- Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa Trả lời được câu hỏi trong SGK II.. Đồ dùng dạy học : - [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN :4
ngày
Thứ
hai
6/9
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Đạo đức
25 16 4 4
So sánh và
Thứ
ba
7/9
Chính tả
Thể dục
Toán
LTVC
Địa lí
26 7 17 27
Thứ
tư
8/9
Khoa học
kể chuyện
Toán
Tập đọc
TLV
7 28 18 29 30
Thứ
năm
9/9
Toán
Thể dục
Mĩ thuật
Khoa học
LTVC
19 8 4 8 31
Thứ
sáu
10/9
TLV
Toán
Âm nhạc
Kĩ thuật
Sinh hoạt
32 20 4 4 4
Giây, Khâu .$G 4
Trang 2Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2009
Tập đọc
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu :
- Biết đọc phân biệt lời các NV, bước đầu đọc diễn cảm được 1 đoạn trong bài
- Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( Trả lời được câu hỏi trong SGK )
II Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: ( 1’) HS hát
2 Bài cũ : ( 5’) Ngừơi ăn xin
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi, GV
- NX, ghi điểm
3 Bài mới:
* GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: ( 12’) HS luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- YC chia đoạn
- HD đọc nối tiếp
- YC HS luyện đọc
- Tổ chức đọc thi
- GoÏi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2 : (12’) Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi YC HS trả lời
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết :
- Đoạn này kể chuyện gì?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời các câu hỏi:
-Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS khá, giỏi đọc bài
- HS chia 3 đoạn
- Đọc nối tiếp kết hợp đọc từ khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Lớp NX
- 1 em khá, giỏi đọc
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
+ Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
+ Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vuađã mất Ôâng cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua
+ Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành, tận tình
Trang 3đầu triều đình?
- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô
Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?
- Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông To Hiến Thành?
- GV chốt ý, YC HS nêu ND bài
* Hoạt động 3:(8’) Đọc diễn cảm
- YC 3 em đọc nối tiếp bài
- GV đọc mẫu, HD đọc
- YC luyện đọc theo cách phân vai
- Tổ chức đọc thi, NX, tuyên dương
4 Củng cố : ( 2’)
+ Nêu ND bài
5 Dặn dò: ( 1’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Tre
Việt Nam
chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử
+ Cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- HS tự giải thích
- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Nêu cách đọc
- 3 HS đọc tiếp nối nhau
- Lớp nhận xét
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 1HS nêu lại nội dung của bài
- HS nhận xét tiết học
Toán
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Bài tập : Bài 1` ( cột 1 ) , bài 2 ( a,c), bài 3(a)
II Đồ dùng dạy học :
- HS : Bảng con
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ : ( 5’) Luyện tập
- YC làm bảng 23 457, 68 912 phân tích
theo tổng
- NX, ghi điểm
- 2 HS làm bảng
Trang 43 Bài mới:
* Giới thiệu bài ( 1’)
* Hoạt đọäng 1(10’) So sánh các số tự
nhiên, Xếp thứ tự các số tự nhiên.
- GV Viết 100 và 99
+ Yêu cầu so sánh
+ Vì sao 100 > 99
* KL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì
lớn hơn.
Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
+ Nếu hai chữ số có số chữ số bằng
nhau thì ta so sánh như thế nào?
- YC HS viết số
- GV NX, chưã bài
- Hướng dẫn cách sắp xếp thứ tự các số
từ bé đến lớn và ngược lại
* Hoạt động 2: ( 20’)Thực hành
Bài 1 :
- GV yêu cầu
- Nhận xét chốt lại
Bài 2 ( a,c)
- Yêu cầu
- Nhận xét chốt lại
Bài 3 ( a)
- Yêu cầu
- Nhận xét chốt lại
4 Củng cố : ( 2’)
- Nêu cách so sánh 2 số
5 Dặn dò: ( 1’)
- 100 > 99 + Vì 100 có nhiều chữ số hơn
- Theo thứ tự so sánh các cặp số theo thứ tự từ trái sang phải
29 869 và 30005 do 2< 3 nên 29 869 < 30 005
- HS quan sát
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở, 3 em làm bảng lớp
1234 > 999
8754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở, 2 em làm bảng lớp a) 8136 ; 8316 ; 8361
c) 63 841 ; 64 813 ; 64 831
- HS làm bài vào vở a) 1984 ; 1978 ; 1952 ; 1942
- HS nêu YC, chọn số thích hợp điền vào x
a) 0 < 5 ( x có thể là 0, 1, 2, 3, 4 ) b) 2 < 3 ( hoặc 4 ) < 5
- 2 HS nêu lại cách so sánh
Trang 5+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Yến, tạ
Lịch sử
NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu :
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đa øcủa nhân dân Âu Lạc
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu
đoàn kết, có vũ khi lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: ( 1’) HS hát
2 Bài cũ : ( 5’) Nươcù Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào ? Ở khu vực nào ?
- Em biết những tục lệ nào của người
Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: ( 10’)
* Mục tiêu :bài
* HĐ lựa chọn : thảo luận
* HT tổ chức : Nhóm
- Yêu cầu
- GV hát PBTcho HS thực hiện
+ So sánh người Lạc Việt và người Âu
Việt
- HD cách thực hiện
- YC HS làm bài, nêu kq
- GV NX, chốt ý
* Hoạt động 2: (10’)
- 2HS trả lời:
+ Nước Văn Lang ra đời khoảng 700 năm trước Công Nguyên, Ở Phong Châu
- QS SGK
- 1 HS đọc mục đầu của bài cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận và trình bày kết quả
- Lớp NX, bổ sung + Sống cùng trên một địa bàn + Đều biết chế tạo đồ đồng + Đều biết rèn sắt
+ Đều trống lúa và chăn nuôi + Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
Trang 6* Mục tiêu :1
* HĐ lựa chọn : trả lời
* HT tổ chức :CN
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc
- GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về
nơi đóng đô của nước VL và nước Âu
Lạc”
- Người Aâu Lạc đã đạt được những
thành tựu gì trong cuộc sống?
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa: nỏ bắn một lần được nhiều mũi
tên Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc
về quốc phòng của người dân Âu Lạc
- GV NX, chốt ý
* Hoạt động 3 (10’)
* Mục tiêu :2
* HĐ lựa chọn : thảo luận
* HT tổ chức :Nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn :
“Từ năm 207 TCN … phương Bắc” Sau
đó , HS kể lại cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân
ÂL
- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
- GV nhận xét và kết luận
4 Củng cố : ( 2’)
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung,
5 Dặn dò: ( 1’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Nước ta
dưới ách đô hộ của các triều đại PKPB
- HS xác định
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
- HS đọc và báo cáo kết quả so sánh
- 1 HS đọc bài
-Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả
-Vì người Ââu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố -Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang …
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 2 HS đọc
- HS nhận xét tiết học
Trang 7Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T2)
I Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Vượt khó trong học tập giúp em học tập tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến , noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm[
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định: ( 1’) HS hát
2 Bài cũ : ( 5’)
- Em gặp những khó khăn gì trong cuộc
sống? Em khắc phục bằng cách nào?
- NX , tuyên dương
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:( 7’) BT 2
* Mục tiêu :bài
* HĐ lựa chọn :kể
* HT tổ chức :CN
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ YC HS kể một số tấm gương vượt khó
học tập ở xung quanh hoặc kể những
CC về gương sáng học tập mà em biết
+ Khi gặp khó khăn trong học tập các
bạn đó đã làm gì ?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập ?
+Vượt khó trong học tập giúp ta điều
gì?
+ GV kể cho HS CC vượt khó của bạn
Lan – bạn nhỏ bị chất độc màu da cam
* Hoạt động 2:(10’) HS làm BT 3
* Mục tiêu :bài
* HĐ lựa chọn : thảo luận
* HT tổ chức : nhóm.
- GV chia nhóm yêu cầu
- 2 HS trình bày
- HS xung phong kể
- Lớp NX
+ Các bạn đã khắc phục khó khăn, tiếp
tục học tập.
+Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập và
được mọi người yêu quí.
- HS giải quyết các tình huống
Trang 81/ Bố hứa với em nếu được điểm 10 em
sẽ được đi chơi công viên Nhưng trong
bài kiểm tra có bài 5 khó quá em không
thể làm được - em sẽ làm gì ?
2/ Chẳng may hôm nay em đánh mất
sách vở, đồ dùng học tập em sẽ làm gì ?
3/ Nhà em ở xa trường, hôm nay trời
mưa rất to, đường trơn em sẽ làm gì ?
4/ Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có
giờ kiểm tra môn toán, em sẽ làm gì ?
5/ Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn
chưa làm xong bài tập Em sẽ làm gì ?
+ Sau thời gian thảo luận, yêu cầu các
nhóm trình bày kết quả
+ YC các nhóm NX cách giải thích,xử
lí
- GV và lớp NX, tuyên dương
* Hoạt động 3: (8’)BT 4
* Mục tiêu :bài
* HĐ lựa chọn :trình bày
* HT tổ chức :CN
- GV cho HS làm bài vào VBT
+ Nêu những khó khăn và biện pháp
khắc phục
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố : ( 2’)
- Yêu cầu
5 Dặn dò: ( 1’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Biết
bày tỏ ý kiến (T1)
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày
* Tình huống 1: Em chấp nhận không nhận điểm 10 và trung thực không nhìn bài của bạn Về nhà em sẽ đọc thêm sách vở
* Tình huống 2: Em sẽ báo với cô giáo, mượn các bạn hoặc xem chung và sẽ mua đồ dùng khác
* Tình huống 3: Em sẽ mặc áo mưa đến trường
* Tình huống 4: Em sẽ viết giấy phép/ gọi điện thoại xin phép cô giáo và làm bài kiểm tra bù lại sau
* Tình huống 5: Em sẽ báo với bạn là hoãn lại vì em cần phải làm xong bài tập
- Các nhóm trình bày
- HS làm bài, trình bày trước lớp
- HS tiếp nối trình bày
- Nhắc lại nội dung bài
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2009
Chính tả: Nhớ-viết
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu :
Trang 9- Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT(2) a/b
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: ( 1’) HS hát
2 Bài cũ : ( 5’)
- YC HS viết bảng một số từ khó, NX,
ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 1 : (15’) Hướng dẫn viết
chính tả.
- YC đọc đoạn viết
- YC tìm và phân tích từ khó
- YC viết bảng con
- Nhận xét
- Nêu cách trình bày
- GV đọc toàn bài chính tả
- Khi viÕt bµi th¬ lơc b¸t em ph¶i tr×nh
bµy nh thÕ nµo?
- YC HS viết bài vào vở
- HS viết bài và tự sửa lỗi
- Thu một số bài chấm điểm
- NX, sửa lỗi phổ biến
* Hoạt động 2:(15’) Làm BT 2 a
- HS biết điền đúng tiếng có âm đầu là
r, d hay gi.
- HD thực hiện
-YC làm bài vào vở BT
- Cho HS đọc lại truyện sau khi đã hoàn
chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của
truyện vui
- Gọi HS nêu kq, NX, sửa sai
* 2b) Yêu cầu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 2 HS viết bảng
- 1 HS khá, giỏi đọc bài
- HS tìm từ khó, phân tích, viết bảng con
- truyện cổ, trắng, rặng dừa, chân trời…
- Viêùt bảng con, bảng lớp
- HS viết bài vào vở
- Soát và sửa lỗi
- Lớp đổi vở sửa lỗi
- HS nêu cách làm
- Làm bài và trình bày kq Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc đồng quê Nhớ một buổi trưa nào,
nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng
rung lên man mác khúc nhạc đồng quê Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo
tre, sáo trúc bay lưng trời Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
- Đọc yêu cầu của bài
Trang 10- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
4 Củng cố : ( 2’)
+ Em vừa học xong bài gì?
5 Dặn dò: ( 1’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài: Những
hạt thóc giống
- Trả lời miệng
+ chân , dân , dâng.
+ vầng , sân , chân
- Nhắc lại bài học
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu nhận làm quen dạng x < 5, 2 > x < 5 với x là số tự nhiên
- Bài tập : Bài 1, 3, 4
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: ( 1’) HS hát
2 Bài cũ : ( 5’) So sánh và xếp thứ tự
các số tự nhiên
- YC làm bảng BT 3, NX ghi đểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
* Bài tập :(30’)
* Bài 1:
- Yêu cầu
- HD thực hiện
- YC HS làm bài
- NX , chữa bài
* Bài 2: ( Dành HS KG)
- HD cách thực hiện
- YC làm miệng
- GV NX, chốt ý
* Bài 3 (a, b, c)
- Nêu yêu cầu
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1 em nêu YC, làm bài
- 1 em làm bài trên bảng
- Lớp NX, bổ sung
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Làm bài bảng con, 1 số HS tiếp nối làm bảng lớp
a) 0 , 10 , 100 b) 9 , 99 , 999
- HS nêu Yc
- Lần lựơt từng em trả lời miệng
- Lớp NX, bổ sung
- HS nêu YC
Trang 11- HD cách thực hiện
- YC HS làm bài vào vở
-GV NX, chấm , chữa bài
* Bài 4
- Yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố : ( 2’)
+ Nêu các so sánh 2 số
5 Dặn dò: ( 1’)
+ GV cùng HS NX tiết học
+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài:
- Làm bài vào vở
a) 859 067 < 859 167 b) 492 037 > 482 037 c) 609 608 < 069 069 d) 264 309 = 264 309
b) C ác số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là : 3,4 Vậy x là: 3,4
- HS nhắc lại
Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu :
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định: ( 1’) HS hát
2 Bài cũ : ( 5’) MRVT: Nhân hậu -
Đoàn kết
- Dấu hai chấm có tác dụng gì? GV NX,
ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 :(10’) Phần NX
- Yêu cầu
- Cho HS đọc nội dung BT và gợi ý
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ 2 HS nêu tác dụng của dấu 2 chấm
- HS đọc phần nhận xét
- HS thảo luận và trình bày vào bảng
Trang 12- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho các nhóm HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Từ nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành?
+ Từ nào do những tiếng có âm đầu
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- GV kết luận, rút rag hi nhớ
- YC đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2:(20’) Luyện tập
* Bài 1:
- HD cách làm bài
- Chia nhóm yêu cầu
- YC thảo luận
- Gọi HS nêu kq
- GV NX, tuyên dương, chữa bài
* Bài 2 :
- Yêu cầu
- Gọi HS nêu
- HD cách làm bài
YC
- Chấm , chữa bài
nhóm
+ Câu thơ trên có 3 từ phức:truyện cổ, thầm thì, ông cha.
+ Khổ thơ dưới có 4 từ phức: chầm chậm, lặng im, cheo leo, se sẽ
+ truyện cổ , ông cha, lặng im
+ thầm thì , chầm chậm , cheo leo , se sẽ
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS làm BT 2, nêu kq
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện trình bày
thờ, tưởng nhớ
nô nức bờ bãi,
b Vữngchắc,
thanh cao dẻo dai, mộc mạc, nhũn
nhặn, cứng cáp
- HS làm bài vào vở
láy Ngay ngay thẳng, ngay
thật, ngay lưng, ngay đơ
ngay ngắn
Thẳng thẳng cánh, thẳng
cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tính
thẳng thắn, thẳng thớm, thẳng băng, Thật chân thật, thành thật, thật