TẬP ĐỌC: - Bước đầu biét đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật - Hiều ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành p[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2009
TOÁN – T76 LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu :
- Biết làm tính và giải tốn cĩ hai phép tính
II Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ BT 4 như trong SGK
II Lên lớp:
1’
4’
30’
1/ Ổn định
2/ KTBC:
-KT các bài tập đã giao về nhà của tiết
75
-GV Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: Luyện tập chung
a/Hoạt động 1 :.Giới thiệu:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên
bảng
b/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Số?
-Cho HS nêu YC bài tập
-H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta phải
làm như thế nào?
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:Đặt tính rồi tính.
Bài 3:
-Hát
-Luyện tập
-2 HS lên bảng làm bài tập 4 Số chiếc áo len tổ đã dệt được là :
450 : 5 = 90 ( chiếc ) Số chiếc áo len theo kế hoạch tổ đó còn phải dệt thêm nữa là :
450 – 90 = 360 ( chiếc )
Đáp số : chiếc áo len
-HS nhắc lại
-1 HS nêu
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
-HS làm sgk + bảng lớp
- HS làm bảng lớp + bảng con
684 6 845 7 630 9
06 114 14 12 00 70
0
- HS làm vở
Bài giải:
Trang 25’ 4/ Củng cố – Dặn dò:- Thu 5 – 7 vở chấm.
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc cột dầu tiên trong bảng
-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn bớt 4 đơn vị của 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
- GV chia nhóm giao việc
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
-YC HS quan sát hình để tìm đồng hồ có
hai kim tạo thành góc vuông
-YC HS so sánh hai góc của hai kim đồng
hồ còn lại với góc vuông
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn và làm bài tập
Số máy bơm đã bán:
36 : 9 = 4 (máy) Số máy bơm còn lại:
36 – 4 = 32 (máy)
Đáp số: 32 máy
-1 HS lên bảng chữa bài
-Đọc bài
-Ta lấy số đó cộng thêm 4
-Ta lấy số đó nhân với 4
-Ta lấy số đó trừ đi 4
-Ta lấy số đó chia cho 4
- 6 nhóm làm bài trên bảng phụ
- Các nhóm trình bày
-Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông
+ Góc vuông A, góc không vuông B & C
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T46 + 47
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biét đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiều ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nơng thơn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ , khĩ khăn ( Trả lời được các câu hỏi 1.2.3.4 )
B KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn đọc câu khó , dài
III Lên lớp:
Trang 3TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
3’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Nhà rông ở Tây
Nguyên
+ Vì sao Nhà rông phải chắc và cao
?
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm
của Nhà rông
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới: Đôi bạn
a./ Hoạt động 1 : Giới thiệu: Trong
tuần qua chúng ta đã tìm hiểu về con
người và cảnh vật của thành thị và
nông thôn Bài tập đọc mở đầu chủ
điểm mới hôm nay là Đôi bạn Qua
câu chuyện về tình bạn của Thành
và Mến, chung ta sẽ biết rõ hơn về
những phẩm chất tốt đẹp của người
thành phố và người làng quê Ghi
tựa
b./ Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng
đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Hưóng dẫn hs đọc từng câu
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-GV hướng dẫn hs đọc câu dài , khó
Người làng quê như thế đấy,/ con ạ
// Lúc đất nước còn chiến tranh, / họ
sẵn lòng sẻ nhà / sẻ cửa.// Cứu
người, / họ không hề ngần ngại.//
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài -HS đặt câu với từ tuyệt
vọng
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
- Hát
- Nhà rông ở Tây Nguyên -2 học sinh lên bảng trả bài cũ
+ Để dùng lâu dài , cịu được gió bão ; chứa được nhiều ngườikhi tụ tập , nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn
+ Vì là nơi có bếp lửa , nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn , nơi tiếp khách của làng
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-1 vài HS đọc
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
Trang 4c./ Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm
hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
* Tìm hiểu đọan 1
- Hỏi: Thành và Mến kết bạn với
nhau vào dịp nào?
-Giảng: Vào những năm 1965 đên
1973, giặc Mĩ không ngừng ném bom
phá hoại miền Bắc, nhân dân thử đô
và các thành thị ở miền Bắc đều
phải sơ tán về nông thôn, chỉ những
người có nhiệm vụ mới ở lại thành
phố
-Lần đầu ra thị xã chơi Mến thấy thị
xã có gì lạ?
- Ở công viên có những trò chơi gì?
-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ
nhưng em thích nhất là ở công viên
Cũng chính ở công viên, Mến đã có
một hành động đáng khen để lại
trong lòng những người bạn thành
phố sự khâm phục
- Vậy ở công viên, Mến đã có hành
động gì đáng khen?
-Qua hành động này, em thấy Mến
có đức tính gì đáng quí?
-Hãy đọc câu nói của người bố và
cho biết em hiểu như thế nào về câu
nói của bố?
-YC HS nêu câu hỏi 5 và thảo luận
cặp đôi để trả lời câu hỏi này: Tìm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đọc đồng thanh đoạn 1 -2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2 & 3
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài.
-……từ lúc còn nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn
-HS lắng nghe
-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mến; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; đêm đèn điện sáng như sao sa
-Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
-1 học sinh đọc đọan 2 cả lớp theo dõi bài.
-Có cầu trượt, đu quay
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người
- Mến là người dũng cảm & sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm tới tính mạng
-1 học sinh đọc đọan 3 cả lớp theo dõi bài.
- Mến rất dũng cảm , sẵn sàng giúp đỡ người khác không sợ nguy hiểm tới tính mạng
-Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại
-HS thảo luận và trả lời: Gia đình Thành tuy đã
Trang 515’
những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với
những người giúp đỡ mình
* GV kết luận: Câu chuyện cho ta
thấy phẩm chất tốt đẹp của những
người làng quê, họ sẵn sàng giúp
đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với
người khác, sẵn sàng hi sinh cứu
người và lòng thuỷ chung của người
thành phố đối với những người
giúp mình.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a/ Hoạt động 1 : Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b/ Hoạt động 2 : Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn 1
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c/ Hoạt động 3 : Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành đã đưa bạn đi thăn khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn nhớ và dành những suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và những người dân quê
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và Mến còn nhỏ,
khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn Vậy là hai bạn kết thân với nhau Mĩ thua, Thành chia tay Mến trở về thị xã
+Đôi bạn ra chơi: Hai năm sau bố Thành đón
mên ra chơi Thành đứa bạn đi khắp nơi trong thành phố, ở đấu Mến cũng thấy lạ Thị xã có nhiều phố quá, nhà cửa san sát nhau không như ở quê Mến, trên phố người và xe đi lại nườm nượp Đêm đến đèn điện sáng như sao
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
Trang 6-Hỏi em có suy nghĩ gì về người
thành phố (người nông thôn)?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện
hay, khuyến khích HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân cùng
nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học
tiếp theo
-Nhận xét tiết học
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
THỨ BA, NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2009
TOÁN – T77 LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I/ Mục tiêu :
- Làm quen với biểu thức và tính giá trị biểu thức
- Biết tính giá trị biểu thức đơn giản
II/ Chuẩn bị :
* Giáo viên :
- Bảng viết sẵn các ví dụ SGK , bảng nhóm
* Học sinh :
- VBT , SGK , bảng
III/ Các hoạt động
1’
4’
30’
I/ Ổn định:
II/Bài cũ: Luyện tập chung
-GV viết 4 phép tính lên bảng yêu cầu HS
làm
-GV nhận xét
III/ Bài mới: Làm quen với biểu thức
Hoạt động 1 : giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Làm quen với biểu thức
– Một số ví dụ về biểu thức
- GV đặt vấn đề vào bài học mới, sau đó
viết lên bảng 126 + 21 ; nói “Ta có 126 cộng
51 Ta cũng nói đây là biểu thức 126 cộng
51” Gv cho hs nhắc lại
- GV viết tiếp 62 – 11 lên bảng ; nói : “Ta có
biểu thức 62 trừ 11”
-Hát
4 HS làm bảng con- bảng lớp
864 2 798 7 308 6 425 9
8 432 7 114 30 51 36 47
06 09 08 65
6 7 6 63
04 28 2 2
0 0 (dư 2) (dư 2)
- Vài HS nhắc lại : “Đây là biểu thức 126 cộng 51” , cả lớp nhắc lại
- Hs nhắc lại
Trang 7- Gv viết tiếp 13 x 3 lên bảng, cho hs phát
biểu
- GV làm tương tự như vậy với các biểu
thức 84 : 4 ; 125 + 10 – 4
* 3 : Giá trị của biểu thức
- GV nói : Chúng ta xét biểu thức đầu 126 +
51 Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao nhiêu
?
Gv : Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói : “Giá trị
của biểu thức 126 + 51 là 177”
- Gv cho hs tính 62 – 11 và nêu rõ giá trị
của biểu thức 62 – 11 là 51
- Gv cho hs tính 13 x 3 và nêu rõ giá trị của
biểu thức 13 x 3 là 39
- Gv hướng dẫn hs làm việc như vậy với
việc nêu giá trị của các biểu thức 84 ; 4 và
125 + 10 – 4
* 4 : Thực hành
Bài 1 : GV hướng dẫn HS làm ý đầu của bài
1
Bài 2 : Nêu yêu cầu
Gv cho hs làm chung một ý, chẳng hạn : Xét
biểu thức 52 + 23, tính nhẩm thấy 52 + 23 =
75, vậy biểu thức 52 + 23 có giá trị là 75 (hay
giá trị của biểu thức 52 + 23 là 75)
- HS phát biểu : Có biểu thức 13 nhân 3
- Hs nêu kết quả : 126 + 51 = 177
1/ Tính giá trị của biểu thức ( theo mẫu)
- Cả lớp thống nhất cách làm + Thực hiện phép tính (tính nhẩm và viết kết quả)
+ Viết giá trị của các biểu thực Sau đó từng hs tự làm, cuối cùng cả lớp thống nhất kết quả làm từng ý
a) 125 + 18 = 243 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 243 b) 161 – 150 = 111
Giá trị của biểu thức 161 – 150 là 111 c) 21 x 4 = 84
Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84 d) 48 : 2 = 24
Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 2/ Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào?
- HS thi đua lên bảng nối
52 +23 84 -32 169-20+1
Trang 85’ 4/ C ủng cố –Dặn dò:-Đọc 1 số ví dụ về biểu thức
Nhận xét tiết học và yêu cầu hs về nhà xem
lại bài
-Chuẩn bị : Tính giá trị biểu thức
150 75 52 53 43 360
86:2 120x3 45+5+3
TẬP VIẾT – T16
ÔN CHỮ HOA: M I/ Mục tiêu:
KT: Củng cố cách viết hoa chữ M
KN: Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa M, T, B Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa : M, T, B
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1’
25’
1/ Ổn định:
2/ KTBC:Ôn chữ hoa L
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết
trước
- HS viết bảng từ: Lê Lợi, Lời nói, Lựa lời.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ hoa M,T, B có trong từ và câu ứng
dụng Ghi tựa
b/ Giảng bài:
HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : M, T
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
hoa nào?
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Lê Lợi
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe, nhắc lại
- Có các chữ hoa: M, T, B
Trang 9-GV đính chữ mẫu:
-Yêu cầu HS nêu độ cao các nét:
-GV viết mẫu nêu cấu tạo: nét móc từ dưới lên
lượn sang phải, nét thẳng đứng xuống, nét thẳng
xiên hơi lượn ở 2 đầu, nét móc ngược phải
-GV đính chữ mẫu :
-GV viết mẫu nêu cấu tạo
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ M, T, B
- HS viết vào bảng con chữ M, T
-GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
HD viết từ ứng dụng:
-GV đính tên riêng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi ?
-Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương là một
nữ du kích HĐ bí mật trong lòng địch rất gan dạ
Khi bị địch bắt và tra tấn dã man, chị không chịu
khai Bọn giặc tàn ác đã sát hại chị
- GV viết mẫu yêu cầu QS và nhận xét từ ứng
dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách ntn?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
HD viết câu ứng dụng:
-GV đính câu ứng dụng:
-HS đọc
-Chữ hoa M cao 2 dòng li rưỡi gồm có 4 nét
-HS nêu độ cao các nét
- 2 HS nhắc lại Lớp theo dõi
-HS viết bảng con, bảng lớp -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết
bảng con: M, T, B.
-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi
-2 HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con: Mạc Thị Bưởi
-3 HS đọc
-HS nghe
Trang 10-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải
đoàn kết Đoàn kết là sức mạnh vô địch
-GV viết mẫu
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Một cây, Ba cây.
2’
1’
HD viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
+M: 1 dòng
+T, B: 1 dòng
+Tên riêng: 1 dòng
+Câu tục ngữ: 1 lần
- Thu chấm 5 - 7 bài Nhận xét
4/ Củng cố :
-Nhận xét, tuyên dương những em viết chữ đẹp
-GDHS viết chữ hoa đúng mẫu
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI – T31 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
I./ Mục tiêu :
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp , thương mại mà em biết
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp , thương mại
II Chuẩn bị:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Tranh ảnh về các hoạt động của các HĐCN, TM
Bảng phụ, phấn màu
III Lên lớp:
1’