1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 28

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo Trả lời được các CH trong SGK B- Keå chuyeän: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa * HS khá giỏi biết kể lại[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2010

TOÁN - T

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

I/Yêu cầu: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.

- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhĩm 4 số mà các số là số cĩ năm chữ số.

II/Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/KTBC: Luyện tập 100.000

-Học sinh làm 2 bài tập hôm trước GV ra về

nhà

-1 HS lên bảng giải

-Lớp quan sát và nhận xét

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Củng cố các quy tắc so sánh các số trong

phạm vi 100.000

a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu cầu HS so

sánh ( điền dấu < > = )

-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn số chữ

số của 1012 nên 999 < 1012

b/ GV viết 9790 9786 và yêu cầu HS so

sánh 2 số này

c/GV cho hs làm tiếp

3772 3605 4597 5974

8513 8502 655 1032

+ GV viết lên bảng số 100.000 và 99.999

hướng dẫn HS nhận xét

Thực hành

Bài 1: Điền dấu < ,>, =.

-HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so

sánh hai số

Bài 2:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs làm phiếu BT

- Sau 3 phút, GV thu phiếu nhận xét và ghi

điểm

-HS lên bảng sửa Bài 4/146

Bài giải:

Số chỗ chưa người ngồi là

7000 – 5000 = 2000 ( chỗ )

Đáp số: 2000 chỗ

ngồi

-HS nhận xét

-HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số bé hơn

+ Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9 > 8

=>Vậy 9790 > 9786 -HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu < > =

-HS làm miệng + nhận xét

-1 HS nêu yêu cầu

-Làm phiếu học tập 89.156 < 98.516 67628 < 67728

Trang 2

Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài.

a/Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269;

92368; 68932

b/Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203;

100.000; 54307; 90241

-Nhận xét – ghi điểm

Bài 4:/147 (thực hiện câu a)

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài

-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua xếp đúng và

nhanh

- Nhận xét – ghi điểm

4.Củng cố –Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau Luyện tập

69.731 > 69713 89999> 90000

79650 = 79650 78659 >76860

- Số lớn nhất là 92368

- Số bé nhất là 54307

-Nhận xét

+ 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở

-Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855

-Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327

-Lắng nghe và rút kinh nghiệm

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I/Yêu cầu:

A- Tập đọc:

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con.

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo (Trả lời được các CH trong SGK)

B- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

* HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của ngựa con II/ Chuẩn bị:Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu chủ điểm:

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

truyện, nói về tranh (Cuộc đua của muông

thú trong rừng Ngựa con đang dừng lại, cúi

nhìn bộ móng của mình sắp bị long ra, vẻ

rất đau đớn Các con thú khác: hươu, nai,

thỏ cáo… chạy vượt lên ) Điều gì đã xảy ra

-Lắng nghe

Trang 3

với Ngựa Con? Chú đã chiến thắng hay thất

bại trong cuộc đua? Lí do vì sao? Đọc câu

chuyện này các em sẽ biết rõ điều ấy Ghi

tựa

-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng

-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát âm

từ khó và sửa cho HS

-Hướng dẫn phát âm

-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ

khó theo phần chú giải SGK

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc từng đoạn

b.Tìm hiểu bài:

-1hs đọc đoạn 1

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào?

+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong

hội thi?

+Ngựa Con rút ra bài học gì?

c Luyện đọc lại:

-GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng

nội dung

-Nhận xét, rút kinh nghiệm

Kể chuỵên:

1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh

minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn

chuyện bằng lời kể của Ngựa Con

-HS nhắc lại

-HS đọc câu tiếp nối

-HS phát âm các từ khó do HS nêu

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

-Đọc từng đoạn trong nhóm -Một nhóm chọn một đoạn đọc

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH -Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện

-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”

-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới

nước.

-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp bác thợ

rèn.

-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho cuộc thi

Trang 4

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời

Ngựa Con.

-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong

SGK,nói nhanh nội dung trong tranh

-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay

nhất

4.Củng cố – Dặn dò:

-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ

câu chuyện theo lời Ngựa Con

-Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng

móng.

- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.

THỨ BA, NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2010

TOÁN - T LUYỆN TẬP

I/Yêu cầu: - Đọc và biết thứ tự các số trịn nghìn, trịn trăm cĩ năm chữ số.

- Biết so sánh các số.

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm )

II/ Chuẩn bị: Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1, 2 8,9

III/ Lên lớp:

1.Ổn định:

2 KTBC: So sánh các số trong phạm vi

100000

-Yêu cầu HS lên bảng viết

-Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu: + Ghi tựa

b.Luyện tập:

Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?

- YC HS suy nghĩ tự làm bài

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 2: (Thực hiện câu b) Làm việc theo

nhóm

-HD tương tự bài 1

-Yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm

-2 HS lên viết kết quả bài 4

a/ 8258; 16999; 30620; 31855

b/ 76253; 65372; 56372; 56327

-Điền số vào ô trống + Nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo

VD: 99 600 99 601 99 602 99

603

-Lớp chia làm 4 nhóm cùng làm Đại diện các nhóm lên dán kết quả

a/8 357 < 8 257 b/3 000+2<

3200

36 478 < 36 488 6 500+200 <

Trang 5

-Đại diện nhóm lên báo cáo

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 3 : Tính nhẩm

-Yêu cầu HS nêu miệng trước lớp, HS khác

nghe và nhận xét

Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.

+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99 999)

+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10 000)

-Nhận xét và ghi điểm

Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

-Nận xét, phê điểm

4.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương một số bạn học tiến bộ

-Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )

6 621

89 429 > 89420 8 700 -700=8 000

8 398 < 10 010 9 000+900 <

10 000 -HS giải, sau đó nêu miệng

a/ 8000 – 3000 = 5000 6000 + 3000 = 9000

7000 + 500 = 7500 9000 + 900 + 90 = 9990

b/ 3000 x 2 = 6000 7600 – 300 = 7300

200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200

300 + 4000 x2 = 300 + 8000 = 8300

-Nhận xét -HS trả lời:99 999

10 000

3254 8326 1326 + 2473 - 4916 x 3

5727 3410 3978

8460 6

24 1410 06 00

TẬP VIẾT – T28 ÔN CHỮ HOA: T (TIẾP THEO)

I/ Yêu cầu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dịng Th) L (1 dịng) viết

đúng tên riêng Thăng Long (1dịng) và câu ứng dụng: Thể Dục Nghìn viên thuốc

bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ viết: T (Th).

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- HS nộp vở

Trang 6

-Thu chaâm 1 soâ vôû cụa HS.

- Gói 1 HS ñóc thuoôc töø vaø cađu öùng dúng cụa

tieât tröôùc

- HS vieât bạng töø:Tađn Traøo

- Nhaôn xeùt – ghi ñieơm

3/ Baøi môùi:

a/ GTB: Ghi töïa.

b/ HD vieât chöõ hoa:

* Quan saùt vaø neđu quy trình vieât chöõ hoa:

- Trong teđn rieđng vaø cađu öùng dúng coù nhöõng

chöõ hoa naøo?

- HS nhaĩc lái qui trình vieât caùc chöõ T, Th, L

- YC HS vieât vaøo bạng con

c/ HD vieât töø öùng dúng:

-HS ñóc töø öùng dúng

-Em bieât gì veă Thaíng Long?

- Giại thích: Thaíng Long laø teđn cuõ cụa thụ ñođ

Haø Noôi do vua Lí Thaùi Toơ ñaịt Theo söû saùch

thì khi dôøi kinh ñođ töø Hoa Lö ra thaønh Ñái

La Lí Thaùi Toơ mô thaây roăng vaøng bay leđn, vì

vaôy vua ñoơi teđn Ñái La Thaønh Thaíng Long.

-QS vaø nhaôn xeùt töø öùng dúng:

-Nhaôn xeùt chieău cao caùc chöõ, khoạng caùch

nhö theâ naøo?

-Vieât bạng con, GV chưnh söûa

d/ HD vieât cađu öùng dúng:

- HS ñóc cađu öùng dúng:

-Giại thích: Cađu öùng dúng khuyeđn ta naíng

taôp theơ dúc cho con ngöôøi khoûe mánh nhö

uoẫng raât nhieău thuoâc boơ

-Nhaôn xeùt côõ chöõ

-HS vieât bạng con chöõ Theơ

- 1 HS ñóc: Tađn Traøo Duø ai ñi ngöôïc veă xuođi/ Nhôù ngaøy gioê Toơ moăng möôøi thaùng ba.

- 2 HS leđn bạng vieât, lôùp vieât b/con

-HS laĩng nghe

- Coù caùc chöõ hoa: T,Th, L

- 2 HS nhaĩc lái (ñaõ hóc vaø ñöôïc höôùng daên)

-3 HS leđn bạng, HS lôùp vieât b/ con: T,Th, L

-2 HS ñóc Thaíng Long.

-HS noùi theo hieơu bieât cụa mình

- HS laĩng nghe

-Chöõ t, g, h, cao 2 li röôõi, caùc chöõ coøn lái cao moôt li Khoạng caùch giöõa caùc chöõ baỉng 1 con chöõ o

- 3 HS leđn bạng vieât , lôùp vieât bạng con:

-3 HS ñóc

-Chöõ g, h, y, t, b cao 2 li röôõi, caùc chöõ coøn lái cao moôt li Khoạng caùch giöõa caùc chöõ baỉng 1 con chöõ o

- 3 HS leđn bạng, lôùp vieât bạng con

Trang 7

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc

câu ca dao

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV. -1 dòng chữ Th cỡ nhỏ

-1 dòng chữ T, L, cỡ nhỏ

-2 dòng Thăng Long cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI - T

THÚ (tiếp theo)

I/Yêu cầu: Nêu được lợi ích của thú đối với con người.

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

* Biết những động vật có lông mao, đẻ con/ nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng

II/ Chuẩn bị: Tranh SGK.

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2 /KTBC: Thú nhà.

Nhận xét

3/ Bài mới:

Giơi’thiệu: + Ghi tựa

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình

các loài thú rừng trong SGK

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Kể

tên các loài thú rừng, chỉ và gọi tên

các bộ phận cơ thể một số con vật đó,

nêu những điểm giống và khác nhau

của chúng

-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ vào

hình, nói tên con vật và các bộ phận

bên ngoài

-Yêu cầu các nhóm nêu những điểm

-HS đọc nội dung bài và TLCH

-HS nhắc lại

-HS quan sát tranh + Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận: Kể tên các con thú rừng mà

em biết

-HS làm việc theo nhóm 6 Lần lượt kể tên các loài thú rừng, ghi vào giấy Sau đó chọn một con thú bất kì nêu những bộ phận bên ngoài của con vật đó trước nhóm

-Cả nhóm nêu những điểm giống và khác nhau giữa các loài thú rừng

-Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Đại diện hai nhóm, nhóm khác bổ sung

Trang 8

giống và khác của thú rừng.

*Kết luận:

Là động vật có xương sống, có lông

mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Hoạt động 2: Ích lợi của thú:

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn

thành phiếu BT

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

-GV kết luận: Đáp án: Câu 1,3,4 nối

với b Cón 2,5 nối với a

-Kết kuận: Thú rừng cung cấp các

dược liệu quý và nguyên liệu để trang

trí và mĩ nghệ Thú rừng giúp thiên

nhiên và cuộc sống tươi đẹp.

4.Củng cố – Dặn dò:

-Chúng ta cần làm gì để các loài thú

không bị mất đi?

-Cần bảo vệ và chăm sóc các loài thú

rừng vì nó giúp ích nhiều cho chúng ta

Đó là việc làm rất cần thiết

-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đi thăm

thiên nhiên

-1 HS nhắc lại

-Nhận phiếu, cùng làm bài tập

1 Da hổ báo, hươu nai

2 Mật gấu

3 Sừng tê giác, hươu nai

4 Ngà voi

5 Nhung hươu

a.Cung cấp dược

liệu quí.

b.Nguyên liệu để

làm đồ mĩ nghệ trang trí.

-Đại diện 2 nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

-HS nhắc lại

-HS đọc bài ghi nhớ SGK

-Cần bảo vệ thú rừng, không săn bắt thú rừng bừa bãi, không chặt phá rừng

-Về nhà thực hiện

ĐẠO ĐỨC – T28 TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I.Yêu cầu: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm.

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3

 Bảng từ Phiều bài tập

 4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển) Ảnh chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1

III Lên lớp:

Trang 9

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác?

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với

con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn,

uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng

nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng

ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo

vệ nguồn nước Ghi tựa

b.Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức

khoẻ và đời sống của con người

-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức ảnh

được phát:

-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi,

miền biển hay đồng bằng)

-Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng

nước để làm gì?

Theo em nước được dùng để làm gì? Nó có vai

trò như thế nào đối với đời sống con người?

-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận:

-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền

biển hay đồng bằng) Nước được dùng để ăn

uống, để sản xuất Nước có vai trò quan trọng

và cần thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho

con người

Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và bảo

vệ nguồn nước

-Treo 4 bức tranh lên bảng

Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu nước

Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn

Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bị đau bụng

Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không có

nước

-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

1 Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

-Lắng nghe giới thiệu

-HS chia nhóm, nhận tranh và thảo luận trả lời câu hỏi

-Ảnh 1 được chụp ở miền núi; ảnh 2,

3 chụp ở đồng bằng; ảnh 4 chụp ở cảnh biển

+Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt +Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.

+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.

+Ảnh 4: dùng nước để làm mát không khí.

-Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt Nước có vai trò quan trọng đối với con người

-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét

Lắng nghe

-Quan sát tranh lên bảng

-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị

Trang 10

thieáu

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Quan saùt hình veõ hoaịc vaôt thaôt vaø chư ñöôïc caùc boô phaôn beđn ngoaøi cụa moôt soâ loaøi thuù. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 28
uan saùt hình veõ hoaịc vaôt thaôt vaø chư ñöôïc caùc boô phaôn beđn ngoaøi cụa moôt soâ loaøi thuù (Trang 7)
CHÍNH TẠ -T - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 28
CHÍNH TẠ -T (Trang 12)
DIEÔN TÍCH CỤA MOÔT HÌNH - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 28
DIEÔN TÍCH CỤA MOÔT HÌNH (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w