Học sinh nêu quy trình gấp. III.Các hoạt động dạy học :.. Hoạt động GV Hoạt động HS 1.. Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ trên ?yêu cầu các em phân tích các tiếng đó .. Đọc mẫu[r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn : 4/12/2009
Ngày dạy : Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
Môn : Học vần BÀI : ENG – IÊNG I.Yêu cầu :
Kiến thức :
-Đọc được : eng , iêng ,lưỡi xẻng , trống chiêng ; từ và các câu ứng dụng
-Viết được : eng ,iêng , lưỡi xẻng , trống chiêng
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Ao , hồ , giếng
-Tranh minh hoạ từ khóa., câu ứng dụng ,phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học :
Ghi bảng vần eng , đọc mẫu
Gọi 1 HS phân tích vần eng
Cài tiếng xẻng
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xẻng
Gọi 2em phân tích tiếng xẻng
Hướng dẫn đánh vần tiếng xẻng
Dùng tranh giới thiệu từ “lưỡi xẻng ”
Đọc trơn từ lưỡi xẻng
3em lên bảng viết , cả lớp viết bảng con 2em đọc
Đồng thanh
HS phân tích âm e đứng trước , âm ng đứngsau
Cả lớp cài vần eng Giống nhau: kết thúc bằng ng
Khác nhau: eng bắt đầu bằng e
4 em đánh vần , đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm x đứng trước vần eng,thanh hỏitrên âm e
Toàn lớp cài tiếng xẻng
2em phân tích
4 em đánh vần , đọc trơn 4 em, nhóm.Đọc trơn, cá nhân , tổ , lớp
Trang 2Đọc toàn bài trên bảng
Luyện viết
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Vần iêng (dạy tương tự)
So sánh 2 vần eng , iêng
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Đọc từ ứng dụng:
Cái kẻng, củ riềng , xà beng , bay liệng
Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ
trên ?yêu cầu các em phân tích các tiếng
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu : GT tranh rút câu ghi
bảng:
Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Đọc mẫu , gọi các em đọc
Luyện viết
Quan sát: eng , iêng , lưỡi xẻng,
Nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu
Hai em đọc Quan sát, viết trên không , bảng con
Giống nhau: kết thúc bằng ng
Khác nhau: e và iê đầu vần
.Toàn lớp viết trên không , viết bảng con
HS đánh vần, đọc trơn cá nhân nhiều emkẻng , riềng , beng , liệng
2em phân tích
Lắng nghe2em đọc lại
Cả lớp tìm tiếng có vần vừa học
Đọc cá nhân nhiều em Nhiều em đọc
Lắng nghe4em đọc
chữ cao 5l : l ,g chữ cao 2 li : e, n
Cả lớp viết vào vở
Ao , hồ , giếng Nhiều em lên chỉ cái giếng
Trang 3thanh ?
Yêu cầu các em viết vào vở
Hướng dẫn thêm một số em viết còn
chậm
Luyện nói: Chủ đề: Ao , hồ , giếng
Bức tranh vẽ gì?
Chỉ đâu là giếng ?
Những tranh này đều nói về cái gì ?
Làng em có ao hồ giếng không ?
Ao, hồ , giếng có gì giống và khác nhau ?
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi đọc bài
5.Nhận xét, dặn dò:
Đọc lại bài Tiết sau : uông , ương
Trả lời theo sự hiểu biết của mình Liên hệ thực tế trả lời
Nhắc lại nội dung vừa học 2em đọc bài
Thực hành ở nhà
Ngày soạn : 6/12/2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009
Môn : Học vần BÀI : ONG- ANH
I.Yêu cầu :
Kiến thức :
-Đọc được : ong , anh , cây bàng , cành chanh ; từ và đoạn thơ ứng dụng
-Viết được : ong , anh , cây bàng , cành chanh
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Buổi sáng
-Tranh minh hoạ từ khóa., câu ứng dụng ,phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC :
Viết các từ : rau muống, quả chanh, 3em lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
Trang 4nương rẫy
Đoc câu ứng dụng
2.Bài mới:
Ghi bảng vần ang , đọc mẫu
Gọi 1 HS phân tích vần ang
GV nhận xét và ghi bảng tiếng bàng
Gọi phân tích tiếng bàng
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Vầng anh (dạy tương tự)
So sánh 2 vần ang , anh
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Đọc từ ứng dụng:
Buôn làng , hải cảng , bánh chưng
Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ
Khác nhau: ang bắt đầu bằng a
4 em đánh vần , đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm b đứng trước vần ang ,thanhhuyền trên âm a
Toàn lớp cài tiếng bàng
2em phân tích
4 em đánh vần , đọc trơn 4 em, nhóm
Đọc trơn, cá nhân , tổ , lớp Hai em đọc
Quan sát, viết trên không , bảng con
Giống nhau:bắt đầu âm a Khác nhau: vần ang kết thúc âm ng
.Toàn lớp viết trên không , viết bảng con
HS đánh vần, đọc trơn cá nhân nhiều emLàng , chưng
2em phân tích
Lắng nghe2em đọc lại
Cả lớp tìm tiếng có vần vừa học
Trang 5trên ?yêu cầu các em phân tích các tiếng
Yêu cầu các em viết vào vở
Hướng dẫn thêm một số em viết còn
chữ cao 5l : b ,g ,hchữ cao 2 li : e, n ,a
Trang 6-Giáo dục học sinh tính cẩn thận , chính xác khi làm bài
Ghi chú :bài tập cần làm bài 1(cột 1,2 ), bài 2 , bài 3 ( cột 1,2 ) , Bài 4
II.Chuẩn bị :
-Bảng phụ,tranh vẽ, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em
nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính
đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác
Cho các em thấy được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Ở dạng toán này ta thực hiện như thế
nào? Gợi ý học sinh nêu: Lấy số trong
chấm tròn cộng hoặc trừ số ghi trên mũi
tên ta được số trong ô vuông
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Học sinh nêu lại cách thực hiện dạng
toán có đến 2 dấu phép tính cộng trừ
Cùng các em chữa bài
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Treo tranh , gọi nêu bài toán
Yêu cầu các em làm bài vào vở
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Hỏi : Muốn nối được ta phải làm gì?
Cả lớp làm bảng con
2 em đọc các công thức trừ trong phạm vi8
.Học sinh nêu: Luyện tập
Tính Học sinh lần lượt làm các cột bài tập 1.Học sinh chữa bài
Học sinh nêu được mối quan hệ giữa phépcộng và phép trừ
Điền số thích hợp vào ô trống Học sinh thực hiện trong phiếu bài tập
+ 3
Thực hiện theo thứ tự thừ trái sang phải.Học sinh làm phiếu học tập, nêu miệng kếtqủa
Trong giỏ có 8 quả táo lấy đi 2 quả Hỏitrong giỏ còn mấy quả táo?
8 – 2 = 6 Hai nhóm, mỗi mhóm 4 em thực hiện theo
Trang 7Tổ chức cho hai nhóm luyện tập với hình
thức trò chơi
4.Củng cố: Đọc lại bảng cộng trừ trong
phạm vi 8
5 Dặn dò: Xem lại các bài tập đã làm
hình thức thi đua Học sinh khác theo dõi
cổ vũ cho bạnHai em đọc Thực hành ở nhà
Môn : Thủ côngBÀI : GẤP CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU.
I Yêu cầu :
Kiến thức :
-Biết gấp các đoạn thẳng cách đều
-Gấp được các đoạn thẳng cách đều theo đường kẻ
-Các nếp gấp có thể chưa thẳng ,phẳng
Kĩ năng :
Rèn kĩ năng gấp thành thạo
Thái độ :
Giáo dục các em tính chăm chỉ , cẩn thận khi làm bài
Ghi chú : Với học sinh khéo tay : Gấp được các đoạn thẳng cách đều Các
nếp gấp tương đối phẳng , thẳng
II.Chuẩn bị :
-Mẫu gấp, các nếp gấp cách đều có kích thước lớn
-Quy trình các nếp gấp phóng to
-Học sinh: Giấy , bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài, ghi tựa
GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát mẫu đường gấp cách đều
Trang 8xét: Chúng cách đều nhau, có thể chồng
khít lên nhau khi xếp chúng lại
Hướng dẫn học sinh mẫu cách gấp:
Ghim tờ giấy màu lên bảng, mặt màu áp
sát mặt bảng, giúp học sinh nhận thấy các
ô vuông của tờ giấy màu
+ Hướng dẫn gấp nếp thứ nhất
+ Gấp mép giấy vào 1ô theo đường dấu
+ Hướng dẫn gấp nếp thứ hai, tương tự
4.Củng cố: Thu vở chấm 1 số em.
Nêu quy trình gấp đoạn thẳng cách đều ?
Học sinh nêu quy trình gấp
Ngày soạn : 7/12/2098
Ngày dạy : Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2009
Môn : Học vần BÀI : INH- ÊNH
I.Yêu cầu :
Kiến thức :
-Đọc được : inh ênh , máy vi tính , dòng kênh ; từ và câu ứng dụng
-Viết được : inh , ênh , máy vi tính , dòng kênh
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Máy cày , máy nổ , máy khâu , máy vi
-Tranh minh hoạ từ khóa., câu ứng dụng ,phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 9Ghi bảng vần inh , đọc mẫu
Gọi 1 HS phân tích vần inh
Cài tiếng tính
Nhận xét và ghi bảng tiếng tính
Gọi phân tích tiếng tính
Hướng dẫn đánh vần tiếng tính
Dùng tranh giới thiệu từ “máy vi tính ”
Đọc trơn từ máy vi tính
Đọc toàn bài trên bảng
Luyện viết
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Vần ênh (dạy tương tự)
So sánh 2 vần inh, ênh
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
3em lên bảng viết , cả lớp viết bảng con 2em đọc
Đồng thanh
HS phân tích âm i đứng trước , âm nh đứngsau
Cả lớp cài vần eng Giống nhau: kết thúc bằng nh Khác nhau: inh bắt đầu bằng i
4 emđánh vần , đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm t đứng trước vần inh,thanh sắc đặttrên âm i
Toàn lớp cài tiếng tính 2em phân tích
4 emđánh vần, đọc trơn 4 em, nhóm
Đọc trơn, cá nhân , tổ , lớp Hai em đọc
Quan sát, viết trên không , bảng con
Giống nhau: kết thúc bằng nhKhác nhau: i và ê đầu vần
.Toàn lớp viết trên không , viết bảng con
HS đánh vần, đọc trơn cá nhân nhiều emLàng , minh
2em phân tích Lắng nghe
Trang 10Đọc từ ứng dụng:
Đình làng , bệnh viện , thông minh
Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ
trên ?yêu cầu các em phân tích các tiếng
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu : GT tranh rút câu ghi
bảng:
Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã cành ngay ra
Đọc mẫu , gọi các em đọc
Luyện viết
Quan sát: inh, ênh, dòng kênh
Nhận xét độ cao, khoảng cách, vị trí dấu
thanh ?
Yêu cầu các em viết vào vở
Hướng dẫn thêm một số em viết còn
chậm
Luyện nói: Chủ đề: máy cày , máy nổ
Bức tranh vẽ những loại máy gì ?
Đâu là máy cày , máy khâu , máy nổ ,
Cả lớp viết vào vở
Máy cày, máy nổ, máy khâu Trả lời theo sự hiểu biết của mình Liên hệ thực tế trả lời
Nhắc lại nội dung vừa học 2em đọc bài
Thực hành ở nhà
Trang 11Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dò:
Đọc lại bài Tiết sau : Ôn tập
Môn : Toán BÀI : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 9.
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận , chính xác khi làm bài
Ghi chú :bài tập cần làm bài 1, bài 2 ( cột 1,2 ,4 ) , Bài 3(cột 1 ) , bài 4
II.Chuẩn bị :
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 9
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Tính : 8-6+3 2+6 -5 7- 3 + 4
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 9
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức 8 + 1 = 9 và 1 + 8 = 9
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô
hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Đính lên bảng 8 tam giác và hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 8 tam giác thêm 1 tam giác nữa là
mấy tam giác?
Làm thế nào để biết là 9 tam giác?
Cho cài phép tính 8 +1 = 9
Viết công thức : 8 + 1 = 9 trên bảng và
cho học sinh đọc
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra
nhận xét: 8 hình tam giác và 1 hình tam
3em lên bảng làm , cả lớp làm bảng con
Vài học sinh đọc lại 8 + 1 = 9
Học sinh quan sát và nêu:
8 + 1 = 1 + 8 = 9
Trang 12giác cũng như 1 hình tam giác và 8 hình
tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9 và
cho học sinh đọc lại bảng cộng
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập
Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng cộng
trong phạm vi 9 để tìm ra kết qủa của
phép tính
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột.(cột 1, 2 )
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập
Cho học sinh nhắc lại cách tính
Tổ chức cho các em thi đua đặt đề toán
theo 2 nhóm Trong thời gian 6 phút hai
nhóm phải đặt xong 2 đề toán đúng theo
Vài em đọc lại công thức
TínhHọc sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng vànêu kết qủa
TínhHọc sinh làm miệng và nêu kết qủa:
Tính2em nhắc lại cách tính
Học sinh làm bảng con Học sinh chữa bài
a) Một chồng có 8 con xúc xắc, xếp thêm 1con xúc xắc nữa vào chồng Hỏi tất cả cómấy con xúc xắc?
b) Có 7 bạn chơi tù tì, 2 bạn nữa chạy đến
Trang 13yêu cầuvà viết phép tính giải Nhóm nào
làm xong trước sẽ thắng
4.Củng cố – dặn dò:
Hỏi tên bài
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng
cộng trong phạm vi 9
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà xem lại các bài tập đã
làm , tiết sau phép trừ trong pham vi 9
cùng chơi Hỏi tất cả có mấy bạn chơi tù tì?Học sinh làm bảng con:
8 + 1 = 9
7 + 2 = 9Học sinh nêu tên bài
2 nhóm cử người thi đọc thuộc bảng cộngtrong phạm vi 9
Học sinh lắng nghe
Thực hành ở nhà
Môn : TNXH BÀI : AN TOÀN KHI Ở NHÀ
-Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
Ghi chú : Nêu được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, đứt tay.
II Chuẩn bị :
-Các hình bài 14 phóng to, một số tình huống để học sinh thảo luận
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Kể tên một số công việc em thường
làm để giúp đỡ bố mẹ?
Trang 14Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh trang 30
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Chỉ và nói các bạn trong mỗi hình đang
Cho học sinh làm việc theo cặp, chỉ và
nói cho nhau nghe
Bước 2:
Thu kết qủa quan sát của học sinh
treo tất cả các tranh ở trang 30 gọi học
sinh lên nêu câu trả lời của nhóm mình
kết hợp thao tác chỉ vào tranh Các nhóm
khác nhận xét và bổ sung
Nói thêm: Những đồ dùng kể trên cần để
xa tầm với của các em nhỏ, không cho
yêu cầu học sinh quan sát tranh hình 31
và trả lời các câu hỏi:
Điều gì có thể xãy ra trong các cảnh trên?
Nếu điều không may xãy ra em làm gì?
Nói gì lúc đó ?
Cho học sinh thảo luận theo nhóm dự
đoán các tình huống có thể xãy ra và cách
giải quyết tốt nhất
Bước 2:
cho các nhóm lên trình bày ý kiến của
mình Các nhóm khác nhận xét
Kết luận: Không được để đèn dầu và các
vật gây cháy khác trong màn hay để gần
những đồ dễ bắt lửa
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 2các em nói cho nhau nghe về nội dung từngtranh
Học sinh nêu lại nội dung đã thảo luậntrước lớp kết hợp thao tác chỉ vào tranh Nhóm khác nhận xét
HS nhắc lại
Học sinh làm việc theo nhóm hai bàn đểnêu được những điều có thể xãy ra trongcác tình huống
Học sinh trình bày ý kiến trước lớp
Học sinh lắng nghe
Trang 15Nên tránh xa các vật và những nơi có thể
gây bỏng, cháy
Khi sử dụng đồ điện phải cẩn thận, không
sờ vào phích cắm, ổ điện
Không cho em bé chơi gần những vật dễ
cháy và đồ điện
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi sắm
vai xử lý các tình huống như: khi có
cháy, khi gặp người bị điện giật, có người
bị bỏng, bị đứt tay…
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Phòng tránh những vật nguy hiểm có thể
gây tai nạn
Học sinh nêu tên bài
Chia lớp thành 4 nhóm, phân mỗi nhóm 1tình huống
Học sinh làm việc theo nhóm sắm vai xử lýtình huống
I.Yêu cầu :
Kiến thức :
-Đọc được các vần có kết thúc bằng ng, nh ; các từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài
52 đến bài 59
-Viết được các vần ,các từ ngữ ứng dụng từ bài 52 đến bài 59
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Quạ và Công
Kĩ năng :
-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc , viết thành thạo , kể chuyện đúng , hay
Thái độ :
Qua câu chuyện giáo dục các em phải biết nhường nhịn nhau
Ghi chú : Học sinh khá , giỏi kể được 2, 3 đoạn truyện theo tranh
II Chuẩn bị :
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng ng, nh
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, truyện kể: Quạ và Công
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 16gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học sinh
kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các vần
đã học kết thúc bằng ng và nh hay chưa
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần
đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
(đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các
chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để
được các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
a) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
Bình minh, nhà rông, nắng chang chang (GV
ghi bảngém
Sửa phát âm cho học sinh
Đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ
này cho học sinh hiểu
Bình minh: Buổi sáng sớm lúc mặt trời mọc
Nắng chang chang: Nắng to, nóng nực
Nhà rông:Nhà để tụ họp của người dân trong
làng, bản dân tộc ở Tây Nguyên
Đọc mẫu
Yêu cầu một số em đọc lại các từ trên
b) Tập viết từ ứng dụng:
cả lớp viết bảng con 2em đọc
Ang, anhKhác nhau : ang kết thúc bằng ng, anhkết thúc bằng nh
Học sinh nêuHọc sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sungcho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 7 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 5em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khácnhận xét
4 học sinh đọc
Lắng nghe3em đọc