Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức - Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.. Rút ra ý nghĩa:10 / GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu h
Trang 1Trường THCS Xà Phiờn
Bài 1: tự chăm sóc, rèn luyện thân THỂ
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể
- ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III.Tài liệu, phơng tiện
Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ Ao, bút dạ ,tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Mục tiờu: HS hiểu sức khỏe là vốn quý của con người,
cỏch chăm súc, giữ gỡn sức khỏe
Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu”
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
a.Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa qua?
b.Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?
c.Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không? Vì sao?
GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản thân
HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm sóc, giữ gìn
sức khoẻ và rèn luyện thân thể
Hoạt động 2: Thảo luận về sự cần thiết của sức khoẻ
Mục tiờu: HS thấy được sự cần thiết của sức khỏe đối với
con người
Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”
Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”
Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trí”
HS: sau khi các nhóm thảo luận xong , cử đại diện của
nhóm mình lên trình bày,
GV : Nhận xột
GDBV mụi trường: mụi trường trong sạch ảnh hưởng tốt
đến sức khỏe của con người Cần giữ gỡn vệ sinh cỏ nhõn,
làm trong sạch mụi trường sống ở gia đỡnh, trường học,
khu dõn cư.VD: Khụng vứt rỏc, khạc nhổ bừa bói…
GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả của
việc không rèn luyện tốt sức khoẻ
I.Tìm hiểu bài (truyện đọc)
- Mùa hè này Minh đợc đi tập bơi và biết
II Nội dung bài học
1 Hiểu thõn thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải tự chăm súc, rốn luyện để phỏt triển tốt.
Thõn thể, sức khỏe là quý nhất đối vớimỗi con người, khụng gỡ cú thể thay thếđược, vỡ vậy phải biết giữ gỡn, tự chăm súc,rốn luyện để cú thõn thể, sức khỏe tốt
2 ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ,
tự rèn luyện thân thể.
- Mặt thể chất: giỳp chỳng ta cú một cơ
thể khỏe mạnh, cõn đối, cú sức chịu đựngdẻo dai, thớch nghi được với mọi sự biếnđổi của mụi trường và do đú làm việc, họctập cú hiệu quả
- Mặt tinh thần: thấy sảng khoỏi, sống lạcquan, yờu đời
3 Cỏch tự chăm súc, rốn luyện thõn thể của bản thõn.
- Giữ gỡn vệ sinh cỏ nhõn; ăn uống, sinh
Trang 2Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động 3: Nờu gương
Mục tiờu: HS nờu được những gương tốt về tự chăm súc,
rốn luyện thõn thể
HS : Mỗi học sinh nờu 1 gương tốt về tự chăm súc, rốn
luyện thõn thể trong lớp, trong trường
GV; Kết luận về việc cần học tập, làm theo những gương
tốt vừa nờu
hoạt điều độ,đảm bảo vệ sinh, đỳng giờgiấc; kết hợp học tập, làm việc, nghỉ ngơihợp lớ……
- Cỏch khắc phục những thiếu sút, nhữngthúi quen cú hại.Vớ dụ: ngủ dậy muộn, ănnhiều chất kớch thớch…
4 Củng cố.(10 / )
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
ăn uống điều độ đủ dinh dỡng
ăn uống kiên khem để giảm cân
ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại nội dung kiến thức lên bảng
5 Dặn dò:(3 / )
- Bài tập về nhà: b d (sgk trang 5)
- Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ
Bài 2 : Siêng năng, kiên trì
Gợi ý c phần truyện đọc khụng yờu cầu học sinh trả lời
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng,kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
Trang 3Trường THCS Xà Phiờn
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III.Tài liệu, phơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong
bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục sản xuất
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc.(13 / )
Mục tiờu: HS được việc siờng năng, kiờn trỡ sẽ đem lại kết
quả tốt trong cụng việc và cuộc sống
GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
cho cả lớp cùng nghe và dùng bút gạch chân những chi tiết
cần lu ý trong câu truyện (trớc khi giáo viên đặt câu hỏi)
GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?
HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK
GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức, ý, Nhật Khi
đến nớc nào Bác cũng học tiếng nớc đó
Câu 2: Bác đã tự học nh thế nào?
HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)
Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào cánh tay,
GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa lao
động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống các nớc, tìm hiểu
đờng lối cách mạng
Câu 4: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên trì.
Mục tiờu: HS hiểu được ý nghĩa của siờng năng, kiờn trỡ
trong học tập
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có
đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc trong
HS: Liên hệ những học sinh có kquả học tập cao trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân, thơng binh,
thanh niên thành công trong sự nghiệp của mình nhờ đức
tónh siêng năng, kiên trì
I Tìm hiểu bài (truyện đọc)
- Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyếttâm và sự kiên trì
- Đức tính siêng năng đã giúp Bác thànhcông trong sự nghiệp
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì.
- Siờng năng thể hiện sự cần cự,tự giỏc,miệt mài trong cụng việc, làm việc mộtcỏch thường xuyờn, đều đặn, khụng tiếccụng sức
- Kiờn trỡ là quyết tõm làm đến cựng,khụng bỏ dở giữa chừng mặc dự cú khúkhăn, gian khú hoặc trở ngại
- Trỏi với siờng năng là lười biếng, khụngmuốn làm việc, hay lần lữa, trốn trỏnhcụng việc, ỷ lại vào người khỏc hoặc đựnđẩy việc cho người khỏc
- Trỏi với kiờn trỡ là hay nản lũng, chúngchỏn, làm được đến đõu hay đến đú, khụngquyết tõm và thường khụng đạt được mụcđớch gỡ cả
Trang 4Trường THCS Xà Phiờn
- Miệt mài trong công việc
- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
- làm việc thờng xuyên, đều đặn
- Làm tốt công việc không cần khen thởng
- Làm theo ý thích, gian khổ không làm
- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình
- Học bài quá nửa đêm
GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy ví dụ cho học sinh hiểu
HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng, kiên trì.(3/ )
GV: Nhận xét và kết luận:
5 Dặn dũ (2 / )
Về nhà làm bài tập a, b trong sách giáo khoa
Xem trước bài mới, nhận xột lớp
Bài 2 : Siêng năng, kiên trì (tt)
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng,kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III.Tài liệu, phơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong
bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là siêng năng, kiên trì?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện siêng năng, kiên trì
Mục tiờu: HS biết được những biểu hiện siờng năng, kiờn
trỡ và khụng siờng năng kiờn trỡ trong học tập và cuộc
sống
GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ đề:
Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập
Chủ đề 2: Bhiện của siêng năng, kiên trì trong lao động
Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong các hoạt
Trang 5- Bảo vệ môi trờng.
- Đến với đồng bào vùng sâu, vùng
xa, xoá đói, giảm nghèo, dạy chử.GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ liên quan
đến đức tính siêng năng, kiên trì:
HS:- Tay làm hàm nhai
- Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Cần cù bù khả năng
GV: Nhận xét và cho điểm
Rút ra ý nghĩa:(10 / )
GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với đức
tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu x vào cột
Hoạt động 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình thành
thái độ và cũng cố hành vi (10 / )
Mục tiờu: giỳp học sinh khắc sõu kiến thức nội d bài học
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)
Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên
trì
- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
- Gặp bài tập khó Bắc không làm
- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp
- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau câu
nào nói về sự siêng năng, kiên trì
- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn
- Năng nhặt, chặt bị
- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt
- Liệu cơm, gắp mắm
- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
2 í nghĩa của siờng năng, kiờn trỡ
Siờng năng, kiờn trỡ giỳp con người thànhcụng trong cụng việc, trong cuộc sống
- Con người muốn tồn tại, phải siờng năng,kiờn trỡ lao động để làm ra của cải, xõydựng cuộc sống ấm no, hạnh phỳc
- Ngược lại, nếu khụng chịu khú, kiờn trỡtrong lao động thỡ sẽ đúi nghốo và khụngđạt được mục đớch gỡ, trở thành kẻ ăn bỏmgia đỡnh và xó hội
- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì
- Xem trớc bài 3: Tiết kiệm.
Trang 6Trường THCS Xà Phiờn
Bài 3 : tiết kiệm
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm
- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm
2 Thái độ
Biết quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị, phê phán lối sống xa hoa lãng phí
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nớc, nhân dân,tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc
Mục tiờu: HS hiểu thế nào là tiết kiệm, những biểu hiện
của tiết kiệm, ý nghĩa của tiết kiệm
HS: Đọc truyện “Thảo và Hà”
GV: Đặt câu hỏi:
- Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền không?
- Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền?
- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và sau khi đến
nhà Thảo?
- Suy nghĩ của Hà thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ bản thân:
Qua câu truyện trên em thấy mình có khi nào giống Hà
hay Thảo?
Hoạt động 2: Phân tích nội dung bài học
Mục tiờu: HS hiểu rừ thờm ý nghĩa của tiết kiệm
GV: Đa ra các tình huống sau:
HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?
GDBVMT:Tiết kiệm của cải vật chất và TNTN là gúp
phần bảo vệ mụi trường, hạn chế sử dụng đồ dựng làm
bằng cỏc chất khú phõn hủy( đồ dựng bằng ni lụng, đồ
nhựa…)
- Khai thỏc hợp lớ , tiết kiệm cỏc nguồn tài nguyờn( rừng,
động vật, khoỏng sản ), tiết kiệm nước sạch
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất khoa học,
không lãng phí thời gian vô ích, để kết quả học tập tốt
Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may mặc Vì
hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải nhận thêm việc để
làm Mặc dù vậy bác vẫn có thời gian ngủ tra, thời gian
gaỉi trí và thăm bạn bè
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa nhà Mặc dù
bố mẹ chị muốn mua cho chị một chiếc xe đạp mới nhng
I Tìm hiểu bài
- Thảo có đức tính tiết kiệm
- Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càngthơng mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm
II Nội dung bài học
1 Thế nào là tiết kiệm
- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp
lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sứclực của mình và ngời khác
- Hà tiện, keo kiệt là sử dụng của cải,tiền bạc một cỏch hạn chế quỏ đỏng dướimức cần thiết
- Xa hoa, lóng phớ là tiờu phớ của cải,tiền bạc, sức lực, thời gian quỏ mức cầnthiết
2 í nghĩa của sống tiết kiệm
- Về đạo đức: đõy là một phẩm chất tốt
đẹp, thể hiện sự quý trọng kết quả lao độngcủa mỡnh và của xó hội, quý trọng mồ hụi,cụng sức, trớ tuệ của con người
- Về kinh tế: tiết kiệm giỳp ta tớch lũy vốn
Trang 7Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
chị không đồng ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan, mặc dù đã
lớn nhng vẫn mặc áo quần cũ của anh trai
GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì
GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã
hội có lợi ích gì?
Hoạt động 3: chơi trũ chơi “ tiết kiệm và khụng tiết
kiệm”
Mục tiờu: HS phõn biệt được những biểu hiện của tiết
kiệm và khụng tiết kiệm
HS: Cử 2 đội chơi, mỗi đội từ 6 đến 10 người được phỏt
nhiều mảnh giấy trắng nhỏ
Đội 1: Mỗi người viết vào mỗi mảnh giấy một biểu hiện
tiết kiệm
Đội 2: Mỗi người viết vào mỗi mảnh giấy một biểu hiện
khụng tiết kiệm
Hs cũn lại của lớp làm trọng tài và nhận xột, đỏnh giỏ
GV: Nhận xột , tuyờn dương tinh thần của 2 đội
để phỏt triển kinh tế gia đỡnh, kinh tế đấtnước
- Về văn húa: Tiết kiệm thể hiện lối sống
cú văn húa
4: Củng cố
GV: Học sinh làm bài tập sau: đánh dấu x vào
Tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm
Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk
xem trớc bài 4 trớc khi dến lớp, nhận xột lớp
Bài 4 : lễ độ
Cõu hỏi c phần gợi ý truyện đọc khụng yờu cầu học sinh trả lời
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
2 Thái độ
Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những ngờixung quanh mình
II Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Trang 8Trường THCS Xà Phiờn III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
Chữa bài tập a, b trong sgk
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khai thác nội dung của truyện đọc
GV: Học sinh đọc truyện “Em thuỷ” trong sgk,
GV: - Lu ý các câu hội thoại giữa Thuỷ và ngời khách
- Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ khi khách
đến nhà
GV: - Em nhận xét cách c xử của Thuỷ
- Những hành vi, việc làm của Thuỷ thể hịên đức tính gì?
Hoạt động 2: Phân tích khái niệm lễ độ
Mục tiờu: HS hiểu thế nào là lễ độ, ý nghĩa của lễ độ
trong cuộc sống
GV: Đa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh nhận xét về
cách c xử, đức tính của các nhân vật trong tình huống
GV: Cho biết thế nào là lễ độ
GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đa ra 3 chủ đề để
học sinh thảo luận
Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện sự lễ độ phù
- Quý trọng, đoàn kết, hoàthuận
Cậy học giỏi, nhiều tiềncủa, có địa vị xã hội, họclàm sang
Nhóm 3:
Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:
- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt
- Lễ độ là việc riêng của cá nhân
- Không lễ độ với kẻ xấu
- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Em làm gì để trở thành ngời có đức tính lễ độ?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Đúng vai về việc cư xử với người già
Mục tiờu: HS biết cỏch cư xử đỳng đối vời người già
GV: Nờu tỡnh huống đúng vai: Một cụ già ở nụng thụn
ra Hà Nội hỏi thăm một bạn HS đường đi đến bệnh viện
Bạch Mai Bạn HS đú sẽ ứng xử như thế nào?
HS: Làm việc theo 2 bạn ngồi cạnh nhau.
GV: mời 2 hs đúng vai thể hiện tỡnh huống trờn.
I Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khitiếp khách khách
- Làm cho quan hệ giữa mọi người trở nờntốt đẹp, xó hội văn minh, tiến bộ
III Bài tập Làm bài tập a SGK
Trang 9Trường THCS Xà Phiờn
HS: Nờu cỏch cư xử phự hợp
GV: Hoan nghờnh kết quả làm việc của HS và dặn dũ
cỏc em vận dụng cỏc điều học được vào cuộc sống hằng
Bài 5: tôn trọng kỉ luật
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật
- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
2 Thái độ
Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức kỉ luật, có thái độ tôn trọng kỉluật
3 Kĩ năng
- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật
II Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ nh thế nào trong cuộcsống, ở gia đình, trờng học
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc truyện và khai
thác nội dung truyện đọc
GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó thảo luận
nhóm
? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy định
chung nh thế nào?, nêu các việc làm của Bác:
HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:
GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nớc nhng mọi cử chỉ của
GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân mình đã
I Tìm hiểu bài (truyện đọc).
- Mặc dù là Chủ tịch nớc,nhng mọi cử chỉcủa Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật lệchung đựoc đặt ra cho tất cả mọi ngời
II Nội dung bài học
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật
Tụn trọng kỉ luật là biết tự giỏc chấp hành
Trang 10Trường THCS Xà Phiờn
thực hiện việc tôn trọng kỉ luật cha:
HS: Liên hệ và trả lời những quy định chung của tập thể, của cỏctổ chức xó hội ở mọi nơi, mọi lỳc; chấp
hành mọi sự phõn cụng của tập thể như lớphọc, cơ quan, doanh nghiệp…
Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài xã hội
- đảm bảo nội quy tham quan
- Bảo vệ môi trờng
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ luật?
Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ luật:
- Đất có lề, quê có thói
- Nớc có vua, chùa có bụt
2 í nghĩa của tụn trọng kỉ luật
- Đối với bản thõn: tụn trọng và tự giỏctuõn theo kỉ luật, con người sẽ cảm thấythanh thản, vui vẻ, sỏng tạo trong học tập,lao động
- Đối với gia đỡnh và xó hội: Nhờ tụn trọng
kỉ luật, gia đỡnh và xó hội mới cú nề nếp, kỉcương, mới cú thể duy trỡ và phỏt triển
3 Trỏch nhiệm của mỗi thành viờn trong gia đỡnh thể hiện tụn trọng kỉ luật.
Học sinh cần biết đõu cũng cú kỉ luật,mọi người , dự ở cương vị nào, lứa tuổi nàocũng phải tuõn theo kỉ luật; khụng phải chỉ
ở trong nhà trường hay cơ quan mới cú kỉluật
Trang 11Trường THCS Xà Phiờn
Bài 6 : biết ơn
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiẹn của lòng biết ơn
- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn
2 Thái độ
Đúng mức trong tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lòng biết ơn Phê phán những hành
vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi ngời
3 Kĩ năng
Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo và mọi ngời
II Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Cho HS đọc SGK và khai thác các tình tiết trong
truyện (yêu cầu cả lớp cùng làm việc)
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng nh thế nào?
HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên “Nét chữ là nết ngời”
GV: Việc làm của chị Hồng?
(Ân hận vì làm trái lời thầy Quyết tâm rèn viết tay phải.)
GV: ý nghĩ của chị Hồng?
HS: - Luôn nhớ kỉ niệm và lời dạy của thầy
Sau 20 năm chị tìm đợc thầy và viết th thăm hỏi thầy
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học:
Mục tiờu: HS hiểu thế nào là biết ơn, ý nghĩa của biết ơn
trong cuộc sống
GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận 4 nội dung GV đã chuẩn bị trong phiêud học tập
HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học tập dới sự hớng
GV: Nờu vấn đề thảo luận: hóy nờu những việc làm của
em thể hiện sự biết ơn:
+ Đối với những người trong gia đỡnh
+ Đối với bạn bố, thầy, cụ giỏo
+ Đối với những người đó giỳp đỡ mỡnh, mang lại những
điều tốt đẹp cho mỡnh
GV: chia nhúm, yờu cầu mỗi nhúm thảo luận một vấn đề.
HS: Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận, cỏc
I Tìm hiểu bài (truyện đọc).
- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồng cách
- Lũng biết ơn thể hiện ở thỏi độ, tỡnh cảm,lời núi, cử chỉ đến hành động đền ơn đỏpnghĩa, quan tõm, giỳp đỡ, làm những điều tốtđẹp cho người mà mỡnh biết ơn
2 í nghĩa của lũng biết ơn
Lũng biết ơn tạo nờn mối quan hệ tốt đẹpgiữa người với người
Trang 12Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
nhúm khỏc nhận xột bổ sung
GV: Nhận xột, tổng kết ý kiến của học sinh, rỳt ra cần
phải thể hiện sự biết ơn, điều đú tạo nờn mối quan hệ tốt
đẹp giữa người với người
Hoạt động 4: Xõy dựng kế hoạch chào mừng ngày
20/11
Mục tiờu: HS biết lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch cụng
việc thể hiện lũng biết ơn đối với cỏc thầy cụ giỏo
Hs: làm việc theo nhúm, nhiệm vụ của cỏc nhúm là lập 1
kế hoạch chào mừng ngày 20/11 bằng việc làm thiết thực
HS: Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, cỏc bạn trong lớp nhận
Bài 7 : yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
I Mục tiêu bài học
Trang 13Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
Lu ý: Nếu có điều kiện nên tổ chức dạy học ở ngoài trời, vờn sinh thái
III.Tài liệu, phơng tiện
Luật bảo vệ môi trờng của nớc ta, tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trờng thiên nhiên
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đã chuẩn bị từ trớc trên giấy Rôcki hoặc máy chiếu
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khai thác truyện đọc
GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk
? Những tình tiết nói về c đẹp của quê hơng đất nớc?
- ở Quảng bình có những cảnh đẹp nào?
- thiên nhiên là gì?
HS: thảo luận, phát biểu ý kiến
Hoạt động 2: Thảo luận phân tích vai trò của thiên
nhiên đối với con ngời
Mục tiờu: HS biết được vai trũ của thiờn nhiờn đối với
cuộc sống của con người
GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên nhiên,
vai trò của thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về trách nhiệm của
mỗi học sinh
Mục tiờu: HS biết được trỏch nhiệm của bản thõn mỡnh
đối với mụi trường
GV: - Bản thân mỗi ngời phải làm gì? có thái độ ra sao
đối với thiên nhiên?
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày, các
nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận:
I Truyện đọc
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là yờu và sống hũa hợp với thiờn nhiờn.
- Cỏc biểu hiện đặc trưng của yờu thiờnnhiờn, sống hũa hợp với thiờn nhiờn: sốnggần gũi, gắn bú với thiờn nhiờn; tụn trọng vàbảo vệ thiờn nhiờn, khụng làm những điều cúhại cho thiờn nhiờn; biết khai thỏc từ thiờnnhiờn những gỡ cú lợi cho con người và khắcphục, hạn chế những tỏc hại do thiờn nhiờngõy ra
- Nờu được một số vớ dụ như: bảo vệ rừng,ngăn chặn hành vi phỏ rừng; trồng và chămsúc cõy xanh; lợi dụng sức nước của cỏcdũng sụng để làm thủy điện…
2 Vỡ sao phải yờu và sống hũa hợp với thiờn nhiờn
- Vai trũ của thiờn nhiờn đối với chất lượngcuộc sống của con người: thiờn nhiờn cungcấp cho con người những thứ cần thiết chocuộc sống, đỏp ứng nhu cầu tinh thần của conngười; thiờn nhiờn chớnh là mụi trường sốngcủa con người…
- Thiờn nhiờn bị tàn phỏ sẽ làm ụ nhiễm mụitrường, mất cõn bằng sinh thỏi, gõy ra nhữnghậu quả nặng nề mà con người phải gỏnhchịu
3 Biện phỏp cần làm để bảo vệ thiờn nhiờn.
Trồng và chăm súc cõy xanh; khai thỏc rừng
cú kế hoạch, kết hợp giữa khai thỏc và trồng
Trang 14Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
rừng; bảo vệ cỏc loài động vật, khụng đỏnhbắt hải sản bằng phương phỏp hủy duyệt ( nổmỡn, xung điện….)
4 Cũng cố,
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập a Sau đó nhắc lại nội dung bài học.
- Hớng dẫn học sinh làmm các bài tập còn lại, xem trớc bài 8
5 Dặn dũ
- Về nhà học bài và làm cỏc bài tập sỏch giỏo khoa
- Xem trước bài mới, nhận xột lớp
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GDCD 6
Biết nhậnxột, đỏnh giỏnhững hành
vi tự chămsúc, rốnluyện thõnthể của bảnthõn và củangười khỏc
Trang 15Biết bảo vệthiên nhiên
và tham giacác hoạtđộng tuyêntruyền, vậnđộng mọingười bảo vệthiên nhiên
Câu 1: hãy nêu những việc cần làm để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể Theo em, những hành vi nào
là có hạ cho sức khỏe.(3 điểm)
Câu 2: Tại sao nói lễ độ có ý nghĩa trong giao tiếp với mọi người cho ví dụ về cách ứng xử khi gặp khách của cha mẹ đến chơi, khi ở nơi công cộng.(4 điểm)
Câu 3: nêu một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên Những việc làm nào là biết bảo vệ thiênnhiên.(3 điểm).
ĐÁP ÁN
1 Những việc cần làm để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể:
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân ( vệ sinh răng miệng, tai, mũi ,họng, mắt)
- Ăn uống,sinh hoạt điều độ, đảm bảo hợp vệ sinh, đúng giờ giấc
- Kết hợp học tập, làm việc, nghỉ ngơi hợp lí
- Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên
- Phòng bệnh cho bản thân
Hành vi có hại: ngủ dậy muộn, ăn nhiều chất kích thích, ăn đồ tái sống, để sách quá gần khi đọc
2 Thể hiện sự tôn trọng sự quan tâm đối với mọi người
- Là người có văn hóa, có đạo đức, có lòng tự trọng, được mọi người quý mến
Trang 16Trường THCS Xà Phiờn
- Làm cho quan hệ giữa mọi người trở nờn tốt đẹp, xó hội văn minh, tiến bộ
Vớ dụ:
3 Biện phỏp bảo vệ thiờn nhiờn:
- Trồng và chăm súc cõy xanh
- Khai thỏc rừng cú kế hoạch, kết hợp giữa khai thỏc và trồng rừng
- Bảo vệ cỏc loại động vật, khụng đỏnh bắt hải sản bằng phương phỏp hủy diệt (nổ mỡn, xungđiện)
* Việc làm bảo vệ thiờn nhiờn:
-Khụng phỏ hoại cõy cối, giữ sạch cỏc nguồn nước
-Giải thớch để mọi người hiểu lợi ớch, vai trũ của thiờn nhiờn
-Vận động bạn bố tham gia cỏc hoạt động bảo tồn thiờn nhiờn
Bài 8 : sống chan hoà với mọi ngời
I Mục tiêu bài học
- Có kĩ năng gtiếp, ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi ngời, trớc hết là cha mẹ, anh em, bạn bè, thầy cô giáo
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hoà hoặccha biết sống chan hoà
II Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc: I Truyện đọc
Trang 17Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS: Đọc truyện
GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ? Tình tiết
nào trong truyện nói lên điều đó?
HS: Trả lời
GV: Kết luận lại những ý chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Mục tiờu: HS bước đầu hiểu thế nào là sống chan hũa
với mọi người
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi:
- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?
- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi ngời? Điều đó
đem lại lợi ích gì?
HS: Thảo luận, cử đại diện lên hùng biện trớc lớp, các
nhóm khác nghe, bổ sung
GV: Chốt lại những ý chính:
Hoạt động 3: Đàm thoại về biểu hiện và ý nghĩa của
sống chan hũa với mọi người
Mục tiờu: HS biết rừ hơn cỏc biểu hiện và ý nghĩa của
sống chan hũa với mọi người.
Hoạt động 4: Thảo luận biện phỏp rốn luyện để sống
chan hũa với mọi người.
Mục tiờu: HS tỡm ra được những biện phỏp rốn luyện để
sống chan hũa với mọi người
GV: giới thiệu chủ đề cuộc thảo luận: những biện phỏp
rốn luyện để sống chan hũa với mọi người
? Phải làm gỡ để cú thể sống chan hũa được với mọi
người
? Hóy cho biết một vài biện phỏp rốn luyện để cú thể
sống chan hũa với mọi người
HS: Tiến hành thảo luận
GV: ghi túm tắt cỏc ý kiến lờn bảng.
- Bác Hồ thăm gia đình, đời sống bà con; mời
cụ ăn cơm, nghỉ ngơi; cho xe đa cụ về
- Bác sống chan hoà, ân cần, quan tâm đếnmọi ngời một cách chu đáo
- Kính trọng Bác Dù là một vị Chủ tịch nớc,Bác vẫn quan tâm đến ngời già, đồng bà củamình
-> Cần phải biết quan tâm đến những ngờixung quanh mình
II Nội dung bài học
1 Biểu hiện của sống chan hũa với mọi người.
- Cỏc biểu hiện của sống chan hũa với mọingười là luụn gần gũi, quan tõm đến mọingười, khụng xa lỏnh, khụng tạo ra sự cỏchbiệt với mọi người
Vớ dụ: cú thỏi độ vui vẻ khi tiếp xỳc vớimọi người; cựng học tập, làm việc với mọingười; sẵn sàng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn,giỳp đỡ nhau trong cuộc sống…
- Trỏi với sống chan hũa với mọi người làtỏch biệt, khộp kớn, xa lỏnh mọi người
2 í nghĩa của việc sống chan hũa với mọi người.
- Đối với bản thõn: được mọi người quý
mến, giỳp đỡ
- Đối với xó hội: sống chan hũa gúp phầnvào việc xõy dựng mối quan hệ xó hội tốtđẹp
4 Củng cố
Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:
- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi ngời
- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi ngời
- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê
- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai
- Bà An có con giàu có nhng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện
- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo
5 Dặn dũ
- Hớng dẫn học sinh làm các bài tập a, b, d
- Hớng dẫn học sinh thảo luận giải quyết bài tập c
- Hớng dẫn học sinh su tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi ngời, xem trớc bài 9
Trang 18Trường THCS Xà Phiờn
Bài 9 : lịch sự, tế nhị
Bài tập a SGK khụng yờu cầu học sinh làm
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày
- Hiểu đợc lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà với mội ngời”
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phân tích tình huống
Mục tiờu: HS hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị
GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy vào lớp
khi thầy giáo đang giảng bài?
- đánh giá hành vi của bạn Tuyết?
- Nếu là em, em sẽ xử sự nh thế nào? vì sao?
- Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, không tế nhị
- Bạn Tuyết: lễ phép, khiêm tốn, biết lỗi lịch sự, tế nhị
- Nhất thiết phải xin lỗi vì đã đến muộn
- Có thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ
Trang 19Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà ngời điều
khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn em, em sẽ
xử sự nh thế nào?
HS: Trả lời
Hoạt động2: Xây dựng nội dung bài học
Mục tiờu: HS phõn biệt được hành vi lịch sự, tế nhị với
Tỡnh huống 2: Em sẽ là gỡ khi thấy cỏc bạn cựng lớp
đang trờu một bạn bị khuyết tật?
GV: chia hs thành những nhúm nhỏ
HS: Cỏc nhúm lần lượt đúng vai
GV: Người lịch sự, tế nhị, luụn luụn tụn trọng, chõn
thành với mọi người, khụng phõn biệt đối với người giao
tiếp Đồng thời, phải nhó nhặn, lễ độ Khộo lộo trong
giao tiếp, ứng xử
Hoạt động 4: B i t à ập
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk
HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện lên trình
bày cá nhóm khác theo dõi, bổ sung
hệ giữa người với người
- Thể hiện sự tụn trong người giao tiếp vànhững người xung quanh
Vớ dụ: biết chào hỏi, giới thiệu, tự giớithiệu, cảm ơn, xin lỗi……
2 í nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đỡnh, với mọi người xung quanh
- Giao tiếp lịch sự, tế nhị thể hiện là người
cú văn húa, cú đạo đức, được mọi người quýmến
- Gúp phần xõy dựng mối quan hệ tốt đẹpgiữa người với người, làm mọi người cảmthấy dễ chịu, giỳp bản thõn dễ hũa hợp, cộngtỏc với mọi người
- Xem trước bài mới, nhận xột lớp
Trang 20Trường THCS Xà Phiờn
Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và Trong
hoạt động xã hội
Chỉ cần nờu được thế nào là tớch cực, tự giỏc trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xó hội
I Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinh làm nhiều việc tốt
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?, ễm làm gì để luôn là ngời lịch sự, tế nhị?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khai thác nội dung truyện đọc
GV: - Cho hs đọc truyện “Điều ớc của trơng Quế Chi”
- Tổ chức lớp thảo luận nhóm
Nội dung thảo luận:
- Những tình tiết nào chứng tỏ Trơng Quế Chi tích
cực, tự giác tham gia h động tập thể và hoạt động xã hội?
- Những tình tiết nằochngs minh Trơng Quế Chi tự
giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung quanh?
- Em đánh giá Trơng Quế chi là ngời bạn nh thế nào?
Có đức tính gì đáng học hỏi?
- Động cơ nào giúp Trơng Quế Chi hoạt động tích
cực, tự giác nh vậy?
HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV đa ra
- Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác theo giỏi,
bổ sung ý kiến
GV: Kết luận:
Hoạt động 2: Rút ra nội dung bài học
Mục tiờu: HS biết được lợi ớch của việc tớch cực, tự giỏc
trong hoạt động tập thể và hoạt động xó hội
GV: Từ câu truyện trên em hiểu thế nào là tích cực và tự
đời
- Những ớc mơ đó trở thành động cơ củanhững hành động tự giác, tích cực đáng đợchọc tập, noi theo
III Nội dung bài học
1 Thế nào là tớch cự, tự giỏc trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xó hội.
- Tích cực là luôn luôn cố gắng vợt khó,kiên trì học tập , làm việc và rèn luyện
- Tự giác là chủ động làm việc, học tậpkhông cần ai nhắc nhở, giám sát
- Cỏc biểu hiện cơ bản của tớnh tớch cực,
tự giỏc trong hoạt động tập thể, hoạt động
xó hội như: tham gia đầy đủ cỏc hoạt động;hứng thỳ và nhiệt tỡnh……
- Phõn biệt những biểu hiện tớch cực, tựgiỏc với lười biếng, khụng tự giỏc trongviệc tham gia hoạt động tập thể, hoạt động
xó hội như: trốn trỏnh nhiệm vụ, ngại khúkhụng tham gia……
2 í nghĩa của việc tớch cực, tự giỏc
Trang 21Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 3: Ước mơ của bản thân
Mục tiờu: HS biết những ước mơ của bản thõn để phấn
đấu trong học tập và lao động
GV: Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp tơng lai? Từ tấm
g-ơng của Trg-ơng Quế Chi em sẽ xây dựng kế hoạch ra sao để
thực hiện đợc ớc mơ của mình?
HS: Trả lời
GV: - Theo em để trở thành ngời tích cực tự giác chúng ta
phải làm gì?
- Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể, hoạt động xã
hội? Cho ví dụ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận nội dung bài học:
tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xó hội.
- Đối với bản thõn: mở rộng sự hiểu biết
về mọi mặt, rốn luyờn được những kĩ năngcần thiết của bản thõn sẽ được mọi ngườiquý mến, giỳp đỡ
- Đối với tập thể: gúp phần xõy dựng quan
hệ gắn bú trong tập thể, sự hiểu biết, quýmến lẫn nhau
- Đối với xó hội: gúp phần thỳc đẩy xó hội
tiến bộ, hạn chế những biểu hiện tiờu cực
4 Củng cố
yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dũ
Hớng dẫn học sinh về nhà xem phần còn lại của nội dung bài học
Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinh làm nhiều việc tốt
IV Các hoạt động dạy học
Trang 22Trường THCS Xà Phiờn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mục tiờu: HS biết phõn biết tớnh tớch cực và khụng tớch
cực trong học tập và cuộc sống
GV: Cho học sinh thảo luận giải quyết tình huống:
Nhân dịp 20/11, nhà trờng phát động cuộc thi văn nghệ
Phơng lớp trởng lớp 6A khích lệ các bạn trong lớp tham
gia phong trào Phơng phân công cho những bạn có tài
trong lớp: ngời viết kịch bản, ngời diễn xuất, hát , múa,
còn Phơng chăm lo nớc uống cho lớp trong các buổi tập
Cả lớp đều sôi nổi, nhiệt tình tham gia; duy nhất bạn
Khanh là không nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều ngời động
viên Khi đợc giải xuất sắc, đợc biểu dơng trớc toàn
tr-ờng, ai cũng xúm vào công kênh và khen ngợi Phơng Chỉ
có mình Khanh là thui thủi một mình
HS: Thảo luận, trình bày
ời xung quanh, sẽ đợc mọi ngời yêu quý
III Bài tập
4 Cũng cố
yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dũ
Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, xem trớc bài 11
Bài 11: mục đích học tập của học sinh
I Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể?
3 Bài mới.
Trang 23GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận.
- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt khó
trong học tập của bạn Tú
HS: - Sau giờ học trên lớp bạn Tú thờng tự giác học thêm ở
nhà Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải
Say mê học tiếng Anh Giao tiếp với bạn bè bằng t Anh
GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học tập?
I Tìm hiểu bài (truyện đọc)
Qua tấm gơng bạn Tú, các em phải xác định
đợc mục đích học tập, phải có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực
4 Củng cố
Qua tấm gương học tập của bạn Tỳ cỏc em rỳt ra bài học gỡ cho bản thõn?
5 Dặn dũ
Về nhà xem trước nội dung bài học, nhận xột lớp
Bài 11: mục đích học tập của học sinh(tt)
Bài tập d phần bài tập khụng yờu cầu học sinh làm
I Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III Tài liệu, phơng tiện
Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập
IV Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học
Mục tiờu: HS biết được mục đớch học tập trước mắt và
lõu dài
GV: Chia nhóm để học sinh thảo luận 2 vấn đề:
VĐ1: “Mục đích học tập trớc mắt của học sinh là gì?”
II Nội dung bài học
1 Thế nào là mục đớch học tập của học sinh.
- Học tập để trở thành con ngoan trũ giỏi,chỏu ngoan Bỏc Hồ, người cụng dõn tốt
Trang 24Trường THCS Xà Phiờn
VĐ2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá nhân, gia
đình và xã hội?”
HS: - Tiến hành thảo luận nhóm
- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý theo
giỏi, bổ sung
GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và nhấn
mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh không vì
mục đích cá nhân mà xa rời tập thể và xã hội
Hoạt động 2: Xác định những việc cần làm để đạt đợc
mục đích đã đề ra
Mục tiờu: HS biết phấn đấu để đạt mục đớch đó đề ra.
GV: Em cho biết những việc làm đúng để thực hiện mục
- Vận dụng vào cuộc sống
- Tham gia hoạt động tập thể và xã hội
GV: Cho học sinh kể những tấm gơng có mục đích học tập
mà HS biết: Vợt khó, vợt lên số phận để học tốt ở địa
ph-ơng
- Trở thành con người chõn chớnh cú đủkhả năng lao động để tự lập nghiệp và gúpphần xõy dựng quờ hương đất nước, bảo vệ
Tổ quốc xó hội chủ nghĩa
2 Phõn biệt mục đớch học tập.
- Mục đớch học tập đỳng đắn là khụng chỉhọc tập vỡ tương lai của bản thõn mà phải họctập vỡ tương lai của dõn tộc
- Mục đớch học tập sai là chỉ nghĩ đến lợi ớchtrước mức, mà khụng nghĩ đến tương lai củabản thõn
3 í nghĩa của mục đớch học tập đỳng đắn
Mục đớch học tập đỳng đắn giỳp conngười luụn biết cố gắng, cú nghị lực vượtqua mọi khú khăn gian khổ, vươn lờn tronghọc tập và đạt kết quả tốt, thành cụng trongcuộc đời
Trang 25Trường THCS Xà Phiên
THẢO LUẬN CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SĨC VÀ RÈN LUYỆN THÂN THỂ,
SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ, TIẾT KIỆM
I Mục Tiêu :
Ôn lại tất cả các bài học ở học kì I Giúp học sinh khắc sâu những kiến thức trong các bàiđã học Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
II Chuẩn Bị :
- GV: SGK, SGV, giáo án.bộ tranh GDCD kì I
- HS:Tập , viết, SGK, chuẩn bị tranh có liên quan đến bài học
III Tiến Trình Bài Dạy :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3.Vào bài
Hoạt động1: Xem tranh và trả lời câu hỏi.
1- GV: cho HS xem bức tranh “ Đỗ Hoàng Anh Thái
và Nguyễn Minh Tâm” học sinh khuyết tật ( Từ
Liêm ) sử dụng thành thạo hệ điều hành window và
đặt câu hỏi: Nhìn vào bức tranh này muốn nói lên
điều gì?
2- Cho HS xem bức tranh : Ở chiến khu Việt Bắc Bác
Hồ thường xuyên tham gia luyện tập bóng chuyền với
cán bộ và chiến sĩ ( do công ty TBGD TW II sản
xuất) Nhìn vào bức tranh Bác Hồ tham gia luyện tập
bóng chuyền ở Việt Bắc thể hiện điều gì?
- Qua đĩ ta cĩ nhận xét gì về việc tự chăm sĩc và rèn
luyện thân thể?
3- GV cho học sinh xem bức tranh : Bác sĩ nông học
Lương Đình Của miệt mài say mê nghiên cứu cải tạo
giống lúa và đặt câu hỏi
+ Vì sao Bác Sĩ Lương Đình Của đã cải tạo được
giống lúa?
4 – GV cho học sinh xem từng bức tranh sau đây và
mỗi bức tranh giáo viên đặt một câu hỏi để học sinh
trả lời:
HS trả lời
Tự chăm sóc và rèn luyện thân thểlà việc làm vô cùng quan trọng , bởi vìcó sức khỏe tốt chúng ta mới làm tốtđược mọi công việc
+ Ghi nhớ công ơn liệt sĩ+ Rừng là tài nguyên thiên nhiên củađất nước
+ Rừng bị đốt làm nương rẩy
+ Sau cơn lũ
+ Chúng em tham gia phủ xanh đồitrọc
+ Bác Hồ với nhân dân Việt Nam
Hoạt động2:Củng cố và luyện tập
Trang 26Trường THCS Xà Phiên
Qua đó GV giáo dục cho HS nắm vững những
kiến thức đã học ở học kì I và biết vận dụng kiến thức
đã học vào trong cuộc sống
Hoạt động3:Hướng dẫn học ở nhà
Chuẩn bị phần ôn tập
1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục cơng dân 6
2 Học sinh: Ơn lại nội dung các bài đã học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1 : ( 23') Ơn lại nội dung các bài đã học
Gv: HD học sinh ơn lại nội dung của các phẩm chất đạo
đức của 11 bài đã học
Ví dụ: Thế nào là tự chăm sĩc rèn luyện thân thể?
Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn mực
đạo đức đã học
HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các chuẩn
mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của việc
vi phạm chuẩn mực
* GV cĩ thể cho hs tự hệ thống kiến thức theo cách lập
bảng như sau:
TT Tên bài Khái niệm Ý nghĩa Cách rèn luyện
* HĐ2:(10') Luyện tập, liên hệ , nhxét việc thực hiện các
chuẩn mực đđức của bthân và mọi người x quanh
Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk
I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:
1 Tự chăm sĩc rèn luyện thân thể
2 Siêng năng, kiên trì