HS coù theå tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm chuùng - HS baùo caùo - HS phân loại các nguồn nhiệt thà[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 27
Ngày
tháng Phân
môn
PP
Tập đọc 137 Dù sao trái đất vẫn quay
hai Lịch sử 18 Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII
14/3 Đạo đức 18 Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo(t2)
Chính tả 138 (N-V); Bài thơ về tiểu đội xe
Địa lí 18 Dải đồng bằng duyên hải miền Trung BVMT (BP)
Thứ kể chuyện 140 K.C được chứng kiến hoặc tham gia
Năm Mĩ thuật
18/3 Kĩ thuật 18 Lắp cái đu ( tiết 1)
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
2 Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng day học:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Ga-vơ-rốt ngoài
chiến luỹ
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS luyện đọc(12p)
Bài chia làm mấy đoạn ?
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu -Đọc diễn cảm cả bài
c.Tìm hiểu bài (10p)
Ý kiến của Cô –péc-ních có điều gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ?
Ga –li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
3 HS đọc bài
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nêu
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- luyện đọc bài trong nhĩm
- Đọc trước lớp
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận trả lời câu hỏi
-Thời đó có người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ , đứng yên một chỗ ,còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó.Cô –péc-ních đã chứng minh ngược
Trang 3Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
Lòng dũng cảm của Cô –péc-ních và Ga –
li-lê thể hiện ở chỗ nào ?
HS rút đại ý:
- Nhận xét chốt lại ý
d.Đọc diễn cảm (8p)
- GV đọc diễn cảm đoạn Chưa đầy một
……vẫn quay Giọng kể rõ ràng, chậm rãi ,
nhấn giọng câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê :
“ Dù sao thì trái đất vẫn quay “ ; đọc với
cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của hai
nhà bác học
Gv nhận xét,tuyên dương
5.Củng cố – Dặn dò (4p)
- Gv củng cố bài –giáo dục-liên hệ
- Chuẩn bị : Con sẻ
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
-Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng của Cô –péc-ních
-Toà án xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội,nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời
-Hai nhà bác học đã dám đánh nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời ,tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù hai nhà biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng.Vì bảo vệ chân lí khoa học ,nhà bác học Ga-li-lê đã phải sống trong cảnh tù đày
Đại ý:Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm ,kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
- HS nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Rút gọn được phân số
2 Nhận biết được phân số bằng nhau
3 Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II Đồ dùng day học:
Trang 4III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm 3 ở nhà
GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
Bài tập 1:(8p)
GV yêu cầu HS tự làm bài tập để tìm phép
tính đúng HS cần giải thích
VD: Vì sao mỗi phần a, b, d là sai , c là
đúng
Chú ý: Tuy bài tập chỉ nói về phép cộng,
nhưng có thể liên hệ thêm với phép trừ,
phép nhân & phép chia
Bài tập 2(10p).
YC HS thảo luận nhĩm 2
GV viết lên bảng các phân số Các nhóm
thi đua thực hiện phép tính Khuyến khích
HS giải cách thuận tiện nhất
-Các nhĩm trình bày và GV chữa bài
Bài tập3:(10p)
Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
GV chấm ,chữa bài
4.Củng cố - Dặn dò:(5p)
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Làm bài trong SGK
2 HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm vào nháp.2 em làm bảng
HS trao đổi nhóm & nêu kết quả thảo luận
30 6 9 3 10; 5
15 5 12 6 6 3
10 5 b) 3 9 6 5; 25 10
5 15 10 6 30 12
HS thảo luận và làm vào bảng nhĩm,
Giải a) Ba tổ chiếm số học sinh cả lớp.3
4 b) 3 tổ có số học sinh là :
32 x = 24 (học sinh).3
4 đĐáp số:24 học sinh
HS làm bài vào vở.1 em làm bảng nhĩm
Giải Quảng đường anh Hà đã đi là:
15 =10 (km )
3 2
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
15 – 10 = 5 (km )
Đáp số: 5km
- HS nhận xét tiết học LỊCH SỬ
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I Mục tiêu:
Trang 51 Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
2 Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng day học:
- Bản đồ Việt Nam - SGK
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Cuộc khẩn hoang
ở Đàng Trong
Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích
người dân đi khai hoang?
Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam
đã đem lại đến kết quả gì?
GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1:(10p) Hoạt động cả lớp
Hỏi:Thành thị là gì?
GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoan này
không là trung tâm chính trị , quân sự mà
còn là nơi tập trung đông dân cư, thương
nghiệp và công nghiệp phát triển
GV treo bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2:(7p) Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập và trình
bày
-GV nhận xét và bổ sung,
Hoạt động 3(8p): Hoạt động cả lớp
+ Hướng dẫn HS thảo luận
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và
hoạt động buôn bán trong các thành thị ở
nước ta vào thế kỉ XVI – XVII?
Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
2 HS trả lời
HS xem bản đồ và xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Đọc nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long , Phố Hiến , Hội An và điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long , Phố Hiến , Hội An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ
HS hoạt động theo nhóm4sau đó cử đại diện lên báo cáo
- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầm uất
Trang 6thị trên nói lên tình hình kinh tế ( nông
nghiệp , thủ công nghiệp , thương nghiệp )
ở nước ta thời đó như thế nào?
4,Củng cố(2p): Đọc bài học
5,Dặn dị(1p):Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp
- HS nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
2 Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng 3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II Đồ dùng day học:
- SGK - Phiếu điều tra
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1:(7p) Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 4)
- GV nêu yêu cầu
- GV kết luận:
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân
đạo
- 2 HS nêu
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7Hoạt động 2:(10p) Xử lí tình huống (bài
tập 2)
- GV chia nhóm & giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận một tình huống
- GV kết luận:
+ Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền
giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe &
có nhu cầu)…
+ Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công
việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét
nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa…
Hoạt động 3:(8p) Thảo luận nhóm (bài
tập 5)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia
sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn
nạn bằng cách tham gia những hoạt động
nhân đạo phù hợp với khả năng.
4 Củng cố (2p):
- GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò:(1p)
- Nhắc nhở HS thực hiện dự án giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn đã xây
dựng theo kết quả bài tập 5
- Chuẩn bị bài: Tôn trọng luật giao
thông
- Các nhóm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến
- Các nhóm thảo luận & ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bình luận
- HS nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
CHÍNH TẢ(Nhớ – viết)
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Mục tiêu:
Trang 81 Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ;
2 Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
II Đồ dùng day học:
- Phiếu viết sẵn nội dung BT2
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV mời 1 HS đọc cho bạn viết bảng
lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ
đã được luyện viết ở tiết CT trước
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1:(20p) Hướng dẫn HS nhớ -
viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
- Yêu cầu HS viết vở
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2(10p): Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui
Một ngày & một năm, chỉ các ô trống,
giải thích yêu cầu của BT2
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
Trang 9lên bảng thi tiếp sức.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Họa sĩ – nước Đức – sung sướng – không
hiểu sao – bức tranh – bức tranh
- Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của
truyện ?
4 Củng cố - Dặn dò:(4p)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Họa sĩ Tô
Ngọc Vân
- Đại diện nhóm đọc lại truyện Một ngày
& một năm sau khi đã điền các tiếng thích
hợp
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Tính khôi hài của truyện: Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men – xen được nhiều người hâm mộ vì ông đã bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh
- HS nhận xét tiết học
***************************************
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (GHKII)
***************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
I Mục tiêu:
1 Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
2 Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
3 HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng day học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét )
- Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập )
- Một số tờ giấy để học sinh làm BT2 – 3 (phần luyện tập )
III Hoạt động dạy học:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV yêu cầu HS sửa bài làm 2.3 về nhà
GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1(14p): Nhận xét
Bài tập 1,2
HS đọc yêu cầu BT 1,2
GV chốt lại lời giải đúng
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
Tác dụng: dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
Cuối câu có dấu chấm than
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu, tự đặt câu để mượn quyển
vở của bạn bên cạnh,
GV theo dõi nhận xét
*Rút ra ghi nhớ
Ba HS đọc ghi nhớ, một HS lấy ví dụ minh
hoạ
Hoạt động 2(16p): Luyện tập
Bài tập 1:
GV dán bốn băng giấy,mỗi băng viết một
đoạn văn, mời 4 HS lên bảng gạch dưới
câu khiến
GV nhận xét:
Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho
ta!
Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!
Đoạn c: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương
Đoạn c: Con đi chặt cho đủ một trăm đốt
tre, mang về đây cho ta
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS đọc yêu cầu
HS phát biểu ý kiến
HS đặt câu để mượn
Từng HS đọc câu mình đặt
HS khác nhận xét
HS đọc yêu cầu
HS trao đổi với bạn bên cạnh
HS đọc yêu cầu
Trang 11GV cho HS các nhĩm làm, ghi lời giải vào
giấy nháp
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài tập
Giáo viên nhắc: HS đặt câu khiến phải phù
hợp với đối tượng mình yêu cầu
4.Củng cố :(2p) Đọc ghi nhớ
5 Dặn dò:(1p)
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị: Cách đặt câu khiến
HS thảo luận nhóm 4
HS trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu
HS đặt câu khiến theo yêu cầu
Lần lượt từng HS đặt
2 HS đọc
- HS nhận xét tiết học
ĐỊA LIÙ
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục tiêu:
1 Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải
miền Trung:
2.Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
GDBVMT:Bộ phận
II Đồ dùng day học:
- Bản đồ VN, lược đồ Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung
- Các tranh về Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung: Đèo Hải Vân, dãy Bạch Mã, các cảnh đẹp
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Yêu cầu 2 HS chỉ 2 vùng Đồng Bằng
Đông Bắc và Đồng Bằng Nam Bộ
+ 2 Hs thực hiện
+ Các dòng sông nào bồi đắp nên 2 vùng
Đồng Bằng đó
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a giới thiệu:
Trang 12b.Hoạt Động 1(8p): Các Đồng Bằng nhỏ
hẹp ven biển
- GV treo lược đồ Đồng Bằng Duyên Hải
Miền Trung và yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ HS quan sát
- HS trả lời
- GV nêu: Chính vì các dãy núi này chạy lan
ra sát biển nên đã chia cắt dải ĐB Duyên
Hải Miền Trung thành các đồng bằng nhỏ,
hẹp, Tuy nhiên tổng cộng diện tích các dải
đồng bằng này cũng gần bằng ĐBBB
- HS nghe
- GV cho HS quan sát hình 2 và GV nêu:
Các đồng bằng ven biển thường có các cồn
cát cao 20 – 30m Những vùng thấp, trũng ở
cửa sông, nơi có voi cát dài en biển bao
quanh thường tạo nên các đầm phá Nổi
tiếng có Phá Tam Giang ở Thừa Thiên Huế
- HS quan sát hình 2
HS KG : + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ hẹp:
do núi lan ra sát biển, sơng ngắn, ít phù
sa bồi đắp đồng bằng.
GV giả thích: Sự di chuyển của các cồn
cát dẫn đến sự hoang hóa đất trồng Đây là
hiện tượng không có lợi cho người dân sinh
sống và trồng trọt
+ Để ngăn ngừa hiện tượng này, người dân
ở đây phải làm g gì?
+ Trổng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền
- Cho HS nêu lại (vị trí, diện tích, đặc điểm
cồn cát, đầm phá)
- Các ĐB Duyên Hải Miền Trung thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều cồn cát và đầm phá
c Hoạt động 2(10p): Bức tường cắt ngang
dải Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 1 và cho
biết dãy núi nào đã cắt ngang dải
ĐBDHMT?
- HS quan sát và nêu dãy núi Bạch Mã
- Yêu cầu HS chỉ dãy Bạch Mã và đèo Hải
Vân
- GV giải thích: dãy núi này đã chay thẳng
ra bờ biển nằm giữa Huế và Đà Nẵng (GV
chỉ) Có thể gọi đây là bức tường cắt ngang
dãi Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung
HS khá giỏi + Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch
Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
- GV treo Hình 4 và giới thiệu: đường đèo