Luyeän taäp: -3 hoïc sinh nhaéc laïi Baøi 1: -4 HS leân baûng laøm, neâu caùch tính, caû -Đọc yêu cầu bài toán -Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ cách thực hiện , lớp làm nháp Lop[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 21 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T26 LUYỆN TẬP I/Mục tiêu
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài tốn cĩ lời văn
II/Chuẩn bị: bảng phụ kẻ 4 hình ở BT 4
III/ Lên lớp:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ: Tìm 1 trong các phần = nhau
của 1 số
-Lên bảng sửa bài tập 1 c,d/26
-Nhận xét ghi điểm NXC
3/Bài mới : Luyện tập
a/Gtb:trực tiếp và ghi tựa.
b/Luyện tập thực hành:
Chuyển ý:Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số:
Bài 1:
-Nêu yêu cầu bài toán
-Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu
-Nhận xét
Bài 2: Đọc yêu cầu:
- Bài toán cho biết gì?
- Vân tặng số bông hoa nghĩa là thế nào?
6 1
- Bài toán hỏi gì?
-Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa sai
-2 học sinh lên bảng
c/ của 35 m là 7 m
5 1
d/ của 54 phút là 9 phút
6 1
-Học sinh nhận xét – bổ sung -Học sinh nhắc tựa
-Lớp làm nháp, 2 HS lên bảng -1 học sinh đọc đề D1 bài a D2 bài b
a/ của 12 cm là 6 cm
2 1
của 18 kg là 9 kg;
2 1
của 10l là 5l
2 1
b/ của 24 m là 4m
6 1
của 30 giờ là 5 giờ
6 1
của 54 ngày là 9 giây
6 1
-1 HS đọc +Vân làm được 30 bông hoa
+Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần
+Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
-HS làm phiếu học tập 1 HS lên bảng giải
Giải
Vân đã tặng bạn số bông hoa là:
Trang 2Bài 3:dành cho HS khá giỏi.
-Đọc yêu cầu: Hướng dẫn tương tự bài 2
-Chữa bài và chấm điểm 1 số vở
Bài 4:
-GV treo bảng phụ
-Em hãy giải thích câu trả lời của mình :
+Có mấy ô vuông?
+ của 10 ô vuông là mấy ô vuông?
5
1
-H.2 và H.4, mỗi hình tô mấy ô vuông?
4/Củng cố:
-Trò chơi : Ai nhanh hơn:
-GV C.bị 1 số thăm ghi các bài toán tìm 1 phần của 1
Đ.vị theo ND bài học, HS xung phong bốc thăm và
thực hiện giải đúng , giải nhanh
5/Dặn dò:
-Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại
-Nhận xét chung tiết học
30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa -T/c nhận xét , sửa sai
-Tiến hành tương tự các thao tác trên ở bài tập 2
Bài giải:
Số học sinh lớp 3A có là:
28 : 4 = 7 ( học sinh) Đáp số: 7 học sinh -HS quan sát hình và tìm hình đã tô màu số ô vuông
5 1
-Đó là hình 2 và hình 4 +Có 10 ô vuông
-10 : 5 = 2 ô vuông -Mỗi hình đã tô 2 ô vuông tức là đã tô
5 1
số ô vuông
-Xung phong cá nhân -GV+ HS theo dõi cỗ vũ, N.xét, bổ sung, tuyên dương
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN : T16-17
BÀI TẬP LÀM VĂN I/Mục tiêu
A/Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tơi ” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời nĩi của HS phải đi đơi với việc làm , đã nĩi thì phải cố làm cho được điều muốn nĩi ( Trả lời được các CH trong SGK )
B/Kể chuyện:
- Biết xắp xếp các tranh (SGK ) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào
tranh minh họa
II/Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ SGK,bảng phụ, khăn mùi xoa
III/Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: Cuộc họp của chữ viết
-Đọc và TLCH:
+các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? -2 học sinh lên bảng +Họp bàn cách giúp đỡ em
Hoàng, Hoàng không biết chấm câu
Trang 3+Cuộc họp đã đề ra cách gì giúp đỡ em Hoàng?
- Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét chung
3/Bài mới:
a.Gtb: Hôm nay các em sẽ được làm quen với bạn Cô-li-a
Cô-li-a là 1 bạn biết cố gắng làm bài trên lớp Bạn còn biết
làm những điều mình đã nói Đó là những điều gì? Các em
sẽ tìm hiểu qua bài: Bài tập làm văn - ghi tựa lên bảng.
b Luyện đọc:
- Đọc mẫu lần 1:
+Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ nhàng , hồn
nhiên
+Giọng người mẹ: Dịu dàng
-HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn kịp thời các lỗi
phát âm theo phương ngữ
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế
này? (băn khoăn)
Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật, các bạn
viết gì mà nhiều thế?
( ngạc nhiên)
-HD đọc đoạn
- ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)
-HD HS luyện đọc theo nhóm
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
-Nhân vật tôi trong truyện là ai?
-Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
-Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm văn này?
Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đoạn 3:
- Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết nhiều Cô- li- a đã
làm cách nào để bài viết dài ra?
-Củng cố lại nội dung + GD
-Chuyển ý Đoạn 4:
-Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu Cô-li-a
ngạc nhiên?
-Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời mẹ?
+Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấm nhắc Hoàng đọc lại câu văn trước khi chấm
Học sinh nhắc tựa
-HS nối tiếp đọc từng câu đến hết bài
-Mỗi HS đọc 1 đoạn: chú ý ngắt giọng đúng ở dấu chấm, phẩy -4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn -Mỗi nhóm 4 HS
-2 nhóm thi đọc -Mỗi tổ đọc đồng thanh 1 đoạn
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm +Cô- li-a
+Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ +Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, đôi khi Cô-li-a chỉ làm 1 số việc vặt
Thảo luận nhóm đôi trả lời -Nhận xét , bổ sung
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm +Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viết thêm…
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm +Chưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này và chưa bao giờ phải giặt quần áo
+Vui vẻ vì những việc này bạn
Trang 4-Giáo viên củng cố lại nội dung
- Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
* Luyện đọc lại bài:
-GV đọc lại mẫu đoạn 3,4
Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện:
- Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu chuyện “Bài tập làm
văn”
- Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể lại bằng giọng kể
của ai? (bằng lời của em)
-Thực hành kể chuyện
-N.xét tuyên dương , bổ sung) Cần cho HS bổ sung hay kể
lại những đoạn chưa tốt
4/Củng cố :
-Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï bài học gì?
Em có thích bạn nhỏ trong câu truyện này không? Vì sao?
5/Dặn dò:
-Nhận xét chung tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
đã nói trong bài TLV
-Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được
-HS tiếp nối trong nhóm 4 HS 1 nhóm, mỗi HS đọc 1 đoạn
-2 nhóm thi đọc
-1 học sinh 3-4-2-1 -Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời của nhân vật)
-HS kể theo y/c của giáo viên -Lớp nhận xét – bổ sung
-Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện
-Xem trước bài “ Ngày khai trường”
THỨ BA, NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2009
TOÁN – T27 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SO.Á I/Mục tiêu
- Biết làm tính chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số ( trường hợp chia hết cho tất cả các lượt chia )
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II/ Chuẩn bị:
III/ Lên lớp:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: Luyện tập
-K tra bài tập 1/26 đã cho về nhà
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới:
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên bảng.
b Hướng dẫn luyện tập:
-Giáo viên nêu Bài toán: 1 gia đình nuôi 96 con gà, nhốt
đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
+Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà chúng ta phải
làm gì?
+Ta bắt đầu chia từ H.chục đến H.đ.vị 9 chia 3 được mấy?
+tìm số dư trong lần chia thứ nhất: 3 nhân 3 = mấy?
+Viết 9 thẳng cột với hàng chục của SBC: 9 trừ 9 = 0, viết
0 thẳng cột với 9
+Hạ 6, 6 chia 3 được mấy?
+Viết 2 vào thương
+Tìm số dư trong lần chia thứ 2
+Vậy ta nói: 96 : 3 = 32
-GV củng cố lại và HD HS tính từng bước như BH SGK
-HD cách đặt tính chia:
96 3
9 32
06
6
0
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ khác: 68 : 2 = ?
-Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện bảng con
-Nhận xét , củng cố lại
c Luyện tập:
Bài 1:
-Đọc yêu cầu bài toán
-Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ cách thực hiện ,
-2 học sinh lên bảng
a/ của 12 cm là 6 cm
2 1
của 18 kg là 9 kg;
2 1
của 10l là 5l
2 1
b/ của 24 m là 4m
6 1
của 30 giờ là 5 giờ
6 1
của 54 ngày là 9 giây
6 1
-Học sinh nhắc tựa -1 học sinh đọc yêu cầu
+Nhốt 96 con gà , nhốt đều vào 3 chuồng? mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
+Thực hiện phép chia 96 : 3 +HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính
+9 : 3 được 3 viết 3 vào thương +3 nhân 3 = 9
+6 chia 3 được 2 +2 nhân 3 = 6, 6 trừ 6 = 0 +HS thực hiện lại phép chia
96 : 3 = 32
-Yêu cầu học sinh cùng tính
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh nhắc lại -4 HS lên bảng làm, nêu cách tính, cả lớp làm nháp
Trang 6lớp theo dõi , nhận xét
Ví dụ : 48 : 4 = 12
* 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
-Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2:
-Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần hai, một phần ba
của 1 số Sau đó cho học sinh làm bài vào vở (câu b dành
cho HS khá giỏi)
-T/c nhận xét, HS đổi chéo vở KT
Bài 3:
-Nêu điều bài toán cho?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta phải làm
gì?
-T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
-Cho học sinh củng cố lại cách tính chia số có hai chữ số
cho số có 1 chữ số
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5.Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà học bài và làm BT ở VBT
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
48 4 84 2
4 12 8 42
08 04
8 4
0 0
66 6 36 3
6 11 3 12
06 06
6 6
0 0 -HS lên bảng làm
a/ của 69 kg là 23 kg
3 1
của 36m là 12m
3 1
của 93 lít là 31 lít
3 1
b/ của 24 giờ là 12 giờ
2 1
của 48 phút là 24 phút
2 1
của 44 ngày là 22 ngày
2 1
-1 học sinh đọc đề bài +Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà số cam
3 1
+Mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam? +ta phải tính của 36
3 1
-Học sinh làm bài vào vở
Giải
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam -Lớp làm VBT , 1 học sinh lên bảng sửa cả lớp nhận xét , sửa sai, bổ sung
-Thực hiện bảng con theo yêu cầu của giáo viên
-Nhóm nhận xét
Trang 7TẬP VIẾT – T6
ÔN CHỮ HOA D, Đ
I/Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa D ( 1 dịng ) , D , H ( 1dịng ) viết đúng tên riêng Kim Đồng ( 1 dịng ) và câu ứng dụng Dao cĩ mài mới khơn ( 1 lần ) bằng chữ viết cỡ nhỏ
II/Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa:D , Đ, K.
Các chữ Kim Đồng và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
Vở tập viết , bảng con và phấn
III/Các hoạt động:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: Oân chữ hoa C
-Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà
+Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước
“ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe”
+Bảng con: D1: rảnh rang; D2: dễ nghe
-Nhận xét chung
3/Bài mới :
a.Gtb: Tiết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa
D, Đ có trong từ ứng dụng Kim đồng - giáo viên
ghi tựa
b.Hướng dẫn viết bài:
*Luyện viết chữ hoa:
- Tìm chữ hoa có trong bài D , Đ, K
-Đính chữ hoa D
+ D: Có 1 nét-nét lượn 2 đầu nét cong phải nối liền
nhau tạo thành 1 vòng xoắn dưới chân chữ phần
cuối nét cong lượn hẳn vào trong
+Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết, nét chữ
-Đính chữ hoa Đ
+ Đ: Các nét đều giống chữ hoa D chỉ thêm 1 nét
gạch ngang ngắn ở giữa thân chữ
+Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết, nét chữ
-Đính chữ hoa K
+ K: Có 3 nét-N1: nét congtrai1 lượn ngang
N2: nét móc ngược trái N3: là kết hợp của 2 nét cơ bản, nét móc xuôi phải và nét móc ngược phải nối liền
nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
+Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết, nét chữ
*Giới thiệu tên riêng:
-1 dãy -1 HS nhắc lại
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bcon theo y/c
-Nhắc tựa
-Có các chữ hoa: D , Đ, K
-HS viết bảng lớp, cả lớp viết b.con: D
-HS viết bảng lớp, cả lớp viết b.con Đ
-HS viết bảng lớp, cả lớp viết b.con K
-1 học sinh đọc Kim Đồng
Trang 8-Đính lên bảng: Kim Đồng
-Giải thích: KĐ tên thật là Nông Văn Dền, là đội
viên đầu tiên, làm liên lạc, anh dũng hy sinh lúc 15
tuổi, quê ở Hà Quảng, Cao Bằng
-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao ntn?
-Khoảng cách giữa các chữ = chừng nào?
-GV viết mẫu
*HD viết câu ứng dụng:
-Đính lên bảng
Con người phải biết chăm học mớiø khôn ngoan ,
trưởng thành
-Trong câu các chữ có chiều cao ntn?
-GV viết mẫu chữ Dao
* Hướng dẫn học sinh viết vở
-Giáo viên chú ý theo dõi , giúp đỡ học sinh yếu
nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng cách
4.Củng cố :
-Thu chấm 5-7 vở
-Nhận xét
5.Dặn dò:
-Viết bài về nhà
-Nhận xét tiết học
-Chữ K, Đ,g có chiều cao 2 li rưỡi Các chữ còn lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ o -Học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
-HS đọc
-HS phát biểu
-HS viết bảng lớp, bảng con
-Học sinh viết : 1 dòng chữ D.
1 dòng chữ Đ, K
2 dòng Kim Đồng
3 câu ứng dụng -Học sinh mở vở viết bài
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI –T11 VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/Mục tiêu
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn , bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu cách phịng tránh các bệnh kể trên
GDMT :Tránh những việc làm gây ảnh hưởng tới cơ quan bài tiết nước tiểu
-Biết một số việc làm có lợi , có hại cho sức khoẻ.( HĐ3)
II/Chuẩn bị:
Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
Giấy xanh , giấy đỏ cho mỗi học sinh
Tranh vẽ SGK phóng to
III/ Các hoạt động:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng y/c trả lời lại các câu hỏi đã nêu
Trang 9trong bài trước
- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết?
- Nêu T.dụng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết
nước tiểu?
-Theo dõi , đánh giá, nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: GV liên hệ vai trò của H.động thở , định hướng
g.thiệu - ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*MT: nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu.
-Cho học sinh cả lớp thảo luận theo 4 nhóm
- Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước
tiểu ?
- Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu?
-Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc bị nhiễm trùng sẽ dẫn
đến điều gì?
-GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
*Giáo viên : Thận sẽ bị sỏi hoặc yếu Oáng đái có thể bị
nhiễm trùng Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu rất quan trọng.Nếu bị hỏng thì sẽ không tốt cho
sức khoẻ.
-Chúng ta có cần giữ VS cơ quan bài tiết nước tiểu
không?
-Giữ VS có lợi gì?
-Giáo viên chuyển ý :
Hoạt động 2: Trò chơi : Nên hay không nên.
*MT: cách đề phòng 1 số bệnh ở cô quan bài tiết
nước tiểu.
-Phát cho HS mỗi em 2 thẻ: xanh, đỏ
-Y/c HS Q.sát nghe ND và chọn thẻ thích hợp để đưa
ra ND nên hay không nên làm điều này để giữ VS cơ
quan bài tiết nước tiểu Nếu nên thì giơ thẻ xanh,
không nên thì giơ thẻ đỏ
1.Uống nước thật nhiều
2.Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
Đáp án : 1, 3 ,6 :không nên
2 , 4, 5, 7 :nên
Giáo viên : ChuÙng ta phải uống đủ nước, mặc quần
áo sạch sẽ ,khô thoáng và luôn giữ vệ sinh thân thể để
-2 học sinh lên bảng chỉ
-1 HS nêu -Học sinh cùng nhận xét , đánh giá
-Học sinh nhắc tựa
-4 nhóm T.luận theo Y.cầu của GV +Tiểu đường, Viêm thận, sỏi thận nhiễm trùng đường tiểu…
*N1:T.luận T.dụng của thận (lọc máu)
*N2: Bàng quang ( chứa nước tiểu)
*N3: ống dẫn nước tiểu(dẫn nước tiểu)
*N4:ống đái (Dẫn nước tiểu ra ngoài) -Báo cáo , nhận xét , bổ sung
-Chúng ta cần phải giữ VS cơ quan bài tiết nước tiểu
-Tránh được các bệnh và không bị nhiễm trùng
-HS nghe và chọn thẻ thích hợp K.hợp giải thích vì sao
-Nêu ý kiến N.xét,bổ sung, sửa sai
-X.định số thẻ thể hiện ND đúng
-N.xét , tuyên dương
-2 học sinh nhắc lại nội dung
Trang 10đảm bảo giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Chuyển ý 3:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
*MT: HS có ý thức thực hiện giữ gìn VS chung
-GV có thể giao việc theo phiếu học tập có thể cho HS
Q.sát theo hình SGK và cùng trao đổi , nêu ý kiến về :
Yêu cầu: Quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Việc đó có lợi ích gì cho việc tránh viêm nhiễm các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu?
+Em đã làm việc đó hay chưa?
+ Theo em đó là việc nên hay không nên làm để bảo
vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu? Vì sao?
Giáo viên :Cần phải giữ gìn cơ quan bài tiết nước để
đảm bảo sức khoẻ cho mình bằng cách : uống nhiều
nước , không nhịn đi tiểu , vệ sinh cơ thể và quần áo
hằng ngày.
4.Củng cố:
-Cho học sinh làm bài tập 1, 2 VBT
-Nhận xét
-GDTT: Ghi nhớ và động viên người thân, bạn bè
thực hiện vệ sinh , bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu
5.Dặn dò :
-Nhận xét chung giờ học
-Về nhà học bài
-HS Q.sát và T.luận theo Y.cầu của GV -Học sinh nêu ý kiến theo nhóm , nhóm khác nhận xét, bổ sung
+H.1: Đang tắm giúp cơ quan bài tiết được sạch sẽ
+H.2: Thay quần áo hàng ngày
+H.3: Đang uống nước, uống nước sạch và đầy đủ giúp thận làm việc tốt
+H4:Đang đi VS, đi VS khi cần thiết, không nhịn đi VS
+HS phát biểu +Đó là việc nên làm Vì như thế cơ quan bài tiết nước tiểu mới khỏe mạnh
-2 học sinh nhắc lại
-Xem bài mới “Cơ quan thần kinh”
ĐẠO ĐỨC – T6 TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2) I/Mục tiêu
Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
II/Chuẩn bị:
Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”, 1 số đồ dùng sắm vai
4 phiếu học tập
Tranh vẽ SBT phóng to
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra bài học ở tiết 1
+Thế nào là tự làm lấy công việc của mình?
-3 học sinh lên bảng +Cố gắng làm tốt công việc của bản thân, không dựa dẫm vào người khác