người
7 Qua cầu rỳt vỏn
BT3: HS thảo luận và trả lời
Gv: Hóy hỏt một bài hỏt thể hiện lũng biết ơn?
( nếu cũn thời gian gv đọc truyện " Cú 1 HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
5 HĐ tiếp nối.
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19
- Xem trước bài 7, sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiờn nhiờn
Đ Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
TUẦN 8 Tiết 8
Ngày soạn: 28/9/2014 BÀI 7: YấU THIấN NHIấN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIấN NHIấN
A
Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc thế nào là yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên
- Hiểu đợc vì sao phải yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên
- Nờu được một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiờn nhiờn
2 Kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác đối với thiên nhiên
- Biết cách sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên
- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọi
ng-ời bảo vệ thiên nhiên
- Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên
- Phản đối nhữnh hành vi phá hoại thiên nhiên
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiờn nhiờn.
D
Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Khởi động:
Trang 20-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là biết ơn? Vì sao phải biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những
ai?
2 Bài mới:
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước, của địa phương
sau đó GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: T×m hiÓu thÕ nµo lµ yªu vµ sèng hoµ hîp víi thiªn nhiªn:
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV nêu câu hỏi:
? Ngày chủ nhật “tôi” được đi đâu? Tâm
trạng như thế nào
? Em thấy cảnh thiên nhiên trên con đường
đến Tam Đảo và tại Tam Đảo được tác giả
tả như thế nào
? “Tôi và các bạn cảm thấy như thế nào
trước thiên nhiên
? Theo em thiên nhiên cần thiết và có tác
dụng như thế nào tới cuộc sống của con
người sau mỗi ngày làm việc mệt mỏi?
? Để bảo vệ thiên nhiên chúng ta cần làm
gì
GV: Qua truyện đọc chúng ta thấy nhân vật
“tôi” và các bạn rất yêu thiên nhiên, hiểu
được tầm quan trọng của thiên nhiên đối với
đời sống con người
? Em hiểu thiên nhiên gồm những gì
?Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên?
? Lấy cho cô một số VD thể hiện lòng yêu
TN, sống hòa hợp với thiên nhiên?
- Các bạn cảm thấy ngơ ngác, ngây ngất trước cảnh đẹp thiên nhiên
- Thiên nhiên làm đẹp cho môi trường, giúp không khí trong lành, bảo vệ cuộc sống con người
- Chúng ta phải biết chăm sóc, bảo vệ và hiểu được vẻ đẹp, tác dụng của thiên nhiên với chính mình và cuộc sống cộng đồng
- Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản
1- Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sống gần gũi, gắn bó với thiên nhiên; tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, không làm những điều có hại cho thiên nhiên; biết khai thác từ thiên nhiên những gì có lợi cho con người và khắc phục, hạn chế những tác hại do thiên nhiên gây ra.
- VD:
+ bảo vệ rừng, ngăn chặn hành vi phá rừng+ trồng và chăm sóc cây xanh
+ lợi dụng sức nước của các dòng sông để làm thủy điện
+ khai thác thủy, hải sản; khai thác rừng có kế hoạch…
Trang 21HĐ2: HS hiểu vì sao phải yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với thiên nhiên
Thảo luận nhúm (5 phỳt)
Nhúm 1.Thiờn nhiờn cần thiết cho cuộc sống
của con người như thế nào? Cho vớ dụ?
Nhúm 2 Cuộc sống của con người sẽ ra sao
nếu thiờn nhiờn bị tàn phỏ?
GV Vỡ vậy con người phải biết yờu quý và
bảo vệ thiờn nhiờn, sống hoà hợp với thiờn
nhiờn
? Tại sao con người phải biết yờu quý và bảo
vệ thiờn nhiờn, sống hoà hợp với thiờn
nhiờn?
* HĐ3; Tìm hiểu những biện pháp cần
làm để bảo vệ thiên nhiên:
Gv: cho hs quan sỏt 3 bức tranh
?Em hóy nhận xột hành động của con người
đối với thiờn nhiờn qua cỏc bức tranh?
+ Đỏp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhõn dõn
Nhúm 2.
+ Thiờn nhiờn bị tàn phỏ sẽ làm cho cuộc sống của con người gặp rất nhiều khú khăn, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, thiệt hại về tài sản, tớnh mạng
2 Vai trũ của thiờn nhiờn:
- Thiờn nhiờn cung cấp cho con người những thứ cần thiết cho cuộc sống, đỏp ứng nhu cầu tinh thần của con người; Thiên nhiên chính là môi trờng sống của con ngời, không có thiên nhiên, con ngời không thể tồn tại đợc
- Thiờn nhiờn bị tàn phỏ sẽ làm ô nhiễm môi trờng, mất cân bằng sinh thỏi, gây ra những hậu quả nặng nề mà con ngời phải gánh chịu (làm cho cuộc sống gặp rất nhiều khú khăn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thiệt hại về tài sản, tớnh mạng con người ).
Tranh 1: Hành động tàn phỏ thiờn nhiờn của
con người để phục vụ cuộc sống của mỡnh, con người đó vụ tỡnh huỷ hoại rừng, làm mất cõn bằng sinh thỏi ->bị phỏp luật nghiờm cấm
Tranh 2: Thể hiện hành động bảo vệ, giữ gỡn
và tỏi tạo thiờn nhiờn của con người-> thể hiện tỡnh yờu và sống hoà hợp với thiờn nhiờn của của con người
Tranh 3: Hậu quả của việc tàn phỏ thiờn
nhiờn mà con người phải gỏnh chịu
Trang 22nhiên và phá hoại thiên nhiên khác mà em
biết?
?Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên
nhiên?
? Hãy nêu các hoạt động của trường em để
bảo vệ thiên nhiên và môi trường
KL: Bằng những việc làm thiết thực, các
em hãy góp phần dù nhỏ bé của mình vào
việc bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên, thể hiện
tình yêu thiên nhiên của mình
- Sống gần gũi, ho hà ợp với thiên nhiên
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
- Xem lại nội dung các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết
Đ Đánh giá, điều chỉnh bài soạn.
độ, Tôn trọng kỉ luật, Biết ơn.
Nhớ chính xác khái niệm Tiết kiệm, Lễ
độ, Tôn
Trang 23trọng kỉ luật, Biết ơn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2.0 20
1 2.0 20
vi thể hiện tính siêng năng, kiên trì
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0.5 5
1 0.5 5
vi thể hiện tôn trọng
kỉ luật.
Hiểu được
vì sao phải tôn trọng
1 3.0 30
2 3.5 35
cụ thể thể hiện sự biết ơn cha mẹ, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ.
Trang 24những việc cụ thể.
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ
1 4.0 40
1 4.0 40 Tổng số
1 Biết sử dụng một cỏch hợp lớ, đỳng mức của cải
vật chất, thời gian, sức lực của mỡnh và của người
khỏc
1
2 Cư xử đỳng mực khi giao tiếp với người khỏc 2
3 Tự giỏc chấp hành những quy định chung của tập
thể, của cỏc tổ chức xó hội
3
4 Bày tỏ thỏi độ trõn trọng, tỡnh cảm và những việc
làm đền ơn, đỏp nghĩa
4
Câu 2: ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu tơng ứng với hành vi thể hiện
sự siờng năng?
A, Sáng nào em cũng dậy sớm quét nhà
B, Gặp bài tập khó thì không làm
C, Nhờ bạn làm hộ trực nhật
D, Học thuộc bài cũ nhng không làm bài tập về nhà
Câu 3: ( 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu tơng ứng với hành vi thực hiện
tính kỷ luật:
A- Đi bộ trên hè phố
B- Viết đơn xin phép nghỉ học
C- Nói chuyện riêng trong giờ học
D- Thờng xuyên đi học muộn
Tự luận (7 điểm) Cõu 4: (3 điểm) Vỡ sao phải tụn trọng kỉ luật?
Cõu 5: ( 4 điểm) Em hóy nờu 2 việc làm thể hiện sự biết ơn cha mẹ, 3 việc làm thể hiện sự biết on thầy cụ, 3 việc làm thể hiện sự biết on cỏc anh hựng thương binh, liệt
Trang 25Cõu 5: ( 4 điểm) HS nờu đỳng mỗi việc làm theo yờu cầu của đề cho 0.5 điểm.
IV- Thu bài, nhận xét:
D HĐ tiếp nối.
- Đọc trớc và trả lời câu hỏi bài “Sống chan hòa với mọi ngời”
Đ Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
- Giỳp HS nờu được cỏc biểu hiện cụ thể của sống chan hoà với mọi người
- Nêu đợc ý nghĩa của việc sống chan hoà với mọi ngời
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
Trang 26HĐ1 HS nờu được cỏc biểu hiện cụ thể của sống chan hoà với mọi người.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
Cho HS quan sỏt tranh Bỏc Hồ đang tập
TDTT với mọi người
GV: Bỏc đó quan tõm đến những ai?
Gv: Bỏc cú thỏi độ ntn đối với cụ già?
? Việc làm đú thể hiện đức tớnh gỡ của
Bỏc?
? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
? Sống vui vẻ, hũa hợp là sống như thế
nào?
? Những hđ chung cú ớch là những hđ gỡ?
GV tổ chức cho HS chơi trũ chơi
Đội 1 Tỡm biểu hiện sống chan hũa với
mọi người?
Đội 2 Tỡm biểu hiện trỏi với sống chan
hũa với mọi người?
(Thời gian 5 phỳt)
? Nếu sống khụng chan hũa với mọi người
như vậy thỡ hậu quả sẽ ntn?
? Ngược lại, nếu biết sống chan hũa với
mọi người thỡ sẽ cú ớch lợi gỡ?
- Bỏc đối xử rất õn cần, niềm nở
- Mời cụ già ở lại ăn cơm trưa
- Chuẩn bị xe đưa cụ về
- Bác là ngời sống chan hoà với mọi ngời
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người.
Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung cú ớch
- thỏi độ niềm nở, õn cần trong giao tiếp, sẵn sàng giỳp đỡ mọi người…
- tham gia tập văn nghệ, cựng tham gia cỏc trũ chơi do thầy cụ phỏt động, tham gia luyện tập TDTD với mọi người…
2 Biểu hiện của sống chan hũa với mọi người.
Biểu hiện sống chan hũa
Biểu hiện trỏi với sống chan hũa
- luụn gần gũi, quan tõm đến mọi người
- khụng xa lỏnh, khụng tạo ra sự cỏch biệt với mọi người.
-> được mọi người quý mến, giỳp đỡ
- gúp phần XD mqh
xh tốt đẹp
- sống tỏch biệt, khộp kớn
- xa lỏnh mọi người
- khụng quan tõm đến mọi người, ngại tiếp xỳc, khụng cú nhu cầu chia sẻ-> mọi người xa lỏnh, ghột bỏ
- xó hội trở nờn rối ren, mất đoàn kết,
dễ hiểu nhầm
HĐ2: HS nêu đợc ý nghĩa của việc sống chan hoà với mọi ngời.
GV Đú cỳng là ý nghĩa của sống chan hũa
với mọi người
? Sống chan hoà với mọi người sẽ mang
Trang 27HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn)
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện
sống chan hoà và không biết sống chan
hoà với mọi người của bản thân em?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
* Khi thấy các bạn của mình la cà quán xá, hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?
- Mong muốn được tham gia
- Ghê sợ và tránh xa
- Không quan tâm vì không liên quan đến mình
- Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn
Bài tập a sgk
- Hành vi đúng: 1,2,3,4,75
5 HĐ tiếp nối.
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Xem trước nội dung bài 9
Đ Đánh giá, điều chỉnh bài soạn.
Sống chan hòa với mọi người
- không xa lánh, không tạo ra sự cách biệt với mọi người
- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ
- Góp phần vào việc xây dựng mối quan
hệ xã hội tốt đẹp
Trang 28Soạn ngày: 20/10/2013
TUẦN 11 TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ, TẾ NHỊ
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc biểu hiện của lịch sự tế nhị
- Nêu đợc ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi ngời xung quanh
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi cha lịch sự , tế nhị.
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi ngời xung quanh
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai
D Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
2 Vỡ sao phải sống chan hoà? Nờu vớ dụ?
Đ 1 HS hiểu biểu hiện của lịch sự tế nhị
GV: Cho hs đúng vai theo nội dung tỡnh
- Coi như khụng cú chuyện gỡ xảy ra
- Phản ỏnh sự việc với nhà trường
Trang 29? Hóy phõn tớch ưu nhược điểm của từng
1 Lịch sự, tế nhị thể hiện ở lời núi và hành
vi giao tiếp, biểu hiện ở sự hiểu biết những phộp tắc, những quy định chung của Xh trong quan hệ giữa con người với con người, thể hiện sự tụn trọng người giao tiếp
và những người xung quanh.
- VD: Hành vi giao tiếp lịch sự, tế nhị: Biết chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị; thể hiện lời nói, hành vi nhã nhặn, từ tốn, khéo léo ở nơi công cộng
HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
? Cư xử thiếu lịch sự, tế nhị như vậy sẽ
gõy hậu quả gỡ?
? Ngược lại cư xử lịch sự, tế nhị thỡ cú ớch
lợi gỡ?
? Nừu trong cuộc họp lớp, đội, ngời điều
khiển là ngời cùng tuổi hay ít tuổi hơn em,
nếu em đến muộn thì em sẽ xử sự ntn?
? Lịch sự, tế nhị có ý nghĩa ntn?
Biểu hiện của lịch
sự, tế nhị Biểu hiện trỏi với lịch sự, tế nhị
- Biết chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị;
thể hiện lời nói, hành vi nhã nhặn, từ tốn, khéo léo ở nơi công cộng
-> Thể hiện là ngời
có văn hoá, có đạo
đức, đợc mọi ngời quý mến
- Góp phần xây dựng mqh xã hội tốt
đẹp, làm cho mọi ngời cảm thấy dễ chịu, giúp bản thân
dễ dàng hoà hợp, cộng tác với mọi ng-ời
- núi năng vụ tổ chức, núi leo, gắt gỏng, thụ lỗ, vụng
về, núi ỏt tiếng người khỏc, núi thầm với người bờn cạnh khi cú người thứ 3, chen lấn, xụ đẩy người khỏc nơi cụng cộng
- mọi người xem thường, bị đỏnh giỏ
là người thiếu văn húa
- XH rối loạn, mọi người khú chịu, khú gần gũi, cộng tỏc với mọi người
2 í nghĩa.
- Thể hiện là ngời có văn hoá, có đạo đức,
đợc mọi ngời quý mến.
- Góp phần xây dựng mqh xã hội tốt đẹp, làm cho mọi ngời cảm thấy dễ chịu, giúp bản thân dễ dàng hoà hợp, cộng tác với mọi
Trang 30- Học bài, làm bài tập cũn lại.
- Xem trước nội dung bài 10
Đ Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
Soạn ngày: 26/10/2013
TUẦN 12, 13.
TIẾT 12+ 13: BÀI 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
- Biết nhận xét, đánh giá tính tích cực, tự giác tham gia hoạt động tạp thể, hoạt động
xã hội của bản thân và của ngời khác
-Biết động viên bạn bè, anh chị em tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
Trang 31D Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu biểu hiện của lịch sự, tế nhị?
2
Bài mới
Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM:
? Những chi tiết nào chứng tỏ Trương Quế
Chi tích cực, tự giác trong hoạt động tập
? Hoạt động tập thể là gì? Hãy nêu một số
nd của hoạt động tập thể?
? Hoạt động xã hội là gì? Nêu một số nd
về hoạt động xã hội?
* Hoạt động tập thể: là những hoạt động do tập thể công đoàn, chi đội, lớp, trường, tổ chức
- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao
* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có
ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức
- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn
xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác
Trang 32sinh giỏi, lại chăm ngoan, nhưng bạn rất
ngại khi tham gia các họat động do nhà
trường, Đoàn, Đội tổ chức, không mấy khi
chịu vận động vui chơi, vì sợ mất thời gian
học tập, bạn không thích quan tâm đến ai
Chỉ cần lo cho bản thân mình học tốt là đủ
Đức suốt ngày như con mọt sách, vóc dáng
như ông cụ non, nhìn Đức ai cũng ái ngại
? Theo em cách sống của Đức có chỗ nào
áp lực bên ngoài
- Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội là tham gia đầy đủ, hứng thú nhiệt tình các hoạt động; làm tốt các nhiệm vụ được giao, không cần ai kiểm tra nhắc nhở
- Trái với tích cực tự giác là lười biếng, không tự giác tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, trốn tránh nhiệm vụ, làm uể oải, cầm chừng, phải nhắc nhở, thúc giục
- Điều chỉnh: ngoài chăm chỉ học tập, Đức phải tích cực lđ giúp đỡ gia đình, thường xuyên luyện tập TDTT, tham gia các hđ tập thể, XH để cơ thể phát triển toàn diện
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động
xã hội.
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính
tích cực, tự giác của em?
? Khi em tích cực, tự giác tham gia các hđ
tập thể, hđ xã hội như vậy, em thấy có ý
nghĩa gì đối với em, với tập thể và với xã
- nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng
- Dù trời mưa vẫn đi sinh hoạt Đội
- chăm chỉ học bài cũ và làm bài tập
- giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ
2 Ý nghĩa
- Đối với bản thân:
+ Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt.
+ Rèn luyện được kĩ năng cần thiết của bản thân.
Trang 33GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp,
tương lai?
Gv: Ngay từ bây giờ em đã xây dựng kế
hoạch để thực hiện ước mơ của mình như
+ Được mọi người yêu mến, giúp đỡ.
- Đối với tập thể: Góp phần xây dựng quan
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể
đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản xuất
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam
- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự ntn?
Hướng trả lời:
- Nam lúng túng, không làm việc tốt được
- Nhờ mọi người chỉ bảo lại cho mình, tích cực nghiên cứu để làm tốt c/việc được phân công
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự giác và kết quả của công việc đó?
5 HĐ tiếp nối.
Trang 34- Học bài
- xem trước bài 11
Đ Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
- Nêu đợc thế nào là mục đích học tập của học sinh
- Phân biệt đợc mục đích học tập đúng và mục đích học tập sai
- Nêu đợc ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
* Giỏo viên: - sgk và sgv gdcd 6, tranh, ảnh
* Học sinh: sỏch gdcd 6, vở ghi chộp, vở bài tập…
D.Tiến trỡnh tiết dạy:
1 kiểm tra bài cũ:
+ em hóy nờu những biểu hiện của tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xó hội?
+ vỡ sao phải tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xó hội
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài học :? Cỏc em đến trường là để làm gỡ? (học tập)
? Ở trường cỏc em học được những gỡ? (học cỏc mụn học theo qui định, tham gia cỏc hoạt đọng tập thể, hđ xó hội, rốn luyện cỏc phẩm chất đạo đức.)
? Vậy chỳng ta học để làm gỡ? Đú là nội dung của bài học hụm nay
gv: ghi đề bài lờn bảng
b) Giảng bài mới
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh HĐ1: TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
“Tấm gương của một học sinh nghốo vượt khú”
- gọi hs đọc diễn cảm truyện
? Vỡ sao bạn Tỳ đoạt được giải nhỡ thi toỏn quốc
Trang 35? Tỳ đó gặp khú khăn gỡ trong học tập?
? Tỳ đó ước mơ gỡ? Để đạt được ước mơ Tỳ đó
suy nghĩ và hành động như thế nào?
? Em học tập được ở bạn Tỳ những gỡ?
GV: Ghi nhanh ý kiến của hs lờn bảng
- Chốt ý kiến đỳng
- Nhận xột, bổ sung
KL: Qua tấm gương bạn Tỳ, cỏc em phải xỏc
định được mục đớch học tập, phải cú kế hoạch để
+ Xỏc định được mục đớch học tập
HĐ2: HS nêu đợc thế nào là mục đích học tập của học sinh.
Thảo luận theo chủ đề mục đớch học tập đỳng
6 Học tập để làm vui lũng thầy cụ giỏo
7 Học tập để trở thành người cú văn húa, hũa
nhập vào cuộc sống hiện đại
8 Học tập để trở thành con người sỏng tạo, lao
động cú kỹ thuật
- Lựa chọn ý kiến HS trả lời đỳng
GV: Tiếp tục nờu cõu hỏi cho hs thảo luận
? Từ bài tập trờn, em hóy cho biết mục đớch học
tập đỳng nhất là gỡ?
? Nờu ước mơ của bản thõn em ?
+ Kết luận: muốn đạt được ước mơ của mỡnh,
cỏc em phải cố gắng, nổ lực phấn đấu, say mờ,
kiờn trỡ học tập, tớch luỹ thờm kiến thức, trau dồi
đạo đức Cú như vậy, cỏc em mới trở thành cỏc
+ Trở thành con ngời chân chính có
đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xd quê hơng đất nớc, bảo vệ tổ quốc XHCN.
- HS bộc lộ
Trang 36nhà nghiờn cứu khoa học, nhà văn, bỏc sĩ, kỹ
sư… như em mơ ước
Tiết 2:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
HĐ1 Giúp HS phân biệt mục đích học tập đúng và mục đích học tập sai
Gv: Yờu cầu hs kể một số tấm gương xỏc
- Mục đớch cỏ nhõn : Vỡ tương lai của mỡnh,
vỡ danh dự bản thõn Thể hiện sự kớnh trọng của mỡnh với cha mẹ, thầy cụ và tương lai sẽ
cú cuộc sống hạnh phỳc
- Mục đớch vỡ gia đỡnh: Mang lai danh dự cho gia đỡnh và niềm tự hào cho dong họ, là con ngoan, cú hiếu, cú ớch cho gia đỡnh khụng phụ cụng nuụi dưỡng của cha mẹ
- Mục đớch xó hội: Gúp phần làm giàu chớnh đỏng cho quờ hương, đất nước , bảo vệ tổ quốc XHCN Phỏt huy rtuyền thống mang lại danh dự cho nhà trường
Trang 37- Mục đích học tập sai: chỉ nghĩ đến cái lợi trớc mắt, chỉ nghĩ đến lợi ích, tơng lai của bản thân
- Cú kế hoạch, tự giỏc
- Học đều cỏc mụn, đọc tài liệu
- Chuẩn bị tụt phương tiện
3.Củng cố:
Em hóy cho biết mục đớch học tập đỳng nhất là gỡ?
í nghĩa của việc xỏc định mục đớch học tập ?
4 Đỏnh giỏ *Luyện tập
GV: Cho HS làm bài tập (a),(b) trang 33 SGK
- HS không phải làm bài tập d
- Hs thảo luận trả lời
GV: Cú ý kiến cho rằng, Thanh thiếu niờn ngày nay ớt quan tõm đến mục đớch học tập mà chỉ quan tõm đến nhu cầu trước mắt, thực dụng Theo em ý kiến đú đỳng hay sai? Vỡ sao?
Danh ngụn: “Mục đớch tối thượng trong đời người khụng phải là sự hiểu biết mà là hành động”
5 HĐ tiếp nối.
- Đọc thuộc bài học, làm cỏc bài tập cũn lại ở sgk
- Xõy dựng kế hoạch học tập của bản thõn
- Chuẩn bị tranh ảnh, tài liệu về phũng trỏnh tai nạn bom mỡn
Rỳt kinh nghiệm – bổ sung
Soạn ngày: 24/11/2013
TIẾT 16: NGOẠI KHOÁ
Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn
A Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức: Giỳp HS vận dụng những kiến thức đó học vào việc nhận xột, ứng xử trong giao tiếp hàng ngày
2 Kĩ năng: Rốn kỹ năng lễ độ trong giao tiếp với người đó cú cụng với mỡnh
3 Thỏi độ: Cú ý thức thực hiện tốt bổn phận của mỡnh
B Phương phỏp: