Hoạt động 2: Làm việc với vật thật Mục tiêu: Biết phân loại các lá cây sưu tầm được Phöông phaùp : thaûo luaän, giaûng giaûi, quan saùt - Hoïc sinh quan saùt, thaûo luaän nhoùm Caùch t[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 1 THÁNG 2 NĂM 2010
TOÁN – T111 NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
( TT ) I/ Mục tiêu :
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau)
- Vận dụng trong giải toán có lời văn
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy- học:
1’
4’
30’
1/ Oån định lớp :
2/ Bài cũ: Luyện tập.
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính:
1042 x4 1701 x 5
- GV nhận xét , ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3/ Giới thiệu và ghi tựa bài: Nhân số có 4 chữ
số với số có một chữ số(tt)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân có bốn chữ số với số có một chữ số (có
nhớ hai lần không liền nhau)
-Giúp HS nhớ các bước thực hiện phép tính
a) Phép nhân: 1427 x 3.
- GV GV viết lên bảng phép nhân 1427 x 3
- GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-GV hỏi:
+ Khi thực hiện phép tính này ta bắt đầu từ đâu?
- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện phép
tính trên
1427
4281
3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8
3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
1427 x 3 = 4281 * Vậy 1427 nhân 3 bằng 4281.
- GV nhắc lại cho HS:
+ Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt
qua 10 ; nhớ sang lần 2
- 2 HS lên bảng đặt tính tính và nêu cách tính
-HS đọc đề bài
-Một HS lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp
-Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
-Một HS lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp
-HS vừa thực hiện phép nhân và trình bày cách tính
Trang 2+Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm “phần
nhớ”
+ Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua
10 ; nhớ sang lần 4
+ Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm
“phần nhớ”
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Giúp cho HS biết cách thực hiện đúng phép tính
nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bảng con 1 HS lên
bảng
- GV chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Bốn HS
lên bảng sửa bài
- GV nhận xét , sửa sai
* Hoạt động 3:
Giúp các em biết giải bài toán có lời văn
*/ Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài toán
+ Mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số kg gạo của 3 xe ta làm thế nào?
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở Một HS lên
bảng sửa bài
- GV nhận xét, chữa bài
.
* Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài toán
- GV mời HS nhắc lại cách tính chu vi hình
vuông
-GV yêu cầu cả lớp làm vào vở Một HS lên
bảng sửa bài
-HS đọc yêu cầu đề bài
- HS cả lớp làm vào BC 1 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính
-HS nhận xét
2318 1092 1317 1409
4636 3276 5268 7045
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bài vào vở Bốn HS lên sửa bài và nêu cách tính
-HS làm theo nhóm a) 1107 2319 b) 1106 1218
x 6 x 4 x 7 x 5
6642 9276 7712 6090
- Các nhóm trình bày
HS đọc yêu cầu bài toán
+1425 kg gạo.
+Hỏi 3 xe như thế chở được bao nhiêu
kg gạo?
+Ta tính tích: 1425 x 3
-Cả lớp làm vào vở Một HS lên bảng làm bài
-HS chữa bài đúng vào vở
Bài giải Số kg gạo 3 xe chở được là:
1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số: 4275 kg gạo
-HS đọc yêu cầu bài toán
-HS trả lời
Trang 35’ 4/.Củng cố– dặn dò.
-.GV gọi 1 HS nhắc lại cách nhân số có 4 chữ
số với số có một chữ số
-Làm lại bài 1, 2
-Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
-Cả lớp làm vào vở Một HS lên bảng làm bài
Bài giải
Chu vi khu đất hình vuông là:
1508 x 4 = 6032 (m) Đáp số: 6032 m.
-HS chữa bài đúng vào vở
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T67-68
NHÀ ẢO THUẬT
I Mục tiêu :
A Tập đọc
- Biết ngắt hơi sau đúng các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô – phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B Kể chuyện:
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Biết theo dõi, nhận xét, dánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn
+ HS khá, giỏi: Kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô – phi hoặc Mác
II Đồ dùng dạy học:
* GV: - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: - SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy- học:
Tg Hoạt động thầy Hoạt động trò
1’
4’
30’
1/ Oån định lớp : Hát
2/ KTBC : Cái cầu
- GV mời 3 em đọc thuộc lòng bài và trả lời câu
hỏi:
+Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
+Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những
gì?
+Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
- GV nhận xét bài
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi tựa bài: Trong các tuần 23, 24
- 3 HS đọc bài và TLCH
- Người cho trong bài làm nghề bắt cầu
- Như võng trên sông ru ngưòi qua lại
- Tuỳ HS trả lời
Trang 420’
các em sẽ được học các bài gắn với chủ điểm
nghệ thuật; qua đó các em sẽ hiểu biết về
những ngưòi làm công tác nghệ thuật (nghệ sĩ,
nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, diễn viên
xiếc, …) những hoạt động nghệ thuật, các bộ
môn nghệ thuật… Truyện đọc đầu tuần sẽ cho
các em làm quen với một nhà ảo thuật tài ba.
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
GV đọc mẫu bài văn.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh minh họa
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ.
- GV mời HS đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
+GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài
- GV mời HS giải thích từ mới: ảo thuật, tình
cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng
thanh 4 đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao chị em Xô- phi không đI xem ảo thuật?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Hai chị em Xô- phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo
thuật thế nào?
+ Vì sao hai chị em không nhờ chú Lí dẫn vào
rạp xiếc?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo
luận câu hỏi:
+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô- phi và Mác?
- Học sinh đọc thầm theo
- HS xem tranh minh họa
- HS đọc từng câu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- 4 HS đọc 4 đoạn trong bài
- HS giải thích các từ khó trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Bốn nhóm đọc ĐT 4 đoạn
* Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận.
- HS đọc thầm đoạn 1
+Vì bố các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mẹ mua vé.
- HS đọc thầm đoạn 2
+Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em
giúp chú mang những đồ đạt lỉnh kỉnh
đến rạp xiếc.
+Hai chị em nhớ mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn chờ chú trả ơn.
- HS đọc đoạn 3, 4
+Chú muuốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngan và giúp đỡ chú
Trang 515’
5’
+ Những chuyện gì xảy ra khi mọi người uống
trà?
+ Theo em hai chị em Xô- phi đã được xem ảo
thuật chưa?
- GV nhận xét, chốt lại: Nhà aỏ thuật Trung
Quốc đã tìm đến tận nhà hai bạn nhỏ để biểu
diễn, bày tỏ sự cảm ơn đối với hai bạn Sự ngoan
ngoãn và lòng tốt của hai bạn đã được đền đáp
Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho 3 HS thi đọc 3 đoạn truyện trước lớp
(GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
của bài.)
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Hoạt động 4: Kể chuyện.
- HS dựa vào tranh minh họa kể lại câu chuyện
- GV cho HS quan sát các tranh, nhận ra nội
dung truyện trong từng tranh
- GV nhắc nhở HS: Khi nhập vai phải tưởng
tượng chính mình là bạn đó, lời kể phải nhất
quán từ đầu đến cuối
- GV mời 1 HS nhập vai Xô- phi kể lại đoạn 1
câu chuyện theo tranh
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn
câu chuyện theo lời Xô- phi hoặc Mác
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
4/ Củng cố- Dặn dò :
- GV hỏi: Các em học được ở Xô phi và Mác
những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Truyện khen ngợi hai chị em Xô- phi.Truyện
còn ca ngợi ai nữa?
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Chương trình xiếc đặc sắc
- Nhận xét bài học
+Đã xảy ra hết bấy ngờ này đến bất ngờ khác: một cái bánh bỗng nhiên biến thành 2 cái; các dải băng đủ sắc màu từ lọ đường bắn ra; một chú thỏ trắng mắt hồng bỗng nằm trên chân Mác.
+Chị em Xô- phi đã được xem ảo thuật ngay tại nhà.
- HS phát biểu ý kiến
- HS thi đọc diễn cảm truyện
- Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài
- HS nhận xét
HS quan sát tranh
- Nêu nội dung từng tranh
- + Tranh 1: Hai chị em Xô- phi và Mác
đang xem quảng cáo về buổi biểu diễn của nhà ảo thuật Trung Quốc
+ Tranh 2: Chị em Xô- phi giúp nhà ảo
thuật mang đồ đạc đến nhà hát
+ Tranh 3: Nhà ảo thuật tìm đến nhà hai
chị em để cám ơn
+ Tranh 4: Những chuyện bất ngờ xảy ra
khi mọi người uống trà
- HS một HS kể
- 4 HS kể lại 4 đoạn câu chuyện
- HS nhận xét
- (Yêu thương cha mẹ./ ngoan ngoãn, sẵn
sàng giúp đỡ mọi người)
- Chú Lí- nghệ sĩ ảo thuật tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em
Trang 6THỨ BA, NGÀY 2 THÁNG 2 NĂM 2010
TOÁN – T112 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau)
- Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (cột a)
* HS K- G làm thêm BT 4 cột b
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy- học:
1’
4’
30’
5’
5’
1/ Oån định lớp :
2/ Bài cũ: Nhân số có 4 chữ số với số có một
chữ số (có nhớ hai lần)
- GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi tựa bài: Luyện tập.
* Hoạt động 1:
Giúp cho HS củng cố lại cách nhân số có bốn
chữ số với số có 1 chữ số
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp
làm vào bảng con
- GV nhận xét
- Bài 2 ( giải toán có lời văn)
GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
Mỗi cái bút giá bao nhiêu tiền?
An đưa cô bán hàng bao nhiêu?
Bài toán hỏi gì?
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Một
HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài:
* Hoạt động 2:
-Củng cố lại cho HS cách tìm số bị chia chưa
biết
- 2 HS lên bảng làm lại BT 3 HS chữa bài đúng vào vở.
Bài giải Số kg gạo 3 xe chở được là:
1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số: 4275 kg gạo
-HS đọc yêu cầu đề bài
-Bốn HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm BC
-HS cả lớp nhận xét bài của bạn HS chữa bài đúng vào vở
-HS đọc yêu cầu đề bài
+Giá 2500 đồng.
+8000 đồng.
+Cô bán hàng trả lại cho An bao nhiêu tiền?.
Trang 75’
5’
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Hai
HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi:+ Hình A có bao nhiêu ô vuông đã tô
màu ?
+Hình B có bao nhiêu ô vuông đã tô màu ?
- GV yêu cầu HS tô màu (hình a) thêm 2 ô
vuông để tạo thành 1 hình vuông có 9 ô
vuông
(Hình b) thêm 4 ô vuông để tạo thành 1 hình
chữ nhật có 12 ô vuông
- GV cho HS làm vào SGK ( HS K-G làm
thêm cột b )
4./Củng cố – dặn dò.
- HS nêu lại nội dung đã ôn tập
- Chuẩn bị bài: Chia số có bốn chữ số với số
có một chữ số.
Nhận xét tiết học
-HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số tiền mua 3 cái bút là:
2500 x 3 = 7500 (đồng) Số tiền còn lại là:
8000 – 7500 = 500 (đồng) Đáp số: 500 đồng.
-Một HS lên bảng làm bài
-HS sửa bài vào vở
-HS đọc yêu cầu của bài
+Ta lấy thương nhân với số chia
-HS làm bài vào vở Hai HS lên sửa bài -HS chữa bài vào vở
a/ x: 3 = 1527 x: 4 = 1823
x = 1527 x 3 x = 1823 x 4
x = 4581 x = 7292
-HS đọc yêu cầu đề bài
+Có 7 ô vuông đã tô màu.
+Có 8 ô vuông đã tô màu.
- Vài HS nêu lại
TẬP VIẾT – T23
ÔN CHỮ HOA Q
I Mục tiêu : :
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q (1 dòng), T, S (1 dòng); viết đúng tên riêng Quang Trung (1 dòng) và câu ứng dụng: Quê em … nhịp cầu bắc ngang (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
GDMT (trực tiếp): Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao “Quê em đồng lúa, nương dâu // Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang”
Trang 8II Đồ dùng dạy học:
* GV: - Mẫu viết hoa Q.
- Các chữ Quang Trung và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy- học:
1’
4’
30’
3’
10’
15’
1/ Oån định lớp : Hát
2/ KTBC : - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Gọi HS nhắc lại từ và câu úng dụng của bài
cũ
- GV nhận xét bài cũ
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ Q hoa.
Giúp cho HS nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ
Q
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ Q.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên
bảng con.
Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa.
- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: Q,
T, B
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách
viết từng chư õ: Q, T.
- GV yêu cầu HS viết chữ Q, T vào bảng con.
HS luyện viết từ ứng dụng.
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng: Quang Trung.
- GV giới thiệu: Quang Trung là tên hiệu của
Nguyễn Huệ(1753 – 1792), người anh hùng
dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại phá
quân Thanh.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng.
GV mời HS đọc câu ứng dụng.
Quê em đồng lúa nương dâu.
Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.
- GV giải thích câu thơ: Tả cảnh đẹp bình dị
của một miền quê mà chứa chan biết bao kỉ
niệm thuở ấu thơ, khiến tình yêu quê hương
càng nồng nàn, càng đằm thắm hơn.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở
tập viết.
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước.(Phan Bội Châu, Phá Tam
Giang nối đường ra Bắc…)
- HS quan sát
- HS nêu
* Quan sát, thực hành.
- HS tìm
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết các chữ vào bảng con
Q T B
- HS đọc: Quang Trung.
- Một HS nhắc lại
- HS viết trên bảng con
Quang Trung
- HS đọc câu ứng dụng:
- HS viết trên bảng con các chữ: Quê,
bên.
- HS viết vào vở Quê em đồng lúa hương dâu Bên dịng sơng nhỏ,nhịp cầu
Trang 93’
Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch
đẹp vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Q: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ T, S: 1 dòng.
+ Viế chữ Quang Trung: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao 1 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
Giúp cho HS nhận ra những lỗi còn sai để
chữa lại cho đúng
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
4/ Củng cố – dặn dò.
- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết
đúng, viết đẹp
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ R.
- Nhận xét tiết học
bắc ngang
- HS chú ý lắng nghe
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T45
LÁ CÂY I/ Mục tiêu :
-Biết được cấu tạo ngoài của lá cây
-Biết được sự đa dạng về hình thành độ lớn và màu sắc của lá cây
ii/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trong SGK trang 86, 87, sưu tầm các lá cây khác nhau
Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
4’
30’
1’
7’
1. Oån định lớp : Hát
2. Bài cũ : Rễ cây ( tiếp theo )
- Rễ cây có chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài: Lá cây
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
- Hát Học sinh trình bày
- Hút nước và muối khoáng hoà tan có trong đất để nuôi cây …
Trang 105’
- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của
lá cây
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo
nhóm:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 86,
87 trong SGK và kết hợp quan sát những lá
cây học sinh mang đến lớp
Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát được
Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng Lá cây
có nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi
chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá, trên
phiến lá có gân lá
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Mục tiêu: Biết phân loại các lá cây sưu tầm được
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát cho mỗi một bảng phụ
Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây
đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở
dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng
tương tự nhau
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá
của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu
tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
- GV nhận xét : Khen nhóm làm tốt nhiệm vụ,
sưu tập được nhiều lá cây, trình bày đúng và
đẹp
4/ Nhận xét – Dặn dò :
- Lá cây thường có màu gì ?
- Mỗi chiếc lá thường có những bộ pận nào ?
- GV nhận xét , khen ngợi
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 42: Khả năng kì diệu của
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Vài HS trả lời