1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 18

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 162,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 1: -Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS -Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm.. Tính chu vi mảnh đất laøm baøi.[r]

Trang 1

NS: 18/12/09

ND: 21/12/09

Tiết 86: TOÁN

CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu:

- Nhớ quy tắc chu vi hình chữ nhật và vận dụngđể tính được chu vi hình chữ nhật biết chiều

dài , chiều rộng )

- Giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình chữ nhật

II Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng, phấn màu

III Lên lớp:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

30’

1.Ổn định:

2 KTBC: Hình vuông

-Kiểm tra về nhận, diện các hình đã học

Đặc Điểm của hình vuông,hình chữ nhật.(

BT 1 sgk )

-Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

3 Bài mới: Chu vi hình chữ nhật

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b Hướng dẫn xây dựng quy tắc tính chu vi

hình chữ nhật:

*Ôn tập về chu vi các hình:

-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ

dài các cạnh lần lượt là 4dm, 2dm, 3dm,

5dm và yêu cầu HS tính chu vi của hình

này

M 2 dm

N

4 dm 3 dm

Q 5 dm P

-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta

làm như thế nào?

c.Tính chu vi hình chữ nhật:

-Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có

chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm Yêu

cầu hs tính chu vi của hình chữ nhật

ABCD

-3HS làm bài trên bảng

-Nghe giới thiệu

-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình tứ giác MNPQ là:

2 + 3 + 5 + 4 = 14 (dm)

Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.

-Quan sát hình vẽ

-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm)

-Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh chiều

Trang 2

A 4 dm B

3 dm

D C

-Yêu cầu hs tính tổng của 1 cạnh chiều dài

và 1 cạnh chiều rộng ( ví dụ: cạnh AB và

cạnh BC)

-Hỏi:14 gấp mấy lần 7?

-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp

mấy lần tổng của 1 cạnh chiều rộng và 1

cạnh chiều dài?

-Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ

nhật ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng

với chiều rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết

là (4+3) x 2 = 14

-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu vi hình chữ

nhật

-Lưu ý: HS là số đo chiều dài và chiều

rộng phải được tính theo cùng một đơn vị

đo

d Thực hành:

Bài 1:

-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS

làm bài

-Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình

chữ nhật

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

-HD: Chu vi mảnh đất là chu vi HCN có

chiều dài 35m, chiều rộng 20m

rộng là:

4 + 3 = 7 (dm) -14 gấp 2 lần 7

- Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấy 2 lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1 cạnh chiều dài

- HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD theo công thức

-HS đọc qui tắc SGK

* Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiếu rộng

- HS làm bảng lớp + nháp

Bài giải

a Chu vi hình chữ nhật là:

(10+ 5) x2 = 30 (cm) Đáp số: 30 (cm)

b Đổi: 2 dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là:

(20 + 13) x 2 = 66 (cm) Đáp số: 66 cm

- 1 hs đọc -Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng 20cm Tính chu vi mảnh đất đó

-Mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiều rộng 20m

- Tính chu vi của mảnh đất

- HS làm vở

Bài giải:

Chu vi của mảnh đất đó là:

(35+ 20) x2 =110 (m)

Đáp số :110m.

- 1 HS lên bảng chữa bài

- HS thi đua trả lời miệng -Chu vi HCN ABCD là:

(63 + 31) x 2 = 188 (m) -Chu vi HCN MNPQ là:

(54 + 40) x 2 = 188 (m) -Vậy chu vi HCN ABCD bằng chu vi HCN MNPQ

Trang 3

4 Củng cố- dặn dò:

- Thu 1 số vở chấm

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

-HDHS tính chu vi của hai hình chữ nhật,

sau đó SS hai chu vi với nhau và chọn câu

trả lời đúng

-YC HS về nhà luyện tập thêm về tính chu

vi HCN

-Nhận xét tiết học

Tiết : 52 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC + HTL (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc đúng , rành mạch đoạn văn , bài văn đã học ( tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút ) ; trả

lời được 1 câu hỏi về ND đoạn , bài ; thuộc được 2 đoạnthơ đã học ở HKI

- Nghe – viết đúng , trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài CT ( tốc độ viết khoảng 60 chữ /

15 phút ) , không mắc quá 5 lỡi trong bài

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn bài tập

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1’

4’

30’

1.Ổn định: Hát

2.KTBC: Anh Đom Đóm

- GV gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu ?

+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì

trong đêm

- GV nhận xét , ghi điểm

3.Bài mới: Ôn tập kiểm tra tiết 1

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng

b.Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 5 – 6 hs )

- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc

- GV nhận xét đánh giá , ghi điểm cho hs

c Viết chính tả: bài : Rừng cây trong nắng

- GV đọc đoạn văn một lượt

- GV giải nghĩa các từ khó

+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn

kính

+ Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy.

- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?

- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi + Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên

+ Chị Cò Bợ ru con , thím Vạt lặng lẽ đi mò tôm

- Lần lượt từng HS bắt thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- học sinh đọc mỗi bài một đoạn khoảng

70 tiếng

- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại

Trang 4

- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào được viết

hoa?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- GV đọc từng từ khó

- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS chép

bài

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Thu, chấm bài

- Nhận xét một số bài đã chấm

4 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu

hỏi trong các bài tập đọc đã học

- Nhận xét tiết học

- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng

- Có nắng vàng óng ánh, rừng cây uy nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu

- Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh thẳm,

- HS viết bảng lớp + bảng con

- Nghe GV đọc và chép bài

- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi, chữa bài

- 1 vài hs mang vở chấm

Tiết : 53 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP - KIỂM TRA TĐ + HTL (Tiết 2).

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn ( BT 2 )

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 Bảng ghi sẵn bài tập 2 và 3

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

30’

1.Ổn định:

2.KTBC: Ôn tập kiểm tra Tiết 1)

- GVn nhận xét chung

3.Bài mới: Ôn tập kiểm tra ( tiết 2 )

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

b Kiểm tra tập đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT khoảng 5

– 6 hs )

c Ôn luyện về so sánh:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2

- Hỏi: Nến dùng để làm gì?

Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm

-HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS đọc

- Nến dùng để thắp sáng

Trang 5

bằng mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi còn

gọi là sáp hay đèn cầy

- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng để

làm gì?

Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng để

che nắng, mưa cho khách trên bãi biển

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS chữa bài GV gạch một gạch dưới

các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch dưới từ

so sánh:

+ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời

như những cây nến khổng lồ.

+ Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà

sa số cây dù xanh cắm trên bãi.

d Mở rộng vốn từ:

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc câu văn

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.

- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong biển lá

xanh rờn không có nghĩa là vùng nước mặn

mênh mông trên bề mặt trái đất mà chuyển

thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật:

lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một

diện tích rộng khiến ta tưởng như đang đứng

trước một biển lá

- Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh

- Nhận xét câu HS đặt

- Nhận xét tiết học

+ Về tiếp tục ôn bài thi

- Dùng để che nắng, che mưa

- Tự làm bài vào VBT

- 2 HS chữa bài

Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời

như những cấy nến khổng lồ

Đước mọc san sát thẳng đuột

như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS đọc câu văn trong SGK

- 5 HS nói theo ý hiểu của mình

- 3 HS nhắc lại

- Vài HS đặt câu

- Ví dụ :

- Trời nắng hư đổ lửa

- Mưa như trúc nước …

NS: 18/12/09 Tiết 87:

ND: 22/12/09 TOÁN

CHU VI HÌNH VUÔNG

I Mục tiêu :

- Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông ( độ dài cạnh x 4 )

Trang 6

- Vận dụng quy tắc để tính chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu

vi hình vuông

* HS K_ G làm thêm BT 4

II.Chuẩn bị:

 Thước thẳng, phấn màu

III.Lên lớp:

1’

4’

30’

1.Ổn định:

2 KTBC: Chu vi hình chữ nhật

- Chấm 5 – 7 VBT

- GV gọi hs lên bảng nhắc lại quy tắc

tính Chu vi HCN

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Chu vi hình vuông

a GTB:

-Nêu mục tiêu giờ học ghi tựa lên bảng

b HD xây dựng công thức tính chu vi

hình vuông:

-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có

cạnh là 3dm và YC HS tính chu vi hình

ABCD

- Số 3 là gì của hình vuông ABCD

-Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như

thế nào với nhau?

-Vì thế ta có cách tính chu vi của hình

vuông là lấy độ dài của một cạnh nhân

với 4

-Chu vi hình vuông ABCD là:

3 x 4 = 12 (dm)

- Muốn tính chu vi HV ta làm như thế

nào?

- GV viết bảng quy tắc

c.Thực hành:

Bài 1:

- GV hướng dẫn hs làm câu mẫu

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế

nào?

-1 – 2 hs lên bảng làm bài tập

-KT 3 HS

-Nghe giới thiệu

-Chu vi hình vuông ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

- 3 là độ dài cạch của hình vuông ABCD -Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau

- Lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4

- 1 vài hs nhắc lại quy tắc

- 1 hs đọc y/c bài

- 6 nhóm làm trên bảng phụ Cạnh hv 8 cm 12cm 31 cm 5 cm Chu vi hv 8 x 4 =

32 (cm)

- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành

1 hình vuông cạnh 10cm Tính độ dài đoạn dây đó

-Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 10 cm

- HS làm bảng lớp + nháp

Bài giải:

Đoạn day đó dài là:

10 x 4 = 40 (cm)

Đáp số: 40cm.

Trang 7

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài

-YC HS QS hình vẽ

-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết

được điều gì?

-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có

chiều rộng là bao nhiêu?

-Chiều dài HCN mới như thế nào so với

cạnh của viên gạch hình vuông?

4.Củng cố – dặn dò:

- Thu 1 số vở chấm

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 4: ( HS K- G làm thêm )

- GV nhận xét khen ngợi

- Về làm bài trong VBT và học thuộc

quy tắc

- Nhận xét tiết học

-Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20cm Tính chu vi của hình chữ nhật ghép bởi ba viên gạch như thế

-Quan sát hình

-Ta phải biết được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó

-Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh viên gạch hình vuông

-Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần cạnh của viên gạch HV

- HS làm vở ( HS K- G làm thêm BT 4 )

Bài giải: Chiều dài của HCN là:

20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của HCN là:

(60 + 20) x 2 = 160 (cm)

Đáp số: 160 cm

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giải:

Cạnh của hình vuông MNPQ là3cm Chu vi của hình vuông MNPQ là:

3 x 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm

Tiết: 35 TẬP VIẾT

ÔN TẬP - KIỂM TRA TĐ + HTL (Tiết 3)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Điền đúng ND vào giấy mời theo mẫu ( BT2 )

II Đồ dùng dạy – hoc:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

 Bài tập 2 phô tô 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS

 Bút dạ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1’

4’

1/Ổn định:

2/ KTBC: Ôn tập kiểm tra ( tiết

Trang 8

5’

2 )

- GV nhận xét

3/ Bài mới: Ôn tập kiểm tra (

tiết 3 )

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên

bài lên bảng

b Kiểm tra tập đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 2

Kiểm tra số HS còn lại

c Luyện tập viết giấy mời theo

mẫu:

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời

- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi

nhớ nội dung của giấy mời như:

lời lẽ ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ

ngày tháng

- Gọi HS đọc lại giấy mời của

mình, HS khác nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời

để viết khi cần thiết

-HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng

- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết phiếu trên bảng

- 3 HS đọc bài

Mẫu: GIẤY MỜI

Kính gửi: Thầy Hiệu Trưởng trường TH Lộc An Lớp 3A trân trọng kính mời thầy (cô)

Tới dự: Buổi liên hoan chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11

Vào hồi: 8 giờ, ngày 19/11/2004

Tại phòng học lớp 3A

Chúng em rất mong được đón thầy (cô)

Ngày 16 tháng 11 măm 2004 Lớp trưởng

Hoàng Minh Thái

Tiết : 35 TỰ NHIÊN XÃ HỘI

ÔN TẬP HỌC KÌ I I/Mục tiêu :

- -Nêu tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh của các cơ quan đó

- Kể được một số hoạt động nông nghiệp , công nghiệp , thương mại, thông tin liên

lạc, và giới thiệu về gia đình của em

II/ Chuẩn bị:

 Các hình trong SGK của các bài học như: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần

kinh

 Tranh ảnh do HS sưu tầm được

 Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng các cơ quan đó

III/ Các hoạt động trên lớp:

Trang 9

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

30’

1/ Ổn định:

2/ KTBC: Ôn tập HKI

- GV nhận xét

3/ Bài mới: Ôn tập HKI ( TT )

-GT củng cố các bài học trước.

-Ghi tựa

Hoạt động 1 : Trò chơi ai lựa chọn đúng

nhất

-GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các hàng

hoá, hoặc các vật thật, vật mô phỏng, mô

hình các hàng hoá sau: (chia thành 2 nhóm

sản phẩm)

Nhóm 1: Gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu mỡ,

giấy, quần áo, thư, , bưu phẩm, tin tức

Nhóm 2: Lợn, gà, dứa, chè, than đá, sắt

thép, máy vi tính, phim ảnh, bản tin, báo

-Treo bảng phụ có nôi dung:

-Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội cử

2 thành viên lập đội chơi tổ chức cho HS

chơi nhận xét bổ sung

-Mở rộng:

+Em hãy cho biết, các sản phẩm công

nghiệp và nông nghiệp trên được chúng ta

trao đổi buôn bán phải gọi là hoạt động gì?

+Khi sử dụng các SP hàng hoá em phải có

thái độ như thế nào?

- GV nhận xét , sửa sai

*Hoạt động 2:Trò chơi ghép đôi: việc gì- ở

đâu?

-Chuẩn bị các biển đeo cho HS

+Biển màu đỏ ghi tên các cơ quan, địa

điểm: Bệnh viện, UBND, …

+Biển màu xanh ghi tên các công việc

hoạt động: vui chơi, chữa bệnh, liên lạc, tin

tức,……

-Gọi 5 HS lên chơi lần 1; 4 HS đeo bảng

đỏ, 4 HS đeo bảng xanh, (ghi tên các HĐ ,

- HS nhắc lại

Sản phẩm nông nghiệp

Sản phẩm công nghiệp

Sản phẩm thông tin liên lạc.

-Thực hiện YC của GV

+Mỗi đội được nhận một nhóm các sản phẩm Sau thời gian 5 phút, hai HS đó gắn các SP vào đúng chỗ bảng phụ của đội mình Đội nào nhanh sẽ thắng cuộc, lớp

QS nhận xét bổ sung

-Nhóm :1 , 2, 3

Sản phẩm nông nghiệp

Sản phẩm công nghiệp

Sản phẩm thông tin liên lạc.

Gạo Tôm cá Đỗ tương

Dầu mỡ Giấy Quần áo

Thư Bưu phẩm Tin tức

- Nhóm :4 , 5 , 6

Sản phẩm nông nghiệp

Sản phẩm công nghiệp

Sản phẩm thông tin liên lạc.

Lợn gà Dứa Chè

Than đá Sắt ,Thép Máy vi tính

Phim ảnh Bản tin Báo

- Các nhóm trình bày -HS trả lời: HĐ thương mại

-Em phải biết giữ gìn, bảo vệ, trân trọng các sản phẩm và người lao động

Đáp án:

Trang 10

công việc tương ứng với cơ quan/ địa điểm

ở biển đỏ) Sau hiệu lệnh: “Bắt đầu của

GV, các HS phải nhanh chóng phải tìm

bạn của mình sao cho bạn đeo biển đỏ có

ND phù hợp với bạn đeo biển xanh Cặp

nào tìm ra nhanh nhất và đúng sẽ đựơc

nhận phần thưởng

-Gọi 8 HS khác lên chơi lần 2 (tiếp tục với

các biển còn lại)

-Các HS khác theo dõi bổ sung, nhận xét

+ UBND – Điều hành mọi HĐ của địa phương

+Bệnh viện – Khám chữa bênh

+Trường học – Học tập

+Bưu điện – Gửi thư – Liên lạc

+Trung tâm thông tin – Chuyền phát tin tức

+ Trụ sở công an – Giữ gìn an ninh trật tự + Công viên – Vui chơi thư giản

+Xí nghiệp – SX hàng hoá

5’

-Hỏi: Ở mỗi địa phương có rất nhiều cơ

quan, công việc hoạt động của mỗi cơ

quan giống nhau hay khác nhau?

-Khi ta đến làm việc ở mỗi cơ quan cần

chú ý điều gì?

Kết luận: Hằng ngày xung quanh chúng

ta có rất nhiều HĐ của các cơ quan khác

nhau Những công việc HĐ đó để phục vụ

nhân dân cả nước về vật chất và tinh

thần Chúng ta cần chú ý cùng tham gia

và làm việc đúng qui định để công việc đạt

kết quả cao.

4/ Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GD tư tưởng cho HS

-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau

-HS trả lời: Mỗi cơ quan có HĐ, công việc riêng, không giống nhau

-Phải làm đúng việc đi đúng giờ qui định, lịch sự ở mọi nơi và tôn trọng người làm việc

-Lắng nghe và ghi nhận

Tiết 18: ĐẠO ĐỨC

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG HỌC KÌ I I./ Mục tiêu :

 Củng cố lại kiến thức đã học

 Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 1 đến tuần 17

 Học sinh làm bài nghiêm túc

II/ Chuẩn bị:

 GV: Một số câu hỏi, đề kiểm tra

 HS: Giấy bút

III Lên lớp:

1’

4’

30’

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.

3 Nội dung ôn tập:

GV lần lượt nêu câu hỏi

+Em hãy nêu 1 vài biểu hiện cụ thể 5 điều

Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng?

+Em đã thực hiện được những điều nào

trong 5 điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng?

-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đều có nhận xét

-HS trả lời theo ý riêng của mình

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w