Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàng ngang.§Çu tiªn cho HS ch¬i kháng 1 phót để nhớ lại cách chơi.Tiếp theo GV dạy cho Hs cách đọc bài vần điệu.Cho HS chơi kết hîp cã vÇn ®iÖu.. +Chọn 2[r]
Trang 1Lịch báo giảng : buổi 1
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Chuyện ở lớp
I-Mục tiêu
- Đọc trơn cả bài , đọc đúng các từ ngữ : ở lớp , đứng dậy , trêu bôi bẩn , vuốt tóc
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào ?
- Trả lời được câu hỏi 1 , 2 ( SGK)
II- Đồ dùng: Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc
Học sinh : Vở bài tập TV
III- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: HD luyện đọc.
a)Đọc mẫu.
GV đọc mẫu bài tập đọc( đọc chậm rãi, nhẹ
nhàng, diễn cảm)
b)HS luyện đọc.
- Luyện đọc tiếng từ ngữ khó hoặc dễ lẫn
Khi luyện đọc có kết hợp phân tích tiếng để
củng cố kiến thức
-HS chú ý lắng nghe
-HS luyện đọc tiếng, từ ngữ: (in sau kí hiệuT : ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn,
Thứ,ngày tiết Môn học Tên bài dạy tuần : 30 Ghi chú
2 Tập đọc Chuyện ở lớp (T1)
3 Tập đọc Chuyện ở lớp (T2)
2
2/4/2012
4 Toán Phép - trong phạm vi 100( Không nhớ)
1 Toán Luyện tập
2 Chính tả Tập chép bài : Chuyện ở lớp
3 Tập viết Tô chữ hoa : O,Ơ, P
3
3/4/2012
Dạy buổi chiều
2 Tập đọc Mèo con đi học (T1)
3 Tập đọc Mèo con đi học (T2)
4
4/4 /2012
4 Luyện TV Luyện đọc bài : Mèo con đi học
1 Toán Các ngày trong tuần lễ
2 Tập đọc Người bạn tốt (T1)
3 Tập đọc Người bạn tốt (T2)
5
5/4/2012
4 LuyệnTV Luyện đọc bài : Người bạn tốt
Dạy buổi chiều
1 Toán Phép -,+ trong PV 100( Không nhớ)
2 Chính tả Mèo con đi học
6
6/4 /2012
Trang 2c) Luyện đọc câu:
GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để
HS đọc
Chú ý ngắt giọng đúng sau hơi câu đúng
GVsửa cho HS đọc đúng, to, rõ ràng
d)Luyện đọc toàn bài.
HS đọc từng đoạn và cả bài
GV nhận xét
HĐ 2: Ôn vần en,oen
- GV nêu yêu cầu1 ( SGK) Tìm tiếng trong
bài có vần uôt?
-GV nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng ngoài
bài có vần uôt,uôc?
- GV cho từng cá nhân thi tìm (đúng,
nhanh, nhiều) tiếng chứa vần uôt,uôc?
- GV nhận xét tuyên dương HS nói nhanh
Tiết 2
HĐ 3: Tìm hiểu bài và luyện nói
a) Tìm hiểu bài đọc:.
GV cho 1 HS đọc bài thơ và hỏi:
- Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì
ở lớp?
- Mẹ nói gì với bạn nhỏ?
-GV nhận xét, bổ sung thêm
-GV đọc diễn cảm bài thơ
*Học thuộc lòng bài thơ
c) Luyện nói:
GV nêu yêu cầu luyện nói của bài
-GV nêu yêu cầu luyện nói của bài:
-Hãy kể với cha mẹ, hôm nay ở lớp em đã
ngoan thế nào?
GV nhận xét tính điểm thi đua
d)HDHS làm các BT trong vở BTTV.
Củng cố,dặn dò
-Tuyên dương những em đọc bài tốt và trả
lời các câu hỏi tốt
vuốt tóc)
ĐV+ĐTcác tiếng: ở lớp, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc, đứng dậy
-1 HS đọc câu thứ nhất ( tiếp tục câu 2,
3, 4, 5, )
- HS đọc trơn từng câu( CN- ĐT)
chú ý ngắt giọng đúng
-HS luyện đọc theo khổ
Cá nhân thi đọc cả bài Các đơn vị bàn ,nhóm, tổ thi đọc đồng thanh
- HS đọc ĐT cả bài 1 lần
- HS : vuốt tóc HS đọc
- Kết hợp phân tích tiếng
2 HS đọc: vuốt
HS thực hành trả lời tiếng chứa uôt, uôc VD: cuốc đất, bắt buộc, buộc dây, tuốt lúa, suốt ngày, nuốt cơm
- Chuyện bạn hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực
- Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể
Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và là chuyện ngoan ngoãn
- 2 HS khá đọc mẫu
- Hai nhóm, mỗi nhóm hai em dựa theo tranh , hỏi và trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ làm được việc gì ngoan?
- Một em đóng vai mẹ, và một đóng vai
em bé trò chyện theo đề tài trên -Làm BT(Nếu còn thời gian)
-Về nhà học thuộc bài Chuẩn bị bài sau
Toán :
Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)(tiếp)
I-Mục tiêu:
- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số ( Không nhớ ) dạng 65 -30 ; 36 -4
Trang 3- Làm bài tập 1 ,2, 3 ( cột 1,3)
II-Đồ dùng: Các bó chục que tính và các que tính rời
III- Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Giới thiệu cách làm tính trừ ( không
nhớ) dạng 65-30
(tương tự như giới thiệu cách làm tính trừ
dạng 57- 23)
Giới thiệu cách làm tính trừ ( không nhớ)
dạng 36- 4.
GV thao tác trên que tính và HD cách đặt
tính và thực hiện phép trừ dạng 36- 4
- Khi đặt tính : 4 thẳng cột với 6 ở cột đơn vị
- Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục, có nêu
hạ 3 viết 3 để thay cho 3 trừ 0 bằng 3, viết 3
HĐ 2: Thực hành
GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập và làm
bài tập
Bài 1: a Tính.
Lưu ý: hàng thẳng hàng các trường hợp xuất
hiện số 0
Bài 2 Tính nhẩm.
GV nhận xét
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống.
Bài 4: GV nêu câu hỏi tìm hiểu bài toán
Bài toán cho ta biết gì?
Bài toán bắt ta tìm gì ?
Hoạt động 3: HS làm bài vào vở bài tập toán
GV thu vở chấm – chữa bài
Củng cố,dặn dò: -GV nhận xét
-Nêu lại các bước làm bài giải
-Về nhà ôn bài và xem trước bài sau./
HS đặt tính và tính 65-30= 35
Làm bài và nêu lại cách đặt tính
65 30 35 -HS đặt tính và tính36- 4= 32
Làm bài và nêu lại cách đặt tính
36
- 4 32
-Bài 1:Làm bài vào bảng con sau đó chữa bài
-Bài 2 : 55- 55= 0 33-3= 30 Tính nhẩm và điền kết quả vào bài -Bài 3:Tính nhẩm và điền dấu thích hợp vào ô trống
-Bài 4: Đọc đề toán
Có : 52 cm , Cắt đi: 20cm
Còn lại : cm?
Bài giải : Sợi dây còn lại là:
52- 20=32( cm) Đáp số: 32 cm
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Toán
Luyện tập
I-Mục tiêu:
- Biết đặt tính , làm tính trừ , tính nhẩm các số trong phạm vi 100 ( Không nhớ)TS 160 II-Đồ dùng: GV: Tranh trong SGK
HS : Vở BTT
III-Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu bài:
HĐ 1: HDHS làm các BT trong SGK
Toán(trang 160)
Trang 4Bài 1:GV nêu BT:
Đặt tính rồi tính:
45-23 57-31 72-60 70-40
BT yêu cầu chúng ta làm gì?
(Củng cố về cách đặt tính)
Bài 2:Tính nhẩm:
65-5= 65-60=
70-30= 94-3=
21-1= 21-20=
Tính nhẩm là tính như thế nào?
Bài 3:HDHS đọc bài toán,tìm hiểu bài và
làm bài
Tóm tắt
Có: 35 bạn
Nữ: 20 bạn
Nam: bạn?
Bài 4:Nối(theo mẫu)
HDHS chơi và nhận xét kết quả
HĐ 2: HS làm các BT vào vở ô li.
-Theo dõi,giúp đỡ những HS còn lúng túng
* ) Chấm bài,chữa bài:
Củng cố,dặn dò: -Hệ thống bài học
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./
-Đọc bài toán
-Bài yêu cầu chúng ta đặt tính theo cột dọc rồi tính kết quả
-Làm bảng con.Nhận xét,chữa bài
-Tính nhẩm và điền kết quả vào sau dấu bằng
-2 HS làm 2 cột
Cả lớp theo dõi,nhận xét,bổ sung
Bài giải
Số bạn nam của lớp 1B là:
35-20=15 (bạn) Đáp số:15 bạn
-2 nhóm chơi trò chơi tiếp sức,mỗi nhóm 2 người
-Làm BT vào vở rồi chữa bài
Chính tả:
Chuyện ở lớp
I- Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng , chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài “ Chuyện ở lớp’ 20 chữ trong khoảng 10 phút
- Điền đúng vần uôt , uôc , chữ k , c vào chỗ trống Làm bài tập 2 , 3 (SGK)
-Viết chữ đẹp,giữ vở sạch
II- Đồ dùng: Giáo viên: bảng phụ chép sẵn bài viết
Học sinh: Vở viết Chính tả
III- Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
GV giới thiệu trực tiếp bài học- GV viết
bảng đoạn thơ
- GV chỉ bảng cho HS đọc tiếng dễ viết sai
Ví dụ: nói, nghe, chẳng, viết,
GV sửa lỗi
HĐ 1: Hướng dẫn tập chép.
- GV sửa tư thế ngồi cho HS, cách cầm bút,
để vở, cách trình bày bài, đầu mỗi dòng
phải viết hoa
- HS nhìn bảng đọc
- HS chú ý lắng nghe, luyện viết bảng con chữ dễ sai
-Nhận xét
Trang 5- GV đọc thong thả bài viết.
- GV chữa bài trên bảng
- GV chấm 1/ 2 số bài
HĐ 2: HD làm bài tập.
a) Điền vần uôthay uôc?
GVHD cách làm bài
GV nhận xét, bổ sung
b)Điền chữ c hay chữ k ?
GVHD cách làm bài
GV nhận xét, bổ sung
Củng cố,dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-Biểu dương những HS học tốt,viíet đẹp và
đúng mẫu ,cỡ chữ
- HS chép bài vào vở
- HS cầm bút chì sửa bài của mình
- HS soát bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên chữa bài
Đáp án:buộc tóc,chuột đồng
- 1 HS đọc kết quả bài làm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Đáp án:túi kẹo,quả cam
- 1 HS đọc kết quả bài làm
-Về nhà chép lại bài vào vở BTTVcho
đẹp
Tập viết
Tô chữ hoa O , Ơ , Ô , P
I-Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa : O , Ơ , Ô , P
- Viết đúng các vần uôt, uôc, ưu , ươu các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài con cừu , ốc
bươu kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết 1 , tập 2 ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
- chữ thường, cỡ đúng kiểu: nét đều, đưa bút theo đúng quy trình viết ; dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở TV 1/2
II-Đồ dùng: Giáo viên: bảng phụ,chữ mẫu O,Ô,Ơ , P (hoa)
Học sinh: vở Tập viết , bảng con
III-Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Hướng dẫn tô chữ hoa
- GV HDHS quan sát
- Chữ O gồm nét nào?
- GV nhận xét về số lượng nét và kiểu nét
Sau đó nêu quy trình viết ( vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ) GV nhận xét sửa sai
cho HS
-Chữ Ô và Ơ(quy trình tương tự)
H D viết vần , từ ngữ ứng dụng
-GV viết mẫu,HDQT viết
HĐ 2: HS thực hành
+ HS quan sát chữ hoa O trên bảng phụ
và trong vở TV 1/ 2( chữ theo mẫu chữ mới quy định.)
- Chữ O gồm 1 nét cong kín.Cao 2,5
đơn vị
-HS chú ý lắng nghe
-HS tập viết bảng con
-Nhận xét sửa lỗi
-Ô,Ơ (quy trình tương tự)
-HS quan sát trên bảng và trong bảng phụ
-GV cho HS đọc các vần và từ ứng dụng: chải chuốt, thuộc bài, -HS viết bảng con
-Nhận xét,sửa lỗi
Trang 6-GV cho HS tô chữ vào vở.
GV quan sát nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư
thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ
-GV chấm chữa bài cho HS
Củng cố,dặn dò:
- Tuyên dương HS có tiến bộ
-GV nhận xét tiết học
-HS thực hiện tô chữ vào vở và viết vần,
từ ngữ vào vở
-Quan sát chữ của những bạn viết đẹp
để học tập
-Về nhà luyện viết phần B./
Hoạt động tập thể
Hoạt động 1 : Trò chơi “ Bàn tay kỳ diệu”
I- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được tấm lòng yêu thươngvà sự quan tâm , chăm sóc của mẹ đã dành cho em
II- Hoạt động : Tổ chức theo lớp
III – Các tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị
_ GV phổ biến tên trò chơivà cách chơi
Tên trò chơi “ Bàn tay kỳ diệu”
- Cách chơi : GV hô : Bàn tay mẹ tất
cả đều xoè đôi bàn tay ra phía trước
GV hô Bồng con hát ru tất cả xoè
bàn tay ra phía trước hai tay đung đưa
GV hô Sưởi ấm cho con hằng ngày
Tất cả phải đưa tay đặt chéo lên ngực và
khẽ lắc lư người
GV nghe nhận xét – bổ sung
GV kết luận :
Củng cố dặn dò: Chuẩn bị tiết sau
Bước 2: Tổ chức cho Hs chơi khá , giỏi Bước 3: Cho học sinh tổ chức chơi thật Bước 4: Thảo luận nhóm
Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
H: Bàn tay kỳ diệu trong đồ chơi là bàn tay của ai?
Vì sao bàn tay mẹ lại là “ Bàn tay kỳ diệu Trò chơi muốn nhắc nhở em điều gì ”
HS lắng nghe
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Thể dục:
Bài thể dục –trò chơi vận động.
I- Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách chuyền cầu theo nhóm 2 người ( Bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ )
- Bước đầu biết cách chơi trò chơi ( Có kết hợp với vần điệu )
II- Địa điểm, phương tiện
Sân trường sạch sẽ, GV chuẩn bị 1 còi và 2 em chuẩn bị 1 quả cầu và vợt(bảng HS)để chơi chuyền cầu
III-Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Phần mở đầu.
GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết
học.Điều khiển HS khởi động.(5’)
HĐ 2: Phần cơ bản.
Trò chơi:Kéo cưa,lừa xẻ(8-10’)
-Khởi động:Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trenđịc hình tự nhiên
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-HS ôn các động tác thể dục đã học 2-3
Trang 7Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàng
ngang.Đầu tiên cho HS chơi khỏng 1 phút
để nhớ lại cách chơi.Tiếp theo GV dạy cho
Hs cách đọc bài vần điệu.Cho HS chơi kết
hợp có vần điệu
-Chơi trò chơi: “Chuyền cầu theo nhóm 2
người”(8-10’)
+Cho cả lớp tập hợp thành 2 hàng dọc,sau
đó quay mặt vào nhau từngđôi một.Tiếp
theo dàn đội hình sao cho từng đôi một
cách nhau từ 1,5-3m
+Chọn 2 ngời có khả năng thực hiện động
tác tốt làm mẫugiải thích cách chơi cho cả
lớp biết,rồi cho từng nhóm tự chơi
HĐ 3: Phần kết thúc
-Hệ thống bài học
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà tập thuộc các động tác thể dục đã
học.Chơi trò chơi mà em ưa thích./
lần,mỗi động tác 4x8 nhịp
Theo dõi GV HD cách chơi và chơi thử sau đó chơi thật
-Tập đọc các vần điệu sau đó thực hiện chơi kết hợp vần điệu
-HS thực hiện chơi
Đi thường theo nhịp 2-4 hàng dọc
-Tập động tác vươn thở và động tác điều hoà của bài
Đứng vỗ tay và hát
-Về nhà tập các động tác vào buổi sáng sau khi ngủ dậy
Tập đọc:
mèo con đi học
I- Mục tiêu
- - Đọc trơn cả bài , đọc đúng các từ ngữ : Buồn bực , kiếm cớ , cái đuôi , cừu.
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà ; Cừu dọa cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học ?
- Trả lời được câu hỏi 1 , 2 ( SGK)
II-Đồ dùng: Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc
Học sinh : Vở BTTV
III-Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: HD luyện đọc.
a)Đọc mẫu.
GV đọc mẫu bài tập đọc( đọc chậm rãi, nhẹ
nhàng, diễn cảm)
b)HS luyện đọc.
- Luyện đọc tiếng từ ngữ khó hoặc dễ lẫn Khi
luyện đọc có kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức
c) Luyện đọc câu:
GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để HS
đọc
Chú ý ngắt hơi sau mỗi dòng thơ
GVsửa cho HS đọc đúng, to, rõ ràng
-HS chú ý lắng nghe
-HS luyện đọc tiếng, từ ngữ:(in sau
kí hiệuT:buồn bực,cái đuôikiếm cớ,cừu
1 HS đọc câu thứ nhất( tiếp tục câu
2, 3, 4, 5,
- HS đọc trơn từng câu( CN- ĐT)
-Chú ý ngắt giọng đúng sau mỗi dòng thơ
Trang 8d)Luyện đọc toàn bài.
HS đọc từng đoạn và cả bài
GV nhận xét
HĐ 2 : Ôn vần ưu,ươu
- GV nêu yêu cầu1 ( SGK) Tìm tiếng trong
bài có vần ưu?
-GV nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng ngoài bài
có vần ưu,ươu?
- GV nhận xét tuyên dương HS tìm nhanh và
đúng
-Đặt 2 câu chứa tiếng có vần ưu và ươu?
Tiết 2
HĐ 3: Tìm hiểu bài và luyện nói.
a) Tìm hiểu bài đọc:.
Câu 1)Mèo con kiếm cớ gì để trốn học?
Câu 2:Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học?
Cho HS xem tranh minh hoạ
?Tranh vẽ cảnh nào?
b)Học thuộc lòng bài thơ:
GV nêu yêu cầu HTL và cho HS học thuộc
bằng cách đọc và xoá dần, hoặc tự nhẩm và
học thuộc
c) Luyện nói:
GV nêu yêu cầu luyện nói của bài
Luyện nói theo nội dung bài
VD:Vì sao bạn thích đi học?
Trong 2 tranh,vì sao bạn Hà thích đi học?
Cho HS tự hỏi nhau
d)HDHS làm các BT trong vở BTTV.
Củng cố,dặn dò: -Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương những em đọc bài tốt và trả lời
các câu hỏi tốt
-HS luyện đọc theo đoạn và cả bài -Cá nhân thi đọc cả bài Các đơn vị bàn ,nhóm, tổ thi đọc đồng thanh
- HS đọc ĐT cả bài 1 lần
-Cừu
HS tìm
-2 HS đọc từ mẫu và các em lần
lư-ợt tìm tiếng ngoài bài có vần
ưu,ươu
-HS làm
1HS đọc các khổ thơ ,cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Mèo nói là bị ốm
- Cắt đuôi cho khỏi ốm
-Cừu đang giơ kéo cắt đuôi,Mèo vội xin đi học
-Học thuộc lòng bài thơ.Thi kể lại nội dung bài
-2 HS khá nói mẫu
-Chia nhóm, luyện nói theo chủ đề
đã cho
-Vì ở trường được học chữ,học hát,
-HS trả lời và luyện nói
-Cả lớp theo dõi và bình chọn
ng-ười nói hay và đúng nhất
-Làm BT trong vở BTTV
Về nhà học thuộc
Luyện tiếng việt
Luyện đọc bài '' mèo con đi học "
1- Mục tiêu
- HS luyện đọc đúng, nhanh bài ''Mèo con đi học "các vần, tiếng, từ câu khó trong bài
- Đọc trơn được toàn bài
-Tìm được tiếng,từ chứa vần ưu , ươu đã học ở trong, ngoài bài
*HS khá, giỏi : Hiểu nội dung bài
2- Các hoạt động dạy học
HĐ 1: Hướng dẫn HS đọc bài HS luyện đọc cá nhân
Trang 9- Đọc theo cá nhân
- Đọc theo nhóm
- Đọc đồng thanh
GV nghe nhận xét - tuyên dương
HĐ 2: Thi đọc
- Thi đọc theo nhóm
- Thi đọc cá nhân
- GV nghe nhận xét- tuyên dương- ghi điểm
Thi tìm nhanh tiếng, từ chứa vần : ưu, ở trong
bài ?
Thi nhanh tìm tiếng, từ chứa vần ưu, ươu ở
ngoài bài ?
- Nói câu có tiếng chứa vần ưu, ươu
GV nhận xét tuyên dương bạn tìm nhanh
đúng nhiều tiếng, từ - ghi điểm
*HS khá giỏi:
- Bài thơ ''''Mèo con đi học " nói lên điều gì?
- Thi đua giữa các nhóm
- GV nghe nhận xét - tuyên dương
Củng cố, Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau
HS luyện đọc theo nhóm
HS luyện đọc đồng thanh
Đại diện nhóm đọc
- Đọc theo nhóm lớn mỗi nhóm 1 lần
Đại điện nhóm đọc: giỏi- giỏi ; khá- khá; yếu- yếu
* Dự kiến HS trả lời
- Cừu
- về hưu, lưu trữ, sưu thuế, bưu điện…
- con hươu, ốc bươu, nồi rượu………
- Ông em là công nhân đã về hưu.
- Em ra bưu điện nhận bưu phẩm.
- Mẹ em hôm nay nấu nồi cơm rượu.
- Con Hươu sao rất đẹp.
*- Mèo con lười học nên kiếm cớ để trốn học, Cừu dọa nên Mèo mới đi học
4 HS đọc lại bài
Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012
Toán :
Các ngày trong tuần lễ
I- Mục tiêu:
- Biết tuần lễ có 7 ngày , biết tên các ngày trong tuần
- Biết đọc thứ , ngày tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày
II- Đồ dùng: GV : 1 tuần lịch bóc.Hoặc lịch treo tường
HS : VBTT
III-Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: Giới thiệu các ngày trong tuần lễ
a)Giới thiệu quyển lịch bóc hàng ngày.
Treo quyển lịch lên bảng, chỉ vào tờ lịch của ngày
hôm nay hỏi:
-Hôm nay là thứ mấy?
-Ngày mai là thứ mấy?(chỉ vào tờ lịch tiếp theo)
-Ngày kia là thứ mấy?(chỉ vào tờ tiếp theo nữa.Cứ
như vậy hỏi cho đến hết tuần
b) Giới thiệu về tuần lễ.
Cho HS đọc hình vẽ trong SGK giới thiệu tên các
ngày trong tuần
-Đó là các ngày trong tuần
-Nhấn mạnh: từ chủ nhật, thứ 2 thứ 7 là 1 tuần
lễ
HS lấy sách giáo khoa để trước mặt
-Hôm nay là thứ tư( nhiều HS nhắc lại).Ngày mai là thứ năm -Ngày kia là thứ sáu,
-Giới thiệu tên các ngày trong tuần: chủ nhật, thứ hai thứ
Trang 10-Vậy 1 tuần lễ có mấy ngày?
*BS thêm:Nếu bắt đầu từ thứ hai tuần này thì đến
thứ hai tuần sau là 1 tuần lễ, Cứ 7 ngày là 1 tuần
lễ
c) Giới thiệu về ngày trong tháng.
Chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay
-Hôm nay là ngày bao nhiêu?
Khuyến khích: Hôm nay là ngày mồng 8 tháng 4
-Ngày mai là ngày mồng 9 tháng tư
GV nói thêm:Từ ngày 1 đến ngày 10 trong tháng
người ta nói thêm chữ “mồng”ở trước.VD:mồng
năm,mồng tám.Đến ngày 11 trở đi không có tiếng
đệm này
HĐ 2: Thực hành
GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập và làm bài tập
*Bài 1: Tên các ngày trong tuần:
- Trong 1 tuần lễ em phải đi học những ngày nào?
-Em được nghỉ ngày nào?
- 1 tuần lễ em đi học mấy ngày ?Nghỉ mấy ngày?
GV nhận xét
*Bài 2:
- Xem tờ lịch hôm nay và hỏi:
- Hôm nay là thứ mấy?
- Hôn nay là ngày bao nhiêu? Tháng mấy?
GV nhận xét
*Bài 3: Đọc thời khoá biểu của lớp
GV nhận xét
Củng cố,dặn dò: -Hệ thống bài học.
-Về nhà tập xem lịch ở gia đình./
bảy
( nhiều HS nhắc lại) Chú ý lắng nghe
-1 tuần lễ có 7 ngày( nhiều HS nhắc lại)
-Hôm nay là ngày mồng 8 ( nhiều HS nhắc lại)
-HS nhắc lại
HS nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở
Bài 1:Nêu tên các ngày trong tuần
Thứ hai,thứ ba,thứ tư,thứ năm,thứ sáu ,thứ bảy,chủ nhật
- Từ thứ hai đến thứ sáu
-thứ bảy, chủ nhật được nghỉ
- Đi học 5 ngày, nghỉ 2 ngày Bài 2:
- Xem tờ lịch hôm nay
- Hôm nay là thứ tư
-Hôm naylà ngày 09 Tháng 4 Bài 3: Đọc thời khoá biểu của lớp Đọc lần lượt HS nhận xét Viết thời khoá biều vào vở
Tập đọc
Người bạn tốt
I- Mục tiêu:
- - Đọc trơn cả bài , đọc đúng các từ ngữ : Bút chì , liền đưa , sửa lại , ngay ngắn ,
ngượng nghịu
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Nụ và Hà là những người bạn tốt , luôn giúp đỡ bạn rất hồn nhiên
và chân thành
- Trả lời được câu hỏi 1 , 2 ( SGK)
II- Đồ dùng: Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc
Học sinh : Vở BTTV
III-Các hoạt động dạy học:
HĐ 1: HD luyện đọc.
a)Đọc mẫu.