Bài giảng giáo án lớp 2 đã soạn sẵn 2020 - 2021 cho thầy cô nào bận, ko có thời gian chỉnh sửa giáo án.
Trang 1Tuần 3 : Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2020
-Ôn trò chơi : « nhanh lên bạn ơi »
II Địa điểm và phương tiện :
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
Nội dung Phương pháp lên lớp
I Mở đầu: {6’}
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy 1 vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường…bước Thôi
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
*****************************
Trang 2Tiết TKB : 03Toán
Tiết CT: 11
Bài dạy:KIỂM TRA
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS,tập trung vào cc nội dung sau:
- Đọc ,viết số có hai chữ số;viết số liền trước số liền sau
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính đ
- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy kiểm tra,đồ dùng học tập
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của hs 1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra :GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới;
a.giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
b.Hướng dẫn:GV ghi đề bài lên bảng:
Bài 1:viết các số:
a)Từ 70 đến 80………
b)Từ 89 đến 95:………
Bài 2:
a)Số liền trước của 61 là:…
b)Số liên sau của 99 là :…
Bài 3.Tính :
42 84 60 66 5 5431251623
Bài 4.Mai và Hoa làm được 36 bông hoa ,riêng Hoa làm được 16 bônghoa.Hỏi Mai
làm được bao nhiêu bông hoa ?
Trang 3- Đọc liền mạch các từ Đọc đúng các từ ngữ :ngăn cản ,hích vai,lao tới, chặn lối, chạynhư bay, lo, gã Sói, ngả ngửa
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Nhấn giọng ở các từ ngữ
- Giáo viên : Tranh minh họa ở sgk
- Học sinh : Sách Tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 em đọc
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài :
đang đi dọc bờ sông/ tìm nước uống/ thì
thấy lão Hổ hung dữ/ đang rình sau bụi
cây.//
Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã
kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc
Sói ngả ngữa.//
Con trai bé bỏng của cha./ con có người
bạn nhưthế/thì cha không phải lo lắng
Trang 4-Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ.
-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
-Cha Nai Nhỏ nói gì?
-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
1 điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm
nào?
- Theo em người bạn tốt là người ntn?
- Nhận xét
-GV cho HS xem tranh và kể sơ lược
chuyện 10 năm cõng bạn đi học
*) GDQPAN: Bạn bè là phải biết giúp
đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn,
biết thương yêu nhau Như vậy mới là
người bạn tốt, là người đáng tin cậy sẵn
lòng giúp người, cứu người
Gv rút ra nd bài: Người bạn đáng tin cậy
là người sẵn lòng cứu người giúp người
HS đọc lại
*Luyện đọc lại:
-HD đọc theo vai gv làm người dẫn
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trướclớp(kết hợp giải nghĩa từ)
-1HS đọc các từ ở phần chú giải-Chia nhóm đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm
- Cá nhân, đồng thanh
- HS đọc
- Đi chơi xa cùng bạn
- Cha không ngăn cản con nhưng con hãy
kể cho cha nghe về bạn của con
-Lấy vai hích để hòn đá to chặn ngang lốiđi
-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổrình sau bụi cây
-Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngãngửa để cứu Dê non
- Đặc điểm “dám liều mình vì ngườikhác”vì đó là đặc điểm của 1 người vừadũng cảm vừa tốt bụng
-HS trả lời
Đây là hình ảnh 10 năm cõng bạn đi học
-HS thi đọc trước lớp+HS đọc theo vai Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ
và một người dẫn chuyện
-HS nêu
Trang 5-GV cho HS thi đọc trước lớp theo nhóm
mỗi nhóm cử đại diện em thi đọc
-GV cho HS nêu lại nội dung bài
- HS về nhà học bài ,chuẩn bị bài sau
*) Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
II.Đồ dùng dạy học:Nội dung chuyện : Cái bình hoa, giấy thảo luận.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp:.
2.Kiểm tra bài cũ :
-Tiết trước em được học bài gì?
-Nêu lợi ích và tác hại của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ ?
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.:GVgiới thiệu bài
-Giáo viên kể tiếp đoạn cuối
-Vì sao Vô-va lại trằn trọc không ngủ được?
-Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì khi mắc lỗi
-Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?
Kết luận : Trong cuộc sống, ai cũng có thể mắc
lỗi, nhất là với các em ở tuổi nhỏ Nhưng điều
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Vài em nêu Nhận xét
-Biết nhận lỗi và sửa lỗi
-Nhóm theo dõi
Thảo luận : xây dựng phần kết
-Đại diện nhóm trình bày
-Trao đổi, nhận xét bổ sung
-Các nhóm thảo luận và TLCH
Trang 6quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận
lỗi và sửa lỗi sẽ mau tiến bộ và được mọi người
yêu quý.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
-Thảo luận bày tỏ ý kiến qua các ý kiến ở BT 2
Bằng cách giơ các thẻ màu theo qui ước
-GV lần lượt đọc các ý kiến cho HS giơ thẻ Sau
mỗi ý kiến GV cho HS nhận xét bổ xung
Hoạt động 3 : Đóng vai theo tình huống
-GV nêu yêu cầu giúp HS đóng vai theo các
tranh.Mỗi nhóm đóng vai một tình huống(BT3)
GV kết luận:Khi có lỗi cần biết nhận lỗi và sửa
-Cả lớp nhận xét bổ xung-HS lần lượt nhắc lại bài học
-1 em giỏi nêu nội dung bài học.-Học bài Tìm tài liệu
- Viết đúng chữ hoa B(1 dòng theo cỡ vừa và 1 dòng theo cỡ nhỏ.) Biết viết chữ và
câu ứng dụng Bạn(1dòng theo cỡ vừa và 1 dòng theo cỡ nhỏ)Bạn bè xum họp(3 lần) Chữ
viết rõ ràng ,tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II.Chuẩn bị :Mẫu chữ B hoa.Vở tập viết, bảng con.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp;
2.Kiểm tra bài cũ : Tiết trước cô dạy viết
chữ gì ?-Sửa sai cho học sinh
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài :GV giới thiệu bài
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1 : Viết chữ hoa.
Hỏi đáp : Chữ B hoa gồm có mấy nét ? Đó là
những nét nào ?
Truyền đạt : Nêu quy trình viết vừa tô chữ
-2 em viết : Ă, Â, Ăn
-Bảng con
-Chữ B hoa
-3 nét: nét thẳng đứng và hai nét congphải
-Quan sát, lắng nghe
Trang 7mẫu trong khung chữ.
-Viết trên không
-Hướng dẫn viết bảng con
Hoạt động 2: Viết cụm từ.
Mẫu : Bạn bè sum họp.
-Em hiểu câu trên như thế nào ?
Hỏi đáp : Chữ đầu câu viết thế nào ?
-So sánh độ cao của chữ B hoa với chữ cái a
-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?
Hoạt động 3 : Viết vở.
-Em nhắc lại quy trình viết chữ B hoa
-Theo dõi, uốn nắn
-Theo dõi uốn nắn
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10
- Biêt viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước
- Biết10 cộng với số có một chữ số.Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
- Học sinh làm bài tập 1(cột 1,2,3) ;2 ; 3(dòng 1) ; BT4
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Bảng cài, que tính Đồng hồ
- Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III.C ác hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:
2.KTBài cũ : Nêu các số từ 71 đến 90. -2 em nêu
Trang 8-Tìm hiệu của các cặp số sau :
77 – 42 68 – 34 59 - 25
- Nhận xét
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Hỏi đáp : 6 + 4 = ?
-Hôm nay học: Phép cộng có tổng bằng 10
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1 : Giới thiệu 6 + 4 = 10
-Biết 6 + 4 = 10 , ta sẽ làm quen cách cộng theo
cột chục, đơn vị
-Que tính : cài 6 que, cài tiếp 4 que
-Đếm xem có bao nhiêu que tính ?
-Giáo viên viết : 9 + = 10 và hỏi ;
9 cộng mấy bằng 10 ? Điền số mấy vào chỗ
chấm ?
Bài 2 :Yêu cầu HS tự làm bài.
Hỏi đáp : Em thực hiện 5 + 5 = 10 như thế nào ?
Bài 3 : Bài toán yêu cầu gì ?
-Thực hiện que tính : 6 que, và 4que HS gộp lại đếm và đưa kếtquả
6 + 4 = 10-HS viết
6 4
-Cả lớp đọc : 9 + 1 = 10
-Cả lớp tự làm bài Sửa bài-Tự làm bài và kiểm tra nhau.-5 + 5 = 10 Viết 0 ở cột đơn vị,viết 1 ở cột chục
-Tính nhẩm
-Làm bài ghi ngay kết quả sau dấu
=-Vì 7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16
-Chia 2 đội : Đọc các giờ trên đồnghồ
Trang 9- Làm đúng bài tập 2 BT(3) a/b
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép
- Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.Gv giới thiệu bài
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung đoạn chép :
-Giáo viên đọc mẫu
Hỏi đáp : Đoạn chép này có nội dung từ bài
-Chữ đầu câu viết thế nào ?
-Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào ?
-Cuối câu có dấu câu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
-G/viên đọc các từ khó : đi chơi, khoẻ
mạnh,thông minh, nhanh nhẹn, người khác,
yên lòng.
-Nêu cách viết các từ trên
d/ Chép bài : Theo dõi, chỉnh sửa
-Đọc lại cho học sinh soát lỗi Phân tích tiếng
-4 câu
-Viết hoa chữ cái đầu
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng :-Nai Nhỏ
Trang 10-ng/ngh viết trước các nguyên âm nào ?
Bài 3:
-Hướng dẫn chữa : , đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa,
xe đỗ lại
4.Củng cố dặn dò : ng/ngh viết trước các
nguyên âm nào ?
-Giáo dục tư tưởng nhận xét tiết học
-Chữa lỗi, nhận xét tiết học
-1 em nêu yêu cầu.Điền vào chỗ trống ng/ngh Cả lớp làm bài
- Ôn quay phải ,trái Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác và
đung hướng Làm quen voí hai động tác đã học Yêu cầu thực hiện được động tác
tương đối đúng
II Địa điểm và phương tiện :
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Tranh động tác vươn thở và tay
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Phương pháp lên lớp
I Mở đầu:{6’}
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Giậm chân ……giậm Đứng lại ……….đứng
( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân
trái, nhịp 2 chân phải)
Kiểm tra bài cũ : 4HS
-Đội hình 4 hàng dọc
- Tập theo
Trang 11Nhận xét
III Kết thúc: (6’)
HS đứng tại chỗ vổ tay hát Thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà tập 2 động tác đã học Đội Hình xuống lớp* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
*****************************
Tiết TKB: 03 Toán
Tiết CT: 13
Bài dạy: 26 + 4 , 36 + 24
I.Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 26+4;36+24
- Biết giải bài tóan bằng một phép cộng H/s làm bài 1,2 Bài 3 dành cho h/s khá giỏi
II.Đồ dùng dạy họcPhiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho 3 HS nối tiếp nhau nêu bảng cộng có tổng bằng
10
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài
b.Hướng dẫn:
*giới thiệu phép cộng 26+4
- GV giơ 2bó que tính hỏi:có mấy chục que tính,Cho
HS làm theo
- GV giơ tiếp 6 que tính rồi đặt ngang với 2 chục que
tính
- GV giơ tiếp 4 que tính hỏi : có thêm mấy que tính
-GV hướng dẫn HS cách đặt tính
*Hướngdẫn HS tương tự với phép cộng 36+24
Bài 1.
GV ghi bảng cho HS lên bảng tính ở dưới làm vào vở
Bài 2.
-HS đứng tại chỗ nêu
26 + 4; 36 + 24
Đặt tính:
26 36
4 + 24
30 60
-HS lần lượt lên bảng tính ở dưới làm vở
-HS làm bài vào vở +
Trang 12GV hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải vào vở GV thu vở
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1
- HS thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai dựng lại cu chuyện)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
-Tiết trước em được nghe kể câu chuyện gì
-Nhận xét
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài.
-Hãy nêu bài tập đọc đã học đầu tuần?
Trang 13-Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ?
-Theo em bạn của Nai Nhỏ thế nào ?
-Kể lời cha Nai Nhỏ :
-Khi Nai Nhỏ xin cha đi chơi, cha bạn ấy đã nói
-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
-Gã Sói hung ác đuổi bắt Dê Non
-Lao tới húc lão Sói ngã ngửa
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính :cơ đầu ,cơ ngực ,cơ lưng ,cơ
bụng,cơ tay,cơ chân
- Biết được sự co duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động
II.Đồ dùng dạy học:Mô hình hệ cơ, hai tranh hệ cơ, hai bộ thẻ chữ.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
Trang 141.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : nêu vai trò của xương
chân ?
Xương sườn, xương sống, xương ức bảo vệ những
cơ quan nào ?
-Nhận xét đánh giá
3.Dạy bài mới.
a.Giới thiệu bài :
-Quan sát mô tả hình dáng, khuôn mặt của bạn
-Nhờ đâu con người có khuôn mặt hình dáng nhất
-GV chỉ một số cơ không nói tên
Kết luận :Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều
cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi
người có một khuôn mặt ,hình dáng nhất định
Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện mọi
cử động như :chạy ,nhảy,ăn ,uống, cười ,nói….
Hoạt động 2 : Sự co giãn cơ.
-Em hãy tập lại các động tác : ngửa cổ, cúi gập
mình, ưỡn ngực
Hỏi đáp : Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào co,
duỗi?-Khi bạn cúi gập mình cơ nào co, duỗi ?
-Khi bạn ưỡn ngực cơ nào co, duỗi ?
GV kết luận:Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc
hơn Khi cơ duỗi (dãn ra), cơ sẽ dài hơn và mềm
hơn Nhờ có sự co ,duỗi của cơ mà các bộ phqận
của cơ thể cử động được
Hoạt động 3 : Làm thế nào để cơ thể săn chắc
-Cần tránh những việc làm nào có hại cho cơ
- Khi gập cơ co lại, khi duỗi cơgiãn
Nhiều em luyện tập co duỗi cánhtay
-Sau gáy co, cơ cổ phần trước duỗi.-Cơ bụng co, cơ lưng duỗi
-Cơ bụng co, cơ ngực duỗi
-Tập thể dục thường xuyên
-Nằm, ngồi nhiều, chơi vật cứng,
ăn uống không hợp lí
-Tập thể dục
-Thực hành đúng bài học
Trang 15* Thứ năm ngày 24 tháng 09 năm 2020
- Hiểu nội dung:Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏi cuối bài) HTL hai khổ thơ cuối bài
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh Gọi bạn
- Học sinh : Sách tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : Tiết trước em tập đọc bài gì ?
-nhận xét
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài
-Rèn đọc từ khó Thưở, sâu thẳm, hạn hán, cỏ héo
khô, nuôi đôi bạn, quên đường về, thương bạn,
khắp nẻo.
Đọc từng khổ thơ:
-Hướng dẫn đọc ngắt giọng:
Bê Vàng đi tìm cỏ/
Lang thang/ quên đường về/
Dê Trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/
Đến bây giờ Dê Trắng/
Trang 16Vẫn gọi hoài:/”Bê!// Bê!”//
-Chia nhóm đọc:
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
-Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?
-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
-Giải thích thêm
-Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm gì ?
-Vì sao Dê Trắng vẫn gọi Bê! Bê!
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng.
-Nhận xét
4
Củng cố dặn dò :
- Bài thơ gợi lên trong lòng em tình cảm gì
- Giáo dục tư tưởng, nhận xét tiết học
-Trời hạn hán
-Thương bạn gọi bạn khắp nơi
-Vì tình bạn thắmthiết,chungthủy,
nhớ thương bạn không quênđược bạn
-Nhóm thi đọc thuộc hai khổthơ
- Cho các em chơi trò chơi âm nhạc và tập biểu diễn
- Giáo dục các em lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy và học:
Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra:
- Gọi 1 đến 3 học sinh hát bài Thật là hay.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
Hôm nay chúng ta ôn lại bài hát Thật là hay kết hợp
1 số động tác phụ hoạ đơn giản và trò chơi gõ âm
Học sinh khởi động giọngtheo mẫu âm A
- Lớp nghe
- Lớp thực hiện: