II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị -KN tư duy phê phán -KN tự nhận thức -KN so sánh những biểu hiện giản dị và trái với g
Trang 1Ngày soạn: 12/08/2013
Tuần 1 - Tiết: 1 BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là sống giản dị
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm, cẩu thả.-Hiểu được ý nghĩa của sống giẩn dị
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống
3 Thái độ:
-Quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
- Động não
- Xử lí tình huống
- Liên hệ và tự liên hệ
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, sách GV GDCD 7- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị
-Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác Hồ
trong ngày Tuyên ngôn độc lập
HS: Đọc diễn cảm truyện
GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo
câu hỏi SGK.- HS: Thảo luận
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng.-HS: Nhận xết, bổ sung
GV: Chốt ý đúng
1 Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- Bác mặc bộ quần áo Ka - Ki, đội mũ vải đã
ngả màu và đi một đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi
Trang 2đối với các con.
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ
không?
2 Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện
đọc?
- Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp
với hoàn cảnh đất nước
- Thái độ chân tình, cở mở, không hình thức,
lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn
cách xa giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gủi thân thương
với mọi người
- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ
đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậychúng
ta cần học tập những tấm gương ấy để trở
thành người có lối sống giản dị
3 Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản
dị của Bác
4 hãy nêu tấm gương sống giản dị ở lớp,
trường và ngoài xã hội mà em biết
*GV: tổ chức cho HS thảo luận theo nội
dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống giản dị
và trái với giản dị
GV: Chia nhóm HS và nêu yêu cầu thảo
luận: mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện của lối sống
giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị? Vì sao
em lại lựa chọn như vây?
HS: Về vị trí thảo luận, cử đại diện ghi
kết quả ra giấy to
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình bày
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vậtchất và hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợpvới mọi người trong cuộc sống hàngngày
*Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương vềhình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kìtrong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đạikhái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếpnghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không,tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng Lối sốnggiản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điềukiện gia đình, bản thân và môi trường xãhội xung quanh
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
HS: Đọc nội dung bài học(SGK - Tr 4)
GV: Đặt câu hỏi:
1 Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu hiện
II Nội dung bài học
1 Sống giản dị là sống phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia
Trang 3của sống giản dị là gì?
2 ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc
sống?
HS: Trao đổi
GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài học SGK
đình và xã hội Sống giản dị biểu hiện ởchỗ: Không xa hoa lãng phí, không cầu
kì, kiểu cách không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bê ngoài
2 Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ởmỗi người Người sống giản dị sẽ đượcmọi người xung quanh yêu mến, cảmthông và giúp đỡ
Hoạt động 3: HƯỚNG DÃN HỌC SINH LUYỆN TẬP
Gv: Nêu yêu cầu của bài tập
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối xử với mọi người luôn chân thànhcởi mở
3 Hãy nêu ý kiến của em về việc làmsau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổchức rất linh đình
ĐA: Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phíkhông phù hợp với điều kiện của bảnthân
Hoạt động 4:Củng cố:Thực hành giải quyết tình huống
GVTổ chứ cho HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Chọn HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường
chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh
đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau
lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các
con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập
chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện
mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày
dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận
- Thông cảm hoàn cảnh gia đình Nam
- Thái độ của Nam và chúng ta với anhtrai nam
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản dị
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để
có lối sống phù hợp với điều kiện của giađình cũng là thể hiện tình yêu thương,vang lời bố mẹ, có ý thức rèn luyện tốt.4/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập
-Về nhà làm bài d, đ, e (SGK - Tr 6)
-Chuẩn bị bài Trung thực
-Học kỹ phần nội dung bài học
Trang 4Ngày soạn: 19/8/2013
Tuần 2 - Tiết: 2 BÀI 2: TRUNG THỰC
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- Ý nghĩa của trung thực
-Biết tự kiểm tra hành vi của minh và biện pháp rèn luyện tính trung thực
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Thảo luận nhóm và xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Chuyện kể, tục ngữ,, ca dao nói về trung thực
-Bài tập tình huống
-Giấy khổ lớn, bút dạ
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức: 7A: 7B:
2/Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xung quanh em
Câu2: Đánh dấu x vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để rèn luyệnđức tính giản dị
- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp
Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
Hoạt động 2: RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động của thầy và trò
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó
mời 3 em lên bảng trình bày Số HS còn lại
theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những biểu hiện tính trung thực
trong học tập?
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực
trong quan hệ với mọi người
Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong hành
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học+ Học tập:Ngay thẳng, không gian dối với thầy
cô, không quay cóp, nhìn bài cảu bạn, không lấy
đồ dùng học tập của bạn + Trong quan hệ với mọi người:
Không nói xấu, lừa dối, không đổi lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Hành động:
Trang 5GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày theo 3
phần (GV cho điểm HS trả lời xuất sắc)
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả lời
của 3 bạn
GV: Chia nhóm thảo luận (Có thể chia theo
đơ vị tổ: 3 nhóm)
HS: Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
Câu1: Biểu hiện của hành vi trái với trung
thực?
Câu 2: Người trung thực thể hiện hành động
tế nhị khôn khéo như thế nào?
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là
hành vi trung thực? Cho VD cụ thể
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào
giấy khổ lớn Cử đại diện lên trình bày HS
cả lớp nhận xét, tự do trình bày ý kiến
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá Tổng
kết 2 phần thảo luận, hướng dẫn HS rút ra
khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của trung
thực
HS trả lời các câu hỏi sau:
1, Thế nào là trung thực?
2, Biểu hiện của trung thực?
3, ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây ngay
không sợ chết đứng “ và yêu cầu giải thích
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ
kẻ xấu, không sợ thất bại
c)/Thực hành, luyện tập: LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
GV: Yêu cầu HS sắm vai thể hiện nội dung
sau: Trên đường đi về nhà, hai bạn An và
Hà nhặt được một chiếc ví, trong ví có rất
nhiều tiền Hai bạn tranh luận với nhau mãi
về chiếc ví nhặt được Cuối cùng hai bạn
cùng nhau mang chiếc ví ra đồn công an
gần nhà nhờ các chú công an trả lại cho
người bị mất
HS sắm vai 2 bạn HS và 1chú công an
GV: Nhận xét và rút ra bài học qua trò chơi
III bài tập
1 Bài tập cá nhânGV: Phát phiếu học tập
HS: Trả lời bài tập a, SGK, Tr 8 Những hành visau đây, hành vi nào thể hiện tính trung thực?Giải thích vì sao
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng1.Đáp án: 4, ,5, 6
- Thực hiện hành vi trung thực giúp con ngườithanh thản tâm hồn
Trang 6d/Vận dụng:
GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực: Trungthực là một đức tínhquý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu aicũng có lối sống, đức tính trung thực
4/Hướng dẫn về nhà:
-HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về trung thực
Sưu tầm tư liệu, câu chuyện nói về trung thực
-Gợi ý:
-Tục ngữ:
An ngay nói thẳng
Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
Đường đi hay tối nói dối hay cùng
Thật thà là cha quỹ quái
-Ca dao: -Nhà nghèo yêu kẻ thật thà
-Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần-Truyện ngụ ngôn: chú bé chăn cừu
Ngày soạn:26/8/2013
Tuần 3 - Tiết: 3
Trang 7BÀI 3: TỰ TRỌNGI/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
2 Thái độ: HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng
3 Kĩ năng: -HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác
2/Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực?
-Có thái độ đường hoàng, tự tin
-Dũng cảm nhận khuyết điểm
-Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái
-Đúng hẹn, giữ lời hưa
Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
Hoạt động của thầy và trò
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách
phân vai
HS: Đọc phân vai truyện theo hướng dẫn:
GV: Đặt câu hỏi -HS: Trả lời
1, Hành động của Rô - be qua câu truyện
trên
2, Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại tiền
cho người mua diêm?
3, Các em có nhận xét gì về hành động củ
Rô -be
4, Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
5, hành động của Rô - be tác động đến tác
giả như thế nào?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận
HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn Sau
đó cử đại diện trình bày trên lớp
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình khi
đánh giá hành động của Rô - be
GV: Kết luận
Qua câu truyện cảm động trên ta thấy được
Nội dung kiến thức
I Truyện đọc:
MỘT TÂM HỒN CAO THƯỢNGNhóm 1:(câu1)
Hàng động của Rô - be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại chongười mua diêm
- Khi xe chẹt và bị thương nặng, Rô - be đã nhừ
em mình trả lại tiền cho khách
Nhóm 2: (câu 2)
Vì sao Rô - be lại làm như vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khác nghĩ mình nghèo mànói dối để ăn cắp tiền
- không muốn bị coi thường, danh dự bị xúcphạm, mất lòng tin ở mình
Nhóm 3:(câu 3)Nhận xét của Rô - be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
Trang 8hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả.
Tâm hồn cao thượng của một em bé nghèo
khổ Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng
cho mỗi chúng ta
- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo.Nhóm 4:(câu 4 + 5)
- Hành động của Rô - be thể hiện đức tính tựtrọng
- hành động của Rô - be đã làm thay đổi tình cảmcủa tác giả Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững
sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhậnnuôi em Sac - lây
Hoạt động 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Để HS hiểu được nội dung định nghĩa
của bài học, GV giải thích: Chuẩn mực xã
hội là gì?
Để có được lòng tự trọng mỗi cá nhân phải
có ý thức, tình cảm, biết tôn trong, bảo vệ
xung phong lên bảng, em nào vết được
nhiều và chính xấc thì được điểm cao (ở
phần này tổ chức trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” Cho giờ học sôi động.)
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2 bạn
trên bảng
GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập): Lòng
tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với:
a, Cá nhân b, Gia đình c, Xã hội
HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình
- Không quay cóp - Kính trọng thầy cô
- Giữ đúng lời hứa - Làm tròn chữ hiếu
- Dũng cảm nhận lỗi - Giữ chữ tín
- Cư xử đàng hoàng - Nói năng lịch sự
- Nói năng lịch sự - Bảo vệ danh dự
Câu 2
- Sai hẹn - Không trung thực, dối trá
- Sống buông thả - Sống luộm thuộm
- Suồng sã - Tham gia tệ nạn xã hội
- Không biết ăn năn - Bắt nạ người khác
- Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi
- Cá nhân:nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tựhoàn thiện
- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không ảnhhưởng đến thanh danh
- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá, vănminh
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách,biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình chophù hợp chuẩn mực xã hội
- Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng đúgn mực, biếtgiữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ
- Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúpcon người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín
cá nhân và được mọi người tôn trọng quý mến
c)/Th c h nh, luy n t p: ực hành, luyện tập: ành, luyện tập: ện tập: ập:
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp
GV: Phát phiếu học tập cho HS
Câu hỏi: Bài tập a, tr 11, SGK
HS: Trả lời vào phiếu bài tập
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời
GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích vè
sao hành vi 3 và 4 không thể hiện lòng tự
III bài tậpBài tập a, tr 11, SGK
Đáp án: 1, 2, 5
Trang 9d/ Củng cố :
GV: Nếu các tình huống và yêu cầu HS bày tỏ thái độ của mình với các nhân vật trong mỗi tìnhhuống:
1, Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lô
2, Bạn Hương rủ bạn bè đến nhà mình chơi nhưng lại đưa bạn sang nhà cô chú vì nhà cô chúsang trọng hơn
3, Minh không bao giờ đi sinh nhật vì không có tiền mua quà
Trang 10- HS hiểu thế nào là đạo đức và kỉ luật.
- Mối quan hệ giữa đạo đcs và kỉ luật
- Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi người
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án
- Học sinh: SGK, tập ghi, làm bài tập
III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Vào lớp đã được 15 phút Cả lớp 7A đang lắng
nghe cô giáo giảng bài Bỗng bạn Nam hoảng
hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô
ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác
Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại
phía cửa lớp cô quay lại nói với cả lớp: Các em
có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào bài hôm nay
Nội dung kiến thứcCách ứng xử của nam
- Đạo đức+ Không chào cô giáo+ Không xin phép
- Kỉ luật: Đi học muộn
Hoạt động 2: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Mời một em có giọng đọc diễn
cảm đọc truyện
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm
hiểu nội dung
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc
1, Kỉ luật lao động đối với nghề của
anh Hùng như thế nào?
2, Khó khăn trong nghề nghiệp của anh
hùng như thế nào?
Việc làm của anh Hùng thể hiện kỉ luật
lao động và quan tâm đến mọi người?
GV: Cho đếm HS có nhiều sao nhất và
I.Tìm hiểu truyện đọcMột tấm gương tận tụy vì việc chung
1
- Huấnluyện kĩthuật
- An toànlao động
- Dây bảohiểm
- Thứnglớn
- Cưa tay
- Cưa máy
2
- Dây điện,dây điệnthoại, quảngcáo chằngchịt
- Khảo sáttrước
- Có lệnhcôgn ty mớiđược chặt
- Trực 24/24giờ
- Làm suốtngày đêm
- Vui vẻhoàn thànhnhiệm vụ
- Sẵn sànggiúp đỡđồng đội
- Nhận việckhó khăn,nguy hiểm
- Được mọingười tôntrọng yêuqui
Trang 11đánh giá từng câu một.
GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu hỏi:
Qua phân tích truyện đọc, bạn nào có
thể cho biết anh Hùng là người có đức
tính như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và ghi lên bảng
Để giúp các em hiểu rõ về đạo đức và
kỉ luật chúng ta cùng chuyển sang phần
2
thấp
Đức tính của anh: - Có đạo đức
- Có kỉ luật
Hoạt động 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)
3, Để trở thành người có Đạo đức vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
HS: Trao đổi nhóm, nhóm trưởng ghi
vào giấy to
GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại diện
lên trình bày khi hết thời gian quy định
HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến
GV: Kết luận và ghi tóm tắt lên bảng
Lưu ý: Sau khi HS trình bày nội dung
thảo luận theo nhóm, GV kết hợp
phương pháp diễn giải, đàm thoại tự rút
ra bài học
GV: Đặt câu hỏi cho HS giỏi: Câu hỏi
nhóm 3 cỏ thể thay bằng câu hỏi khác
được không?
HS: Trả lời
GV: Cho Hs giải thích câu tục ngữ:
Muốn tròn phải có vuông, muốn vuông
- Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu viphạm bị chê trách, lên án
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
Nhóm2
- Quy định chung của tập thể, xã hội mọi ngườiphải tuân theo nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quyđịnh
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao động, khôngquay cóp bài, chấp hành luật giao thông
Nhóm 3
- Người có đạo đức là người tự giác tuân theo kỉluật
- Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức
Ví dụ: Siêng năng học tập, thường xuyên thựchiện :
Muốn làm tốt công việc, mọi người phải chấphành kỉ luật Muốn có quan hệ lành mạnh, tốt đẹpmọi người phải tự giác tuân theo những quy địnhchuẩn mực ứng xử Có những hành vi của ngườivừa mang tính kỉ nội quy
c)/Th c h nh, luy n t p: ực hành, luyện tập: ành, luyện tập: ện tập: ập:
Bài tập a SGK, trang 14
HS làm việc cá nhân
Gv: Chữa bài tập
-GV cho HS đóng vai với tình huống sau:
+ Một HS đi học muộn, đầu tóc rối, quần áo
Trang 12xộc xệch, chân đi dép lê, dáng vẻ hốt hoảng,
phản ứng của cô giáo và các bạn,
- Tuấn thường xuyên phải đi làm thêm
- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động tập
* Một số hành vi trái với kỉ luật
- Đi chơi về muộn
-Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14)
-Tự thiết lập tình huống cho bài 5
-Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật
Trang 13Rèn luyện để trở thành người có lòng yêu thương con người, sống có tình người, yêu thương từtrong gia đình đến những người xung quanh.
3 Thái độ:
Quan tâm đến những người xung quanh; Ghét thói thờ ơ lạnh nhạt; Lên án những hành vi độc
ác đối với con người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, truyện đọc
- Học sinh: SGK, tập ghi, tập soạn
III TiÕn tr×nh d¹y vµ häc
1/Ổn định tổ chức: 7A:29 7B:32
2/Kiểm tra bài cũ:
Nội dung: Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật?
Không đánh nhau, cải nhau, chửi nhau
Không đọc truyện trong giờ học
Không giấu cha mẹ điểm bài kiểm tra bị kém
3/Bài mới:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: BÁC HỒ ĐẾN THAM NGƯỜI NGHÈO
Hoạt động của thầy và tròGV: Cho HS đọc truyện SGK
HS: Đọc truyện diễn cảm
GV: Đặt câu hỏi:
+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời gian
nào?
+Hoàn cảnh gia đình chị như thế nào?
+ Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan tâm
yêu thương của bác đối với gia đình chị Chín?
+ Thái độ của chị đối với Bác Hồ như thể nào?
+ ngồi trên xe về Phủ chủ tịch, thái độ của Bác
GV: Gọi HS lên bảng trình bày từng câu trả lời
HS: Quan sát bạn trả lời và phát biểu ý kiến bổ
sung
GV: Nhận xét cho điểm HS trả lời xuất sắc
GV: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề, nhưng
Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó
khăn của người dân Tình cảm yêu thương con
người vô bờ bến của bác là tấm gương sáng để
+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoađầu, trao quà Tết, bác hỏi thăm việc làm,cuộc sống của mẹ con chị
+ Chị chín xúc động rơm rớm nước mắt.+ Bác đăm chiêu suy nghĩ:
Bác nghĩ đến việcđề xuất với lãnh đạothành phố cần quan tâm đến chị Chín vànhững người gặp khó khăn Bác thương và
lo cho mọi người
+ Bác đã thể hiện đức tính:
Lòng yêu thương mọi người
Trang 14Hoạt động 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ
Hoạt động của thầy và trò
GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện của bản
thân hoạc của nhữngc người xung quang đã thể
hiện lòng yêu thương con người
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Nhanh mắt nhanh tay”
HS: Có em giơ tay trả lời ngay, có em suy nghĩ
và trả lời vào giấy
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS
Trang 15Quan tâm đến những người xung quanh; Ghét thói thờ ơ lạnh nhạt; Lên án những hành vi độc
ác đối với con người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, truyện đọc
- Học sinh: SGK, tập ghi, tập soạn
III TiÕn tr×nh d¹y vµ häc
1/Ổn định tổ chức: 7A:29 7B:32
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động của thầy và tròGV: hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là yêu
thương con người qua thảo luận nhóm
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
nội dung:
1 Yêu thương con người là như thế nào?
2 Thể hiện của lòng yêu thương con người
GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
ý kiến khi hết thời gian thảo luận
HS: các nhóm trình bày theo thứ tự nội dung trên
các nhóm HS khác phát biểu ý kiến và rút ra kết
luận về bài học
GV: Bổ sung những kẻ độc ác đi ngược lại lòng
người sẽ bị người đời khinh ghét, xa lánh, phải
sống cô đọc, và chịu dày vò của lương tâm
GV: yêu cầu HS nêu một số ví dụ chứng minh
cho bài học
Nội dung kiến thức
II bài học
1 Lòng yêu thương con người:
- Là quan tâm giúp đỡ người khác
sẻ Biết tha thứ, hi sinh Có lòng vị tha
3 Ý nghĩa, phẩm chất của yêu thương conngười:
- Là phẩm chất đạo đức của yêu thương conngười
- là truyền thống đạo đức của dân tốc ta
- Người có lòng yêu thương con ngườiđược mọi người quý trọng và có cuộc sốngthanh thản hạnh phúc
Hoạt động 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN CÁ NHÂN
GV: Phát phiếu học tập cho HS
GV: Đặt câu hỏi đưa lên đèn chiếu
HS: cả lớp cùng làm việc
GV hướng dẫn: Phiếu học tập của các em được
chia thành 3 ô Mỗi ô của phiếu trả lời 1 câu
1, Phân biệt lòng yêu thương và thương hại
2, Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn
luyện long yêu thương con người?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi những
người xung quanh
b Biết ơn người giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ con
d Chế giễu người tàn tật
* Rèn luyệnLong yêu thương khác với lòng thương hại
- Xuất phát từ tấmlòng chân thành vô
- Trái với yêu thương là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con người sống với nhau mâu thuẫn, luônthù hận
- Đáp án: a, b, e, g
Trang 16e Chia sẻ thông cảm.
g Tham gia hoạt động từ thiện
GV: Kết thúc phần này, hướng dẫn HS giải
thích câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
c)/Thực hành, luyện tập
GV: Hướng dẫn làm bài tập
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và giải thích cho HS
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Trong các câu tục ngữ sau đây, câu nào nói lên
long thương người?
a Thương người như thể thương thân
b lá lành đùm lá rách
c Một sự nhịn, chín sự lành
d Chia ngọt, sẻ bùi
e Lời chào cao hơn mâm cỗ
HS: Quan sát và đánh dấu x cà các câu đúng
GV: Nhận xét, hướng dẫn giải thích vì sao câu
c, e là không nói về lòng yêu thương con
người
Kết luận nội dung phần này
III Bài tậpBài tập SGK, trang 16,17Đáp án
- Hành vi của Nam, Long và hồng là thểhiện lòng yêu thương con người
-Hành vi của bạn Hạnh là khôgn có lòng yêuthương con người Lòng yêu thương conngười khôgn được phân biệt đối xử
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Thái độ:
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo
Trang 173 Kỹ năng: Giỳp cho HS biết tự rốn luyện để cú thỏi độ tụn sư trọng đạo
II phơng tiện dạy học
- Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn
- Học sinh: SGK, tập ghi , làm bài tập
III Hoạt động dạy học.
1/Ổn định tổ chức: Sĩ số 7A: 29 7B: 32
2/Kiểm tra bài cũ: GV mời 2 HS lờn bảng kiểm tra bài cũ
- Nờu những biểu hiện của lũng yờu thương con người?
- Nờu việc làm cụ thể của em vố lũng yờu thương con người?
HS: Cả lớp thảo luận về nội dung cõu
chuyện theo cỏc cõu hỏi gợi ý sau:
1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trỡ trong truyện
cú gỡ đặc biệt về thời gian?
2 Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ
sự biết ơn của học trũ cũ đối với thầy giỏo
Bỡnh?
3 Học sinh kể những kỷ niệm về những
ngày thầy giỏo dạy núi lờn điều gỡ?
HS: 3 em lờn bảng trỡnh bày
Cả lớp suy nghĩ và viết cõu trả lời ra nhỏp
GV: Nhận xột cõu trả lời của từng em
- Tặng thầy những bú hoa tươi thắm
- Khụng khớ của buổi gặp mặt thật cảmđộng
- Thầy trũ tay bắt mặt mừng
- Kỷ niệm thầy trũ , bày tỏ biết ơn
- Bồi hồi xỳc động
- Thầy trũ lưu luyến mói
- Từng HS kể lại những kỷ niệm củamỡnh với thầy, núi lờn lũng biết ơnthầy giỏo cũ của mỡnh
Hoạt động 2 : Nội dung bài học
Trờn cơ sở tỡm hiểu nội dung cõu chuyện;
GV giỳp đỡ HS tự tỡm hiểu khỏi niệm tụn sư
trọng đạo và truyền thống tụn sư trọng đạo
GV: Giải thớch từ Hỏn Việt: SƯ, ĐẠO
GV: Đặt cõu hỏi:
- Tụn sư là gỡ?
- Trọng đạo là gỡ?
HS: Trả lời cỏ nhõn
GV: Yờu càu HS suy nghĩ và giải thớch cõu
II Nội dung bài học
1 Tụn sư là tụn trọng, kớnh yờu, bi44ết
ơn những người làm thầy giỏo, cụ giỏo
ở mọi nơi, mọi lỳc
2 Trọng đạo là: Coi trọng những lờithầy dạy, trọng đạo lý làm người
Trang 18tục ngữ:
- Không thầy đố mày làm nên
HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ trên
GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai câu tục
ngữ, sau đó đưa ra các vấn đề sau và yêu
cầu HS tranh luận, tìm câu trả lời cho từng
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Thái độ:
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo
3 Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo
II ph¬ng tiÖn d¹y häc
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án
- Học sinh: SGK, tập ghi , làm bài tập