1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước, Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi b[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 8 THÁNG 3 NĂM 2010

TOÁN – T126

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: -

-    trên các !  " # là &

-  ' tốn cĩ liên quan   

II/ Đồ dùng:

 Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng

II/ Các hoạt động:

T

1’

5’

31’

1’

30’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Tiền Việt Nam

-GV kiểm tra bài tiết trước:

-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy

bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng

- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về

nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã

học Ghi tựa

b Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,

trước hết chúng ta phải tìm được gì?

-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao

nhiêu tiền

-Vậy chiếc ví nào có tiền nhều nhất?

-Chiếc ví nào có ít tiền nhất?

-Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít đến

nhiều

-Chữa bài và cho điểm HS

-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấy bạc

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất

-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền

-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:

VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 6300 đồng

a)6300 đồng c)10 000 đồng b)3600 đồng d)9700 đồng -Chiếc ví c có nhiều tiền nhất là

10 000 đồng

-Chiếc ví b có ít tiền nhất là 3600 đồng

-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c

Trang 2

Bài 2(câu c dành cho HSKG)

-Yêu cầu HS đọc YC bài

-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125

-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy các tờ

giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở ô

bên phải Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy

cách lấy tiền của mình là đúng / sai

-Câu b và c GV hướng dẫn cách lấy tương tự

câu a

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

Câu a:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của

từng đồ vật là bao nhiêu?

-Hãy đọc các câu hỏi của bài

-GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ

tiền? Bạn Mai có bao nhiêu tiền?

-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?

-Mai có thừa tiền để mua cái gì?

-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại

bao nhiêu tiền?

-Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?

-Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua

được hộp sáp màu?

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

a Cách 1:

Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được

3600 đồng

Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000

đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì cũn g được

3600 đồng

-Câu b:

C1: Lấy 5000 + 2000 + 500 = 7500

đồng

C2: Lấy 5000 + 2000 + 200 + 200 + 100

= 7500 đồng

-Câu c:

C1: Lấy 1000 + 2000 + 100 = 3100

đồng

C2: Lấy 2000 + 500 + 500 + 100 = 3100

đồng

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Tranh vẽ:

+Bút mực giá 4000 đồng +Hộp sáp màu giá 5000 đồng +Thước kẻ giá 2000 đồng +Dép giá 6000 đồng +Kéo giá 3000 đồng

-2 HS lần lượt đọc trước lớp

-Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu Bạn Mai có 3000 đồng

-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo -Mai có thừa tiền để mua thước kẻ -Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000

= 1000 (đồng) -Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền mà Mai có

-Mai còn thiếu 2000 đồng vì

5000 – 3000 = 2000 (đồng)

Trang 3

1’

-Nhận xét ghi điểm cho HS

Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.

-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao

nhiêu tiền

-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp

màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-GV gọi HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt

Sữa : 6700 đồng

Kẹo : 2300 đồng

Đưa cho người bán : 10 000 đồng

Tiền trả lại : đồng?

-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

-GV cho điểm HS

4/ Củng cố:

-Yêu cầu HS kể ra tiền đang lưu hành có mấy

loại mệnh giá?(mà HS biết)

-GDHS: tiết kiệm tiền

5/Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm

Chuẩn bị bài sau

-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộp sáp màu và một cái thước

-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng)

-Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:

4000 + 5000 = 9000 (đồng)

Số tiền Nam còn thiếu là :

9000 – 7000 =2000 (đồng)

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:

10 000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Có: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng,

1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng,

10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, …

-Lắng nghe

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN : T76-77 SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/Mục tiêu:

Trang 4

A/Tập đọc:

-

-

dân kính yêu và ghi

SGK)

B/Kể chuyện:

* HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

II/Đồ dùng:

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/Các hoạt động:

T

G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

51’

1’

50’

30’

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Ngày hội rừng xanh

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

+Tìm những từ ngữ tả hoạt động của những

con vật trong ngày hội rừng xanh?

+Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: GV giới thiệu trực tiếp-Ghi tựa.

b.Giảng bài:

TẬP ĐỌC

*Hướng dẫn luyện đọc:

-GV đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả,

trầm buồn thể hiện sự cảm xúc (Đ1), nhanh

hơn (Đ2), giọng trang nghiêm (Đ3, Đ4)

*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Gõ kiến nổi mõ, gà rừng gọi mọi

người , công dẫn đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn ảo thuật.

-HS tự trả lời

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng

Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,

-1 HS đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/

Trang 5

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc thầm đoạn 1

-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử

rất nghèo khó?

-YC HS đọc thầm đoạn 2

-Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử

Đồng Tử diễn ra như thế nào?

-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng

Chử Đồng Tử?

-YC HS đọc thầm đoạn 3

-Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm

những việc gì?

-YC HS đọc đoạn 4

-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

bới cát phủ lên mình để ẩn trốn.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng

HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-HS đọc đoạn 1

-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái

khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không

-HS đọc đoạn 2

-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ,

Chử Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.

-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.

-HS đọc đoạn 3

-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi

tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.

-1 HS đọc đoạn 4

-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

Trang 6

2’

1’

KỂ CHUYỆN:

*Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

* Kể mẫu:

-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK

-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho

đoạn

-Tranh 1 em đặt tên gì?

-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?

- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?

- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

*Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

*Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại

toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử

là người như thế nào?

-GDHS: hiếu thảo với bố mẹ, làm việc nhà

chăm chỉ

5.Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài

-Chuẩn bị bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn -HS quan sát

-HS đặt tên

-VD: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau /

-Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Duyên phận / Ở hiền gặp lành

-Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng lúa /

-Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ / Lễ hội /

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể -HS nhận xét cách kể của bạn

-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình: Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước

-Lắng nghe

Trang 7

THỨ BA, NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2010

TOÁN – T127 LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I/ Mục tiêu: - ; T+ làm quen  dãy ! $+

-  V lí ! $+ và $WX ;D dãy ! $+ ( - I  " ' ).

II/Đồ dùng:

 Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III/ Các hoạt động:

T

1’

5’

31’

1’

30’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Luyện tập

-GV gọi HS lên bảng làm BT

- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với

các bài toán về thống kê số liệu Ghi tựa

b.Hình thành dãy số liệu:

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK

và hỏi: Hình vẽ gì?

-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,

Minh là bao nhiêu?

-Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh,

Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,

118cm được gọi là dãy số liệu

-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn

Anh, Phong, Ngân, Minh

c Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số

liệu:

-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn?

-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn?

-1 HS lên bảng làm BT 4/133

Bài giải

Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ

là:

10 000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

-Nghe giới thiệu

-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều cao của bốn bạn

-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm

-1 HS đọc: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm

-Đứng thứ nhất

-Đứng thứ nhì

Trang 8

-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về chiều

cao của bốn bạn?

-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về chiều

cao của bốn bạn?

-Dãy số liệu này có mấy số?

-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều

cao từ cao đến thấp?

-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều

cao từ thấp đến cao?

-Chiều cao của bạn nào cao nhất?

-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?

-Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-ti-mét

-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?

-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?

Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài với

nhau

-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn

HS trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao đến

thấp, hoặc từ thấp đến cao

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: (dành cho HSKG)

-Gọi HS đọc YC

-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt đặt

-Số 127cm

-Số 118cm

-Có 4 số

-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh

-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân, Phong

-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất

-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất

- Phong cao hơn Minh 12cm

-Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong và Ngân

-Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh và Minh

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm, 125cm, 135cm

-Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệu trên để trả lời câu hỏi -Làm bài tập theo cặp

-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135cm

b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1, 8, 15, 22, 29

-Bài toán yêu cầu chúng dựa vào dãy số liệu trên để trả lời các câu hỏi -Suy nghĩ và làm bài

Trang 9

1’

từng câu hỏi cho HS trả lời

a.Tháng 2 / 2004 có mấy ngày chủ nhật?

b.Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?

c.Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng?

- Chữa bài và cho điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài toán

-Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo

-Hãy viết dãy số liệu cho biết số ki-lô-gam gạo

của 5 bao gạo trên

-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó yêu

cầu HS trả lời các câu hỏi

-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao

gạo?

- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao

gạo trên?

-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư

bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: (dành cho HSKG)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Hãy đọc dãy số liệu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở chéo để kiểm tra bài

nhau

-Chữa bài và cho điểm HS

4/ Củng cố:

-Nhận xét, tuyên dương HS có tinh thần học

tập tốt

-GDHS Đọc dúng, chính xác các số liệu

5/Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

-Tháng 2 / 2004 có 5 ngày chủ nhật -Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 2 -Là ngày chủ nhật thứ tư trong tháng

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-HS cả lớp quan sát hình trong SGK -1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào VBT, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg

a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:

35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg.

b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé:

60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg.

-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo

-Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai

-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư 5 kg gạo

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-1 HS đọc trước lớp, 1 HS lên bảng viết: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45

a Dãy số trên có tấy cả 9 số liệu; số

25 là số thứ 5 trong dãy

b Số thứ 3 trong dãy là số 15; Số này lớn hơn số thứ nhất 10 đơn vị

b Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy

-HS lắng nghe và ghi nhận

Trang 10

TẬP VIẾT – T26 ÔN CHỮ HOA: T I/ Mục tiêu:

riêng Tân Trào (1 dịng) và câu

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ viết hoa: T.

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/Các hoạt động:

T

G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

26’

1’

25’

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

- HS viết bảng từ: Sầm Sơn.

- Nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ GTB: GV giới thệu bài trực tiếp-Ghi tựa.

b/Giảng bài

@HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chũ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, D, N.

-YC HS viết vào bảng con

@HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Tân Trào?

-Giải thích: Tân Trào là tên một xã thuộc

huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Đây là

nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch

sử nước ta Cụ thể:

-Là nơi thành lập Quân đội Nhân dân Việt

Nam (ngày 22 – 12 – 1944).

-Là nơi họp Quốc dân Đại hội quyết định

khởi nghĩa giành độc lập (16,17 – 8 – 1945).

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Sầm Sơn

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe và nhắc lại

- Có các chữ hoa: T, D, N

- 2 HS nhắc lại ( đã học và được HD)

-3 HS viết bảng, HS lớp viết b/ con: T.

(2 lần)

-2 HS đọc Tân Trào.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

...

-Số 130 cm đứng thứ dãy số liệu

chiều cao bốn bạn?

-1 HS lên bảng làm BT 4/ 133

Bài giải

Số tiền phải trả cho hộp sữa gói kẹo là:

6700 + 230 0 =...

-Bài toán cho ta dãy số liệu nào?

-Bài toán yêu cầu làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đặt

-Số 127cm

-Số 118cm

-Có số

-1 HS lên bảng viết tên, HS lớp. .. tập

-Tháng / 2004 có ngày chủ nhật -Chủ nhật ngày tháng -Là ngày chủ nhật thứ tư tháng

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-HS lớp quan sát hình SGK -1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35 kg; 60kg;

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
u cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng (Trang 1)
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.                       - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. (Trang 3)
 Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
ranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc (Trang 4)
-GV gọi HS lên bảng làm BT. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
g ọi HS lên bảng làm BT (Trang 7)
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết  vào  bảng  theo  thứ  tự:  Phong,  Ngân, Anh, Minh. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh (Trang 8)
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài toán. -Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
u cầu HS quan sát hình minh hoạ bài toán. -Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo (Trang 9)
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
i ết bảng con, GV chỉnh sửa (Trang 11)
-Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài của tôm, 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài của cua - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
u cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài của tôm, 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên ngoài của cua (Trang 12)
-2 HS lên bảng TLCH - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
2 HS lên bảng TLCH (Trang 14)
 Bảng viết sẵn các BT chính tả. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
Bảng vi ết sẵn các BT chính tả (Trang 16)
I/Mục tiêu: -Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi. - Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phươngngữ do GV soạn. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
c tiêu: -Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi. - Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phươngngữ do GV soạn (Trang 16)
-HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con. - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
l ên bảng, HS lớp viết vào bảng con (Trang 17)
-GDHS đọc chính xác bảng số liệu 1 cách nhanh chóng - Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 26
c chính xác bảng số liệu 1 cách nhanh chóng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w