Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức đã học có liên quan xây dựng kiến thức mới bằng cách nêu, phát hiện và giải quyết vấn đề, kết lu[r]
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
Chương I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Tuần 1 - Tiết 1 : §1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Ngày soạn: 16/8/2016 Ngày dạy: 24/8/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: HS nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất của hai góc đối đỉnh.
1.2, Kỹ năng: HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết được các góc đối đỉnh.
1.3,Thái độ : Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng bài, cẩn thận chính xác vẽ hai góc đối đỉnh.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức
đã học có liên quan, nêu và giải quyết vấn đề, kết luận vấn đề về định nghĩa và tính chất của 2 gócđối đỉnh
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học
Nhóm
năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K3: Diễn đạt được kiến thức mới - HS biết diễn đạt mối quan hệ cạnh-đỉnh 2 góc, số
đo 2 góc để kết luận đ.nghĩa và tính chất 2 góc đ đK4: Liên kết và vận dụng kiến thức mới
K5: Suy luận, biện luận kiến thức -Biết ứng dụng định nghĩa và tính chất vào bài tập.- Biết giải thích điều ngược lại của t/c không đúng
P3 : Kết luận vấn đề định nghĩa, tính chất -Từ quan hệ về cạnh, đỉnh kết luận về định nghĩa
- Từ đo, so sánh kết hợp suy luận kết luận về t chấtP4: Ứng dụng giải bài tập
P5: Suy luận, biện luận - Chỉ ra và giải thích được 2 góc đối đình.- Giải thích điều ngược lại của t/c minh họa hình
X4: Lựa chọn cách ứng dụng - Ứng dụng đ/n để giải ?2;?3Đo và suy luận c/m t/c
- Nhận biết O và 2 O ; suy luận logic c/m t/c 4
C4: Nhận định và thực hành - Lựa chọn cách ứng dụng giải quyết bài tập
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài bám SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng có chia khoảng, thước đo độ, phấn màu .
2 Học sinh: Ôn đường thằng, 2 đường thẳng cắt nhau, góc, 2 góc kề bù, thước thẳng, thước đo độ.
III Hoạt động dạy học
* Giới thiệu chương trình hình 7 và yêu cầu bộ môn (2p)
Trang 2HĐ 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (15p)
+ GV : Vẽ hình sau cho HS vẽ và quan sát
y'
y x'
x
4 3
2 1 O
- GV nói O^1 và O^3 là hai góc đối đỉnh
?1: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa đỉnh và
cạnh của O^1 và O^3 ?
- Cho HS trao đổi nhóm nhỏ
? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh ?
x
4 3
2 1 O
- O^1 và O^3 là hai góc đối đỉnh
?1: - O^1 và O^3 có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
- Chung đỉnh O
* Định nghĩa : Hai góc đối đỉnh là hai góc mà
mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia
?2: O^2 và O^4 là hai góc đối đỉnh vì có chung đỉnh O và các cạnh là các tia đối nhau
HĐ 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh(15p)
* Gv cho HS quan sát hình vẽ ở phần 1 về hai
? Vậy hai góc đối đỉnh có tính chất gì ?
- Cho hs ghi tính chất vào vở
2.Tính chất của hai góc đối đỉnh :
y'
y x'
x
4 3
2 1 O
HĐ 3: Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS(10p)
1, Định nghĩa (K3)- Thế nào là 2 góc
2, Tính chất (K3) - Nêu tính chất (K5; P5) Giải thích điều ngược lại
là không đúng, minh họa hình học
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà (3p)
+Học thuộc đ/n và t/c của hai góc đối đỉnh
+Xem lại cách vẽ một góc đối đỉnh với một góc cho trước
+ Làm các bài tập 3,4,5 sgk
Trang 3Tuần 1 - Tiết 2 : §1 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 18/8/2016 Ngày dạy: 27/8/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: HS biết áp dụng định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh vào bài tập.
1.2 Kỹ năng: Vẽ hình và áp dụng linh hoạt định nghĩa, tính chất 2 góc đối đỉnh vào bài tập 1.3.Thái độ: Tự lực, tự giác tham gia xây dựng bài, cẩn thận chính xác vẽ hình.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức
đã học có liên quan để giải quyết các dạng bài tập
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học
đo khi biết số đo 1 góc
K3: Vẽ hình theo yêu cầu bài ở dạng khác
nhau, phản ví dụ nhằm khắc sâu kiến thức
- Biết vẽ hình bám yêu cầu bài ra thể hiện ở dạngkhác nhau để khắc sâu đ/n, t/c
K4: Vẽ góc đặc biệt, áp dụng kiến thức đã
học và kiến thức có liên quan để giải
-Vẽ góc vuông, vẽ tiếp theo yêu cầu bài, tiếp tục ứng dụng và mở rộng khắc sâu định nghĩa và tính chất Biết giải thích điều ngược lại t/c không đúng
- Trả lời và giải quyết được phần kiểm tra bài cũ
P2: Vẽ hình theo yêu cầu bài ra ở dạng
đơn giản rồi áp dụng giải
- Vẽ cẩn thận đúng theo bài ra và chỉ ra được góc
đđ rồi tính toán giải đáp
P3 : Vẽ hình theo yêu cầu bài ra dạng cao
hơn, đặc biệt hơn rồi áp dụng giải -Vẽ hình ở dạng khác nhau theo bài ra.Từ quan hệvề cạnh, đỉnh, số đo góc để lập luận giải.P4: Suy luận, biện luận - Chỉ ra và giải thích được 2 góc không đối đình
- Giải thích điều ngược lại của t/c minh họa hình
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1:Vẽ 2 đthẳng cắt nhau, chỉ ra góc đđ - HS nhắc nhớ cách vẽ và nhận biết góc đđ, t/c
X2: Vẽ 1 góc, vẽ tiếp góc đđ, tìm số đo - Vẽ góc đđ với góc cho trước
X3: Vẽ hình theo diễn đạt lựa chọn cách
sử dụng - Lựa chọn cách vẽ theo bài ra rồi từ đó chọn cáchdiễn tả.X4: Suy luận, lựa chọn cách diễn tả - Diễn tả 2 đt cắt nhau có 1 góc vuông thì các góc
- Tự vẽ và đánh giá kết quả, diễn đạt cách giải đáp
C3: Biết vẽ hình theo bài ra rồi chỉ ra các
loại góc theo yêu cầu
- Vẽ được hình, nhận biết,giải thích góc theo bài ra.C4: Nhận định, thực hànhrút kinh nghiệm - Tự bản thân biết nhận định ưu nhược và bài học
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài bám SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, phấn màu .
2 Học sinh: Ôn định nghĩa, tính chất 2 góc kề bù, làm bài tập, thước thẳng, thước đo góc, SGK
III Hoạt động dạy học:
KT
bài
cũ
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ- chữa bài tập (10p)
HS1 - Thế nào là hai góc đối đỉnh ?
- Vẽ hình,đặt tên,và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
- Tính chất của hai góc đối đỉnh ?
HS2 Làm bt 4 (sgk) :
- Vẽ góc xBy có số đo bằng 600
- Vẽ góc đối đỉnh với góc xBy
- Hỏi góc này có số đo bao nhiêu độ?
K 1 K2 P1P2 X1X2
C 1
Luy
ện HĐ2: BT 6 (SGK): Luyện tập BT 6 (SGK): Luyện tập
Trang 4,có thể tính Oˆ4
?Gv: Hướng dẫn hs trình bày theo kiểu c/m làm
GV Cho Hs hoạt động nhóm, yêu cầu mỗi câu
trả lời phải giải thích Vì sao?
70 nhưng không đối nhau
? Hai góc cần vẽ phải thỏa mãn mấy yêu cầu?
? Đó là yêu cầu gì?
- Gv :gọi 2 hs lên bảng vẽ
* Qua bài tập này, em rút ra nhận xét gì ?
- Điều ngược lại của tính chất không đúng
nghĩa là: Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối
HĐ 5: Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS(10p)
- Vẽ tia đối Ay’ của Ay
- Em có kết luận gì?
HĐ 6: Hướng dẫn về nhà (3p)
- Ôn lại đ/n và t/c hai góc đối đỉnh
- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 10 sgk
- Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc” ,chuẩn bị thước, êke
Trang 5Tuần 2 - Tiết 3 : §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Ngày soạn: 18/8/2016 Ngày dạy: 30/8/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: :- HS giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất: có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b vuông góc với a
- HS hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
1.2 Kỹ năng : - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
- Biết vẽ trung trực của một đoạn thẳng
1.3.Thái độ : - Tự lực, tự giác tham gia xây dựng bài, cẩn thận chính xác vẽ hình.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức
đã học có liên quan xây dựng kiến thức mới bằng cách nêu, phát hiện và giải quyết vấn đề, kết luậnvấn đề về định nghĩa hai đường thẳng vuông góc, tính chất đường thẳng đi qua một điểm vuông gócvới đường thẳng đã cho; định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học
- Khai thác và tập suy luận từ bài kiểm tra trên
- Diễn đạt được kết quả là đ/n 2 đt vuông gócK5: Vẽ 2 đt vuông góc
K6: Kết luận được tính chất
- Biết vẽ 2 đt vg góc: vẽ phác, vẽ qua 1 điểm nằmtrên và ngoài đường thẳng a
- Rút ra được kết luận và diễn tả nội dung t/c
K7: Vẽ đt vg góc với đoạn tai trug điểm
K8: Xây dựng đ/n đường trung trực
- Vẽ trung điểm đoạn, vẽ đt vg góc tại trg điểm
- Nêu được đ/n về đg trug trực của đoạn thẳng
P3 : Tập suy luận để dẫn đến kiến thức
mới về 2 đt vg góc -Biết suy luận, lập luận từ t/c 2 góc đđ và 2 góc kềbù để xây dững đ/n 2 đt vg góc.P4: Thực hành vẽ 2 đt vg góc
P5: Thực hành vẽ 2 đt vg góc trg hợp đặc biệt
để xây dựng đ/n đường trug trực.
- Vẽ phác – vẽ qua 1 điểm nằm trên và ngoài đt a
- Thực hành từng bước và kết luận đc đ/n đg trung trực
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Gấp hình - Trao đổi cách gấp hình rồi diễn tả hình ảnh
X2: Suy luận - Vận dụng t/c góc đđ và kề bù để suy luận
C2: Tập làm quen suy luận toán học - Hiểu và biết suy luận
C3: Sử dụng đồ dùng vẽ hình -.Biết dùng thước, ê ke vẽ hình, đặt tên, gọi tênC4: Nhận định rút ra kết luận kthức mới - Tự bản thân nhận định và đưa ra được kết luận
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, ê ke, phấn màu .
2 Học sinh: Ôn định nghĩa, tính chất 2 góc đđ, làm bài tập, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK
III Hoạt động dạy học:
KT
bài
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (5p)
HS1 GV: gọi 1 HS lên bảng trình bày
Kết hợp kiểm tr vở bài tập 1 số HS khác
- Thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
- Vẽ góc xAy = 900 Vẽ góc x’Ay’đối đỉnh với
K 1
P1
Trang 6cũ * Gv: Vào bài qua kết quả hình vẽ bài ktra giới
* Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Gv cho hs ghi vở và giới thiệu kí hiệu
1.Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
* Định nghĩa : (Sgk/84)
* Kí hiệu là : xx’yy’
K2 P2 X1 C1
HĐ 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc (8p)
? Để vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm như
thế nào? Ngoài ra có cách nào khác không?
?3 SGK :Vẽ phác hai đt a và a’vuông góc với
nhau và viết kí hiệu
* Cho hs làm ?4 SGK
? Yêu cầu hs cho biết vị trí của O và đt a?
Gv:quan sát và hướng dẫn cách vẽ cho từng
HĐ 4: Đường trung trực của đoạn thẳng (8p)
*Gv: cho đoạn t AB: -Vẽ trung điểm I của AB
-Vẽ đt d qua I và d vuông góc với AB
* Gv:Khi đó d gọi là trung trực của AB Vậy
đường trung trực của đoạn thẳng là gì
+GV : Nêu định nghĩa
HĐ 6: Hướng dẫn về nhà (2p)
+ Học thuộc đ/n hai đường thẳng vuônggóc; đường trung trực của đoạn thẳng
+ Xem lại cách vẽ 2 đ/t vuông góc;
cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
+ Làm các bài tập16; 17; 18 sgk trang
87 chuẩn bị tiết sau luyện tập
3, Đường trung trực của đoạn thẳng.
* Cho đoạn thẳng AB:- Vẽ trung điểm I của
AB - Vẽ đt d qua I và d vuông góc với AB
HĐ 5: Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS(10p)
1, Hai đt vuông góc (K4) Thế nào là 2 đt vuông góc Bài 11; Bài12 SGK/86
Trang 7Tuần 2 - Tiết 4 : §2 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy: 03/9/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: Hs biết áp dụng kiến thức về 2 đường thẳng vuơng gĩc, đường trung trực vào bài tập
1.2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình và cách vận dụng nhanh , linh hoạt kiến thức vào bài tập
1.3 Thái độ: Nghiệm túc, tự giác luyện bài, cẩn thận chính xác vẽ hình.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức
đã học cĩ liên quan để giải quyết các dạng bài tập
2.2 Bảng mơ tả các năng lực cĩ thể phát triển trong bài học
Nhĩm
năng lực Năng lực thành phần
Mơ tả mức độ thực hiện trong bài học
Năng lực
sử dụng
kiến thức
K1: Tái hiện đ/n t/c; về 2 đt vuơng gĩc,
đường trung trực của đoạn thẳng
K3: Vẽ đt đi qua 1 điểm, vg gĩc đt đã cho - Từng bước biết sử dụng ê ke để vẽ
K4: Kiểm tra 2 đt cĩ vg gĩc hay khơng - Biết dùng ê ke để kiểm tra cĩ vg gĩc hay khơng.K5: Vẽ hình theo diễn đạt bằng lời
K6: Vẽ theo diễn đạt ở trg hợp khác nhau
- Biết dùng thước, ê ke vẽ hình theo diễn đạt lời
- Trả lời và giải quyết được phần kiểm tra bài cũ
P2: Thực hành vẽ hình bằng ê ke - Hiểu, sử dụng đc ê ke vẽ đt đi qua 1 đ vg gĩc đt P3: Dùng dụng cụ tốn học để kiểm tra - Biết dùng ê ke kiểm tra 2 đt vg gĩc hay khơng.P4: Thực hành vẽ hình theo diễn đạt bằng lời - Hiểu ngơn ngữ tốn học và thể hiện hình vẽ
1 Giáo viên: Soạn bài SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng, thước đo gĩc, ê ke, phấn màu, bảng phụ bài 17;18
2 Học sinh: Ơn định nghĩa, tính chất 2 đt vg gĩc, đường trung trực của đoạn thẳng, làm bài tập, thước thẳng,
thước đo gĩc, ê ke, SGK
III Hoạt động dạy học:
KT
bài
cũ
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (7p)
HS1:1) Thế nào là hai đường thẳng vuơg gĩc?
2) Cho xx’ và O thuộc xx’,vẽ yy’đi qua O
và vuơng gĩc với xx’?
HS2:
- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
- Cho AB= 4cm,vẽ đường trung trực của AB
K 1
K2 P1
Luy
ện HĐ 2 : Luyện tậ p Bài tập 16(sgk)(8p)
- Đọc đầu bài, nêu yêu cầu bài? Luyện tậ Bài tập 16:(sgk) – Vẽ đường thẳng d p K3
P2
Trang 8- Xem hướng dẫn, quan sát đọc hiểu H9 skg/87
- Thảo luận nhóm cách thức thực hiện từng
thao tác rồi thực hành
- 2 HS đại diện 2 nhóm lên thực hành vẽ
- Cả lớp theo dõi, quan sát từng thao tác n xét
- Vẽ điểm A nằm ngoài đường thẳng d
- Dùng ê ke đặt 1 cạnh góc vg đi qua A, cạnhgóc vuông còn lại trùng d rồi kẻ đườg thẳg d’
- Dịch ê ke qua đường thẳng d rồi kéo dàiđường thẳng d’ Ta được d’ là đt cần vẽ
X2 C1
Dùng êke hãy kiểm tra xem 2 đt a và a’ ở hình
10 a,b,c có vuông góc với nhau hay không?
- GV cho HS thảo luận nhóm về cách đặt ê ke
ở mỗi trường hợp
Gv: cho hs lên bảng kiểm tra, cả lớp quan sát
cách kiểm tra của bạn và nhận xét
Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời
Gv: gọi 1 hs lên bảng và hs cả lớp vẽ hình theo
diễn đạt bằng lời của gv theo các bước
Gv:theo dõi và hướng dẫn cho hs cách vẽ.
*Bài tập 18:(sgk)
+Dùng thước đo độ vẽ xOy = 450
+Lấy điểm A bất kỳ nằm trong góc xOy+Vẽ đt d1 qua A và vuông góc vớí Ox tại B+Vẽ đt d2 qua A và vuông góc với Oy tại C
Vẽ AB=2cm và BC=3cm rồi vẽ đường trung
trực của mỗi đoạn thẳng ấy
Gv: Hãy cho biết vị trí điểm A,B,C có thể xảy
ra?
Gv:cho hs vẽ hình theo hai trường hợp.
Gv:cho cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ
HĐ 3: Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS(3p)
(K1) Thế nào là 2 đt vuông góc? Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng?
HĐ 4: Hướng dẫn về nhà (2p) Xem lại đ/n và t/c của hai đt vuông góc, đường trung trực, cách vẽ
- Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 19 sgk
- Đọc trước bài:Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.Chuẩn bị thước thẳng và thước đo góc
Tuần 3 - Tiết 5 : §3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Trang 9Ngày soạn: 30/8/2016 Ngày dạy: 06/9/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: : Hs hiểu được tính chất: cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì: + Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
+ Cặp góc đồng vị bằng nhau +Trong cùng phía bù nhau
1.2 Kỹ năng: Nhận biết các cặp góc so le trong, các cặp góc đồng vị, trong cùng phía Tập suy luận toán học 1.3 Thái độ: Nghiệm túc, chủ động, tự giác tìm hiểu xây dựng bài, cẩn thận chính xác vẽ hình.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Nêu, phát hiện và giải quyết vấn đề, kết luận vấn
đề về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và tính chất của chúng
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học;
K3: Nhận biết được các loại góc - Biết vẽ hình, kí hiệu, chỉ ra các loại góc
K4: Suy luận và kết luận về tính chất… -Ứng dụng góc đđ, kề bù suy luận và kết luận t/c
Năng lực
về
phương
pháp
P1: Vấn đáp: Trả lời câu hỏi và ứng dụng
về bài cũ và kiến thức có liên quan
- Trả lời và giải quyết được phần kiểm tra bài cũ vàkiến thức có liên quan
P2: Vẽ, quan sát, mô tả về các loại góc - Vẽ và giới thiệu, mô tả từng loại cặp góc…
P3: Tập suy luận - Biết sử dụng t/c góc đđ, góc kề bù để suy luận.P4: Lựa chọn cách kết luận vấn đề về t/c - Qua suy luận biết lựa chọn cách kết luận t/c
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Mô tả từng loại cặp góc - Hiểu và mô tả từng loại cặp góc
X2: Vẽ hình, kí hiệu, chỉ ra các cặp góc - Vẽ hình, kí hiệu, chỉ ra, phân biệt từng loại gócX3: Suy luận toán học - Lựa chọn lập luận, suy luận chặt chẽ, phù hợpX4: Lựa chọn cách diễn đạt kết luận t/c - Lữa chọn cách diễn đạt kết luận về t/c
Năng lực
liên quan
đến cá
nhân
C1: Biết mô tả lại từng loại cặp góc - Mô tả cặp góc so le trong, góc đồng vị
C2: Nhận biết từng loại cặp góc - Vẽ hình, chỉ ra, nhận biết các loại cặp góc
C3: Suy luận logic toán học - Biết sử dụng t/c góc kề bù, góc đđ để suy luậnC4: Tự kết luận được t/c - Tự nhìn nhận kết luận vấn đề về t/c
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, phấn màu,
2 Học sinh: Ôn định nghĩa, tính chất 2 đt vg góc, đường trung trực của đoạn thẳng, 2 góc đối đỉnh, góc kề
bù, làm bài tập, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK
III Hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (7p)
HS1: 1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
2) Cho xx’ và O thuộc xx’,vẽ yy’đi qua O và
Trang 10- Cho hs cả lớp cùng thực hiện ?1, sau đó gọi 1 hs
lên bảng vẽ hình và viết tên các cặp góc slt, đồng
t
AB
1
2 3 4
1
2 3 4
* Hai cặp góc SLT: A1 và B3, A4 và B2
* Bốn cặp góc đồng vị:A1 và B1, A2 và B2
A3 và B3, A4 và B4
K3 X2 P2 C2
HĐ 3: Tính chất (12p)
Hs làm ?2 SGK : yêu cầu hs thảo luận nhóm.
+Tóm tắt đề bài: cho điều gì? Hỏi điều gì?
4
4
1 B
HĐ 4: Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS(12p)
Góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai
đường thẳng và t/c
K3; P2; X2; C2Bài tập 21 SGK/89
K3; P3; X3; C3Bài tập 22a,b SGK/89
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà (2p).
+ Xem lại vị trí các cặp góc SLT, đồng vị, trong cùng phía; học thuộc tính chất
+ Làm bài tập 22c; 23 trang 89
+ Xem trước bài : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
+ Ôn lại định nghĩa hai đt song song đã học ở lớp 6
Tuần 3 - Tiết 6 : §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ngày soạn: 31/8/2016 Ngày dạy: 10/9/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: - Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song đã học ở lớp 6
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, cách vẽ
Trang 111.2 Kỹ năng: Hs biết vẽ đt đi qua một điểm nằm ngoài đt và song song với đường thẳng đó.
1.3 Thái độ: Nghiệm túc, chủ động, tự giác tìm hiểu xây dựng bài, cẩn thận chính xác vẽ hình.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Nêu, phát hiện và giải quyết vấn đề, kết luận vấn
đề về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và tính chất của chúng
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học:
K1:Tái hiện bài cũ & lớp 6 có liên quan - Nhắc nhớ bài cũ và 2 đt song song lớp 6
K2: Nhận biết 2 đt song song - Quan sát, dự đoán,
K3: Diễn đạt dấu hiệu nhận biết, kí hiệu - Phát biểu dấu hiệu nhận biết, biết viết kí hiệu.K4: Thực hành vẽ 2 đt song song … - Biết sử dụng ê ke vẽ 2 đt song song
Năng lực
về
phương
pháp
P1: Vấn đáp: Trả lời câu hỏi và ứng dụng
về bài cũ và kiến thức có liên quan - Trả lời và giải quyết được phần kiểm tra bài cũ vàkiến thức có liên quan.P2: Quan sát, dự đoán về 2 đt song song - Biết nhìn nhận, ước lượng, dự đoán
P3: Diễn đạt kết luận dấu hiệu nhận biết - Biết lựa chọn kết luận dấu hiệu nhận biết
P4: Thực hành vẽ hình - Biết thực hành sử dụng ĐDHT
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Hai đt song song lớp 6 - Định nghĩa 2 đt song song lớp 6
X2: Dự đoán phù hợp - Dự đoán hình a và c là 2 đt song song
X3: Cách diễn tả dấu hiệu - Lựa chọn diễn tả phù hợp
X4: Thao tác sử dụng ê ke - Trao đổi cách cầm đặt ê ke thích hợp
Năng lực
liên quan
đến cá
nhân
C1: Trình bày 2 đt song song lớp 6 - Nhớ nhắc lại đ/n 2 đt song song lớp 6
C2: Ước lượng, dự đoán chính xác - Ước lượng, dự đoán được hình a và c
C3: Diễn tả kết quả dự đoán - Tự đưa ra cách diễn đạt kết luận của bản thân d/hC4: Kỹ năng, thao tác sử dụng ĐDHT - Cầm, đặt ĐDHT, vẽ, kí hiệu thích hợp
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, phấn màu, bảng phụ hình 17.
2 Học sinh: Ôn t/c góc tạo bởi một đt cắt 2 đt; 2 đt song, làm bài tập, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK III Hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (7p)
- Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng
HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song (10p).
?1
: Gv treo bảng phụ kẽ sẵn các hình a, b, c.
Đoán xem các đt nào song song với nhau?
? Ước lượng và dự đoán 2 đt nào song song?
- GV dùng thước thẳng kéo dài các đt và cho HS
Trang 12?:Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của các góc
đã cho ở hình a,b,c?
? Dấu hiệu nào để nhận biết 2 đt song song?
- GV: Tóm tắt và giới thiệu dấu hiệu nhận biết 2
đt song song và kí hiệu a//b
? Để xét 2 đt có song song với nhau không thì ta
cần kiểm tra điều gì?
? : Hãy kiểm tra xem a và b có song song với
c
600
600
gd
HĐ 4: Vẽ hai đường thẳng song song (10p).
Bt ?3: Cho đt a và điểm A nằm ngoài đt a Hãy
vẽ đt b đi qua A và song song với a
Gv: ghi ?3 ở bảng phụ, cho hs quan sát cách vẽ ở
bảng phụ, yêu cầu hs thảo luận và trình bày cách
vẽ bằng lời
Gv: gọi hs lên bảng vẽ ở truờng hợp khác.
Gv giới thiệu 2 đoạn thẳng song song và 2 tia
HĐ 5: Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS(12p)
K3; P3; X3; C3Làm bt 25 sgk/91
HĐ 6: Hướng dẫn về nhà (1p)
+ Học thuộc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
+ Xem lại cách vẽ hai đt song song
+ Làm bài tập 26, 27 sgk
Tuần 4 - Tiết 7 : §4 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 08/9/2016 Ngày dạy: 13/9/2016 Dạy lớp: 7A; 7B
Trang 13I Mục tiêu bài dạy :
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
1.1, Kiến thức: Hs áp dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song vào bài tập.
1.2 Kỹ năng: Vẽ đthẳng đi qua một điểm nằm ngoài đt cho trước và song song với đthẳng đó bằng êke 1.3 Thái độ: Nghiệm túc, chủ động, tự giác tìm hiểu giải quyết bài tập, cẩn thận chính xác vẽ hình.
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực tái hiện kiến thức, vận dụng kiến thức
đã học có liên quan để giải quyết các dạng bài tập
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học:
K1:Tái hiện bài cũ có liên quan - Nhắc nhớ t/c và d/h nhận biết 2 đt song song
K2: Qua bt nhận biết 2 đt song song - Vẽ cặp góc so le trong 1200 rồi nhận biết…
K3: Dùng dấu hiệu vẽ 2đt song song - Qua bài tập biết dùng d/h để vẽ 2 đt song song.K4: Thực hành vẽ 2 đt song song … - Biết sử dụng ê ke vẽ 2 đt song song
Năng lực
về
phương
pháp
P1: Vấn đáp: Trả lời câu hỏi và ứng dụng
về bài cũ và kiến thức có liên quan - Trả lời và giải quyết được phần kiểm tra bài cũ vàkiến thức có liên quan.P2: Vẽ theo y/c bài dự đoán về 2 đt ssong - Biết vẽ hình và dùng d/h để nhận biết
P3:Thực hành vẽ hình theo diễn đạt - Biết lựa vẽ hình theo dấu hiệu nhận biết
P4: Thực hành vẽ hình và đo góc - Biết thực hành sử dụng ĐDHT
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Hai đt song song vì sao? - Dùng dấu hiệu để giải thích
X2: Sử dụng d/h vẽ hình phù hợp - Vẽ hình trong đó có chi tiết dùng d/h 2 đt s.song X3: Vẽ 2 đt song - Lựa chọn cách vẽ phù hợp
X4: Thao tác sử dụng ê ke, thước đo góc - Trao đổi cách vẽ, đo góc, kết luận vấn đề
Năng lực
liên quan
đến cá
nhân
C1: Trình bày t/c, d/h 2 đt song song - Nhớ nhắc lại d/h 2 đt song song
C2: Ứng dụng d/h vào suy luận - Dự đoán, nhận định, suy luận 2 đt song song trong bt
C3: Ứng dụng d/h vào vẽ hình - Biết dùng d/h vẽ 2 đt song song
C4: Kỹ năng, thao tác sử dụng ĐDHT - Cầm, đặt ĐDHT, vẽ, kí hiệu thích hợp
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Soạn bài SGK, SGV, CKTKN, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, phấn màu
2 Học sinh: Ôn t/c góc tạo bởi một đt cắt 2 đt; 2 đt song, làm bài tập, thước thẳng, thước đo góc, ê ke, SGK III Hoạt động dạy học:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (7p)
HS 2: - Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a,
hãy vẽ đường thẳng b đi qua điểm A và song
song với đt a cho trước
HS 1: - Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song Cho hình vẽ sau: gócE = 600,gócB=600
EF có song song với BC không? Vì sao?
B
1200
1200
K2 P2 X1 C2