- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học BT2; Bớc đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trớc BT3.. I Mục tiêu: Giúp HS : - Củng cố v
Trang 1Tuần 18
Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2010
tiếng việt:
ôn tập (t1)
I.Mục đích, yêu cầu : Giúp học sinh:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học(Tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc đợc 3 đoạn thơ, đoạn văn
- GV nêu Y/C bài học
- Y/C mỗi HS trình bày 1 bài
- HS nối tiếp trình bày
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS ôn bài ở nhà.
toán
dấu hiệu chia hết cho 9
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Trang 2- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
* HS khá, giỏi: BT3;BT4
II Các hoạt động dạy học :
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu
hiệu chia hết cho 5
+ Y/C HS lấy tổng các chữ số chia cho 9
+ Y/C HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 9 và
ngợc lại
- Vậy, muốn kiểm tra 1 số có chia hết hay
không chia hết cho 9 ta làm nh thế nào?
Bài3: Viết 2 số có 3 chữ số và chia hết cho 9
Bài 4 : Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống
- Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 9 thì số đó không chia hết cho 9
- 1 HS lên bảng làm:
+ Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- 1 HS lên bảng viết: 801; 135; 900
- 1 số HS nối tiếp nhau đọc số của mình
- 1 HS lên bảng viết:
315 ; 1 35; 2 2 5
Trang 3- Chốt lại ND và nhận xét giờ học.
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
tiếng việt:
ôn tập (t2)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Mức độ yếu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); Bớc đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trớc (BT3)
II.Chuẩn bị:
- GV : 2 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học :
HĐ của thầy 1.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
2.Nội dung bài ôn tập :
+Y/C HS đọc đề bài và làm bài tập vào vở
+ Y/C HS trình bày kết quả
+ GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích
hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn
- Y/C HS xem lại các bài TĐ : Có chí thì
nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã
học
- Y/C HS nêu kết quả
+ Nếu bạn em có quyết tâm học tập cao ?
+ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?
+ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo bạn
khác ?
HĐ của trò
- HS mở SGK, theo dõi vào bài
- Từng HS lên đọc bài (hoặc một đoạn)
+ HS trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc
+ HS tự nêu
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
+ Làm bài cá nhân vào vở + HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt
VD : Nguyễn Hiền rất có chí
Có công mài sắt, có ngày nên kim Ngời có chí thì nên, nhà có nền thì vững.+ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo Lửa thử vàng, gian nan thử sức Thất bại là mẹ thành công
+ Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
Trang 4I Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố và hệ thống các kiến thức về những chuẩn mực, hành vi đã học: trung thực trong học tập, vợt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Nhận biết và có kĩ năng nhận ra những hành vi đúng với chuẩn mực hành vi
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu học tập, bảng phụ.Bảng phụ
II Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy 1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài dạy
2 Nội dung ôn tập và thực hành kĩ năng:
- Treo bảng phụ: Các hành vi sau đây thuộc
những chuẩn mực, hành vi nào?
a Nhận lỗi với cô giáo khi cha làm bài tập
b Tranh thủ học bài khi đi chăn trâu
c.Giữ gìn đồ dùng cẩn thận
d Phấn đấu giành những điểm 10
- Y/C HS thảo luận theo nhóm nội dung sau:
TH1: Nghe tin cô giáo cũ bị ốm, em sẽ làm
gì?
TH2: Nhà quá nghèo, mẹ muốn em nghỉ học,
em sẽ làm gì?
+ Kể tên 1 số hành vi về tiết kiệm tiền của
- Trò chơi: Y/C 2 HS , 1 HS đố; 1 HS trả lời
- HS 1 nêu hành vi, HS 2 nhận biết chuẩn
- 1 HS đọc Y/C bài tập trên bảng phụ
+ Thảo luận theo cặp, đa ra KQ chung
+ Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
KQ: a- Trung thực trong học tập b- Tiết kiệm thời giờ
c- Tiết kiệm tiền của
- HS khác nghe, nhận xét
+ HS nối tiếp nêu
- Thực hiện trò chơi theo các nhóm nhỏ
+ HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2010
toán
dấu hiệu chia hết cho 3.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Y/C HS lấy tổng các chữ số chia cho 3
+ Y/C HS rút ra dấu hiệu chia hết cho 3 và
ngợc lại
+ Vậy, muốn kiểm tra 1 số có chia hết hay
không chia hết cho 3 ta làm nh thế nào?
+ Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
Trang 6* Dành cho HS khá, giỏi
Bài3: Viết 3 số có 3 chữ số và chia hết cho 3
Bài 4 : Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống
để đợc số chia hết cho 3 nhng không chia hết
+ Các số chia hết cho 3 không phải đều chia hết cho 9
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh tiết 1
- Nắm đợc các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bớc đầu viết đợc mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài
III Các hoạt động dạy học :
HĐ của thầy 1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, Y/C của tiết ôn tập
2.Nội dung bài ôn tập:
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL (6 HS)
- Y/C HS đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)
- Y/C HS trả lời câu hỏi về nội dung bài
học đó.- GV cho điểm
HĐ2: Bài tập 2:
- Đề bài: Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp ,
1 kết bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV “
KC ông Nguyễn Hiền”
- Y/C HS đọc đề bài
+Y/C HS ghi nhớ về 2 cách MB và ghi
nhớ về 2 cách KB
- Y/C HS viết mở bài và kết bài về câu
truyện về ông Nguyễn Hiền
- GV nhận xét chung
3.Củng cố, dặn dò:
HĐ của trò
HS mở SGK ,theo dõi bài học
- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)
+ Mỗi HS sau khi đọc xong, trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó
Trang 7I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xy để duy trì sự cháy đợc lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải đợc lu thông
- Nêu ứng dụng trong thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn,…
II Chuẩn bị:
GV + HS : Các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
2 lọ thuỷ tinh (1 lọ nhỏ,1 lọ to), 2 cây nến bằng nhau
1 lọ thủy tinh không có đáy
III Các hoạt động dạy học :
HĐ của thầy
A Bài cũ: Chữa bài KT
- Lấy điểm vào sổ
B Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô xi đối với sự
cháy.
- Mục tiêu: Làm TN CM: càng có nhiều
không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì
sự cháy đợc lâu hơn
+ Y/C HS làm thí nghiệm và báo cáo KQ
- KL: Khí Ni tơ giúp cho sự cháy quá nhanh
và quá mạnh
Không khí càng có nhiều thì càng có nhiều
ô xi để duy trì sự cháy lâu hơn
HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống:
Mục tiêu: Làm TN CM : Muốn sự cháy diễn
ra liên tục, không khí phải đợc lu thông
+ Nêu ứng dụng của không khí có liên quan
đối với lọ thủy tinh nhỏ
+ HS nghe để hiểu đợc hiện tợng xảy ra khi làm thí nghiệm
- HS thực hiện theo thí nghiệm trang 70, 71.+ Giải thích đợc nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục khi lọ thủy tinh không có
đáy đợc kê lên đế không kín
- HS tự nêu
- HS lắng nghe
Trang 8- Y/C HS liên hệ tới việc dập tắt ngọn lửa.
- KL: Để duy trì sự cháy cần liên tục cung
cấp không khí Nói cách khác không khí cấn
I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh tiết 1
- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ : Đôi que đan
II Chuẩn bị:
- GV: Viết tên từng bài TĐ, HTL vào từng phiếu
III Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài:
GV nêu nội dung ôn tập
2.Nôi dung bài ôn luyện:
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HTL
( Số HS còn lại)
- Nêu Y/C kiểm tra: mỗi HS đọc 1 bài
+ Đặt câu hỏi với nội dung bài TĐ đó
- GV cho điểm
HĐ2:Bài tập2
(Nghe viết: Đôi que đan)
- GV đọc toàn bài thơ “ Đôi que đan”
- HS mở SGK,theo dõi ND bài
- HS đọc nối tiếp: mỗi HS đọc 1 bài
- HS tự trả lời
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ
dễ viết sai
+ Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ 2 bạn tay của chị, của em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của cha mẹ dần dần hiện ra,…
- HS gấp sách viết bài
- HS viết đúng tốc độ, trình bày bài cẩn thận
- HS soát lại bài
- HS tự chữa lỗi
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2010
Trang 9tiếng việt
ôn tập (t5)
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở Nhận biết đợc danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
I.Chuẩn bị:
GV: 3 tờ phiếu khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2
III.Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, Y/C của tiết ôn tập
2.Nội dung bài ôn tập:
HĐ
1 : Kiểm tra tập đọc và HTL
( Kiểm tra số HS còn lại và cha đạt tiết trớc)
- Y/C HS đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài)
- Y/C HS trả lời câu hỏi về nội dung bài học
HS mở SGK ,theo dõi bài học
- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài) + Mỗi HS sau khi đọc xong ,trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó
+ DT: Buổi, chiều, xe, Thị trấn,…
ĐT : dừng lại, chơi đùa
TT : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
+ HS nối tiếp đặt các câu hỏi cho các bộ phận câu đợc in đậm
VD: Buổi chiều, xe làm gì ? Nắng phố huyện thế nào ?
Ai đang chơi đùa trớc sân ?
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
* HS khá, giỏi: BT4
Trang 10II Các hoạt động day học:
HĐ của thầy A.Kiểm tra bài cũ:
- Chữa BT 4: Củng cố về dấu hiệu:3, 9
Các số chia hết cho 9 : 66816, 4563 Các số chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9: 2229, 3576
c - sai d - đúng
- 1 HS lên bảng viết:
a) Các số đó là: 612; 621; 126; 162; 216; 261
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát ; viết đợc đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ : Viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật
III Các hoạt động dạy học :
Trang 11HĐ của thầy 1.Giới thiệu bài
Giới thiệu bài
2.Nội dung bài ôn luyện:
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Y/C HS còn lại nối tiếp đọc từng bài
+ Trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung mỗi
quan sát và ghi kết quả vào vở.(dàn ý)
+ Y/C HS trình bày kết quả.GV nhận xét
- Viết phần MB kiểu gián tiếp, kết bài kiểu
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài hoặc 1 đoạn)
+ Mỗi HS sau khi đọc xong, trả lời câu hỏi của GV về bài đọc đó
- 1 HS đọc đề bài
+ Xác định Y/C của đề: Đây là dạng văn
“Miêu tả đồ vật (ĐDHT)- rất cụ thể của em.+ Lớp làm bài cá nhân vào vở
- HS nối tiếp đọc bài (mỗi HS đọc 1 bài) +1HS đọc
- HS suy nghĩ tự chọn đồ dùng HT của mình
ghi kết quả quan sát vào vở + HS đọc kết quả dàn bài của mình, HS khác nhận xét
- GV phát bài kiểm tra cho HS làm bài
- Quan sát, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
III Thu bài, chấm bài:
Đề bài:
Câu 1: Hãy đánh dấu X vào ô trớc ý đúng:
Thời nhà Lý kinh đô nớc ta đặt tại:
Trang 12Câu 3: Hãy điền vào ô chữ Đ trớc ý đúng, chữ S trớc ý sai.
Những việc Đinh Bộ Lĩnh đã làm đợc là:
Thống nhất giang sơn lên ngôi hoàng đế
Chấm dứt thời kì quá độ phong kiến phơng Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập dân tộc thời kì độc lập dân tộc lâu dài của đất nớc ta
Đánh tan quân xâm lợc Nam Hán
Câu 5: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa nh thế nào đối với nớc ta?
Câu 3: 2 điểm: Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm theo thứ tự: Đ, S, S, Đ
Câu 4: 2,5 điểm: Mỗi từ điền đúng đạt 0,5 điểm theo thứ tự là: kháng chiến, thắng lợi, độc lập, niềm tự hào, lòng tin
Câu 5: 2 điểm:
Đáp án:
- Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phơng Bắc
- Mở đầu thời kì độc lập lâu dài của đất nớc ta
kĩ thuật
Trang 13cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết4)
I Mục tiêu:
- Sử dụng đợc một số dụng cụ, vật liệu cắt , khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
- Không bắt buộc HS nam thêu
* HS khéo tay : Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm đợc đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS
II Đồ dùng dạy học:
Bộ ĐD học thêu
Mẫu khâu thêu đã học
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
A Bài cũ: GV kiểm tra ĐDHT của HS
B Bài mới : GV giới thiệu bài.
HĐ1: GV tổ chức cho HS ôn tập các bài đã
học trong chơng Cắt, khâu, thêu.
học
+ Em hãy nêu cách cắt vải theo đờng vạch
dấu, khâu thờng, khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thờng, khâu đột tha, khâu đột mau,
- HS để ĐDHT lên bàn cho GV kiểm tra
- HS nêu: Khâu thờng, khâu đột tha, khâu đột mau, thêu lớt vặn, thêu móc xích
Trang 14- Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề KT môn Tiếng Việt lớp 4, HKI
- Nhắc HS dựa vào ND bài vừa đọc để chọn
các câu trả lời cho đúng
Câu 3: ý c
Câu 4: ý c
C Câu 1: ý b Câu 2: ý b
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho2,3,5,9 trong một số tình huống đơn giản
* HS khá, giỏi: BT4; BT5
II.Các hoạt động Dạy học :
HĐ của thầy
A.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các VD chia hết cho 2,3,5,9
Trang 15- Cho HS làm bài vào vở
b) Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35766.c) Các số chia hết cho 5 là: 7435; 2050 d) Các số chia hết cho 9 là: 35766
- 1 HS lên bảng chữa:
a) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 64620; 5270.b)Số chia hết cho cả 3 và 2là: 57234;64620.c) Số chia hết cho 2,3,5 và 9 là: 64620
- 1 HS lên bảng điền, nêu cách làm:
a) 5 2 8; 5 5 8; 5 8 8b) 6 0 3 ; 6 9 3c) 24 0
d) 35 4
- HS làm bài vào vở, chữa bàia) 2253 + 43115 – 173 = 6395 chia hết cho 5.b) 6438 – 2325 x 2 = 1788 chia hết cho 2.c) 480 – 120 : 4 = 450 chia hết cho cả 2 và 5.d) 63 + 24 x 3 = 135 chia hết cho 5
- 1 HS lên bảng làm:
Số học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, có nghĩa là số học sinh của lớp đó chia hết cho cả 3 và 5
Số chia hết cho cả 3 và 5, bé hơn 35 và lớn hơn 20 là số 30
Vậy, số học sinh của lớp đó là 30
- GV phát bài kiểm tra cho HS làm bài
- Quan sát, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
III Thu bài, chấm bài:
Trang 16Đề bài:
Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý đúng (đối với các câu từ 1 đến 4).
Câu 1: Hoàng Liên Sơn là dãy núi:
A Cao nhất nớc ta, có đỉnh tròn sờn thoải
B Cao nhất nớc ta, có đỉnh nhọn, sờn dốc
C Cao thứ hai ở nớc ta, có đỉnh nhọn, sờn dốc
D Cao nhất nớc ta, có đỉnh tròn, sờn dốc
Câu 2: Trung du Bắc Bộ là vùng:
A Có thế mạnh về đánh cá
B Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả
C Có diện tích trồng cà phê lớn nhất đất nớc
D Có thế mạnh về khai thác khoáng sản
Câu 3: Một số dân tộc sống lâu đời ở Tây Nguyên là:
A Thái, Mông, Dao
B Ba-na, Ê-đê, Gia-rai
C Kinh
D Tày, Nùng
Câu 4: Quan sát Bảng số liệu về địa bàn c trú chủ yếu của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sau:
Các dân tộc Địa bàn c trú (nơi sinh sống) theo độ cao
Dựa vào bảng số liệu, hãy kể tên các dân tộc theo thứ tự địa bàn c trú từ nơi thấp đến nơi cao:
………
Câu 5: Vẽ mũi tên nối các ô chữ ở cột B với ô chữ ở cột A để thể hiện mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển du lịch ở Đà Lạt A B Không khí trong lành, mát mẻ Thành phố du lịch và nghỉ mát
Nằm trên vùng đồng bằng bằng phẳng
Phong cảnh đẹp Câu 6: Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học hàng đầu của nớc ta ………
………
………
………
Hớng dẫn đánh giá, cho điểm:
Câu 1 : 1 điểm Khoanh vào B
Câu 2 : 1 điểm Khoanh vào B
Trang 17Câu 3 : 1 điểm Khoanh vào B
Câu 4 : 2 điểm Lần lợt là: Dao, Thái, Mông
- Hà Nội là thủ đô, là nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nớc
- Hà Nội có nhiều viện nghiên cứu, trờng đại học, th viện hàng đầu nớc ta
- Hà Nội có nhiều nhà máy, trung tâm thơng mại, siêu thị, hệ thống ngân hàng, bu điện
c) Một trăm bảy mơi hai nghìn hai trăm bốn mơi chín
5062008 d)
2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :
a) Số 121 chia hết cho 3
Số 120 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
3 Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 7phút 15 giây = giây b) 3tấn 75kg = kg
4 Đặt tính rồi tính :
a) 427654 + 90837 b) 768495 - 62736
Trang 18
c) 123 ì 45 d) 3150 : 18
5 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng : a) số thích hợp điền vào chỗ chấm để 3dm2 18mm2 = mm2 là : A 318 B 3018 C 300018 D 30018 b) Giá trị của biểu thức 42 ì 15 + 58 ì 15 là : A 10320 B 150 C 1500 D 1050 6 a) Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm b) Vẽ tiếp hình chữ nhật BCMN có chiều dài 5cm c) Tính diện tích hình chữ nhật ANMD Bài giải
7 Hiện nay tổng số tuổi mẹ và tuổi con là 48 tuổi, mẹ hơn con 26 tuổi a) Tính tuổi mẹ , tuổi con hiện nay b) Cách đây 3 năm con bao nhiêu tuổi ? Bài giải
Hớng dẫn đánh giá, cho điểm:
Bài 1 : 1 điểm Viết đúng mỗi câu đợc 0,25 điểm
a) Bảy mơi mốt nghìn hai trăm linh năm
b) 31305668
c) 172249
d) Năm triệu không trăm sáu mơi hai nghìn không trăm linh tám
Bài 2 : 1 điểm Ghi đúng mỗi câu đợc 0,5 điểm
a) S b) Đ
Bài 3 : 1 điểm Điền đúng mỗi câu đợc 0,5 điểm
a) 435 b) 3075
Bài 4 : 3 điểm Đặt tính và tính đúng mỗi câu a,b đợc 0,5 điểm; mỗi câu c,d đợc 1 điểm