Chính tả nghe – viết Những ngời bạn tốt Luyện tập đánh dấu thanh Phân biệt tr/ch; ơn/ơng I/ Mục tiêu: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài :Những ngời bạn tốt - Làm đún
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Khoa học:
Phòng bệnh sốt xuất huyết I/Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS biết:
- Nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
II/ Đồ dùng dạy học:
Thông tin và hình 28, 29 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu phần Bạn cần biết bài 12
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động1: Thực hành làm bài tập trong SGK
*Mục tiêu:
-HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
-HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin,
sau đó làm các bài tập trang 28 SGK
-Mời một số HS nêu kết quả bài tập
-Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
+) GV kết luận: SGV- Tr.62
Kết quả:
1-b ; 2-b ; 3-a ; 4-b ; 5-b
2.3 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3,
4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Chỉ và nói về nội dung từng hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng
tránh bệnh sốt xuất huyết
- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm
+ Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thờng sử dụng biện
pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- GV kết luận SGV: Trang 63
-Hình 2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ
đang quét sân, bạn nam ddang khơi cống rãnh ( để ngăn không cho muỗi
đẻ)
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày ( để ngan không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt ngời cả ban ngày và ban đêm)
- Hình 4: Chum nớc có nắp đậy ( ngăn không cho muỗi đẻ chứng)
-HS nối tiếp đọc phần bạn cần biết
Trang 23- Củng cố dặn dò: -GV nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà học bài.
Khoa học: (Lớp 4) Phòng Bệnh béo phì
I) Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS :
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II) Đồ dùng:
- Hình vẽ (T28-29) SGK Phiếu học tập
III) Các HĐ dạy- học:
1 KT bài cũ:
? Nếu trẻ em bị thiếu chất dinh dỡng thì sẽ bị bệnh gì?
? Muốn đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dỡng phải làm gì?
2 Bài mới:
- GT bài
* HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
Mục tiêu : - Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em Nêu đợc tác hại của bệnh béo phì
+ Bớc 1: làm việc theo nhóm
- Phát phiếu giao việc
? Nêu yêu cầu?
+ Bớc 2: Thảo luận nhóm
+ Bớc3: Làm việc cả lớp
Đáp án: Câu 1: b
Câu 2: 2: 2.1đ , 2.2.d , 2.3 e
GV kết luận:
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
* 1 em bé có thể xem là béo phì khi:
- Có cân nặng hơn mức TB so với chiều cao và tuổi là 20%
- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
- Bị hụt hơi khi gắng sức
* Tác hại của bệnh béo phì:
- Ngời bị béo phì thờng bị mất sự thoải mái trong cuộc sống
- Ngời bị béo phì thờng giảm hiệu suất trong lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt
- Ngời béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh tiểu đờng, sỏi mật
* HĐ2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì:
Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhânvà cách
phòng bệnh béo phì
B1: Thảo luận nhóm
B2: Báo cáo
? Nêu nguyên nhân gây nên béo phì?
? Làm thế nào để phòng tránh béo phì?
? Nêu tác hại của bệnh báo phì?
- Đọc SGK, q/s hình vẽ, trả lời câu hỏi (T28 - 29)
- TL nhóm 2
- Đại diện nhóm báo cáo
- NX bổ sung
- Ăn quá nhiều, HĐ quá ít mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều gây béo phì
- Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và lao
động TDTT
- mất thoải mải trong cuộc sống Giảm hiệu suất trong LĐ Có nguy cơ bị bệnh huyết áp cao,tim mạch, tiểu đờng,sỏi
Trang 3? Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản
thân bạn bị béo phì hay có nguy cơ bị
béo phì?
mật
- Giảm ăn vặt, giảm lợng cơm, tăng thức
ăn ít năng lợng (rau, quả) ăn đủ đạm, vi
-ta - min và khoáng
- Đi khám bác sĩ càng sớmcàng tốt để tìm đúng nguyên nhân gây béo phì để
điều trị hoặc nhận đợc lời khuyên về các chế độ dinh dỡng hợp lí
- Khuyến khích các em bé hoặc bản thân mình phải năng vận động, luyện tập TDTT
* HĐ3: Đóng vai
Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dỡng
B1: T/c hớng dẫn
B2: - TL nhóm 6
B3: Trình diễn
1 Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị
béo phì Sau khi học xong bài này nếu là
Lan, bạn sẽ về nhà nói gì để giúp em
mình?
2 Nga cân nặng hơn những bạn cùng
lứa tuổi cùng chiều cao nhiều Nga đang
muốn thay đổi thói quen ăn vặt và uống
đồ ngọt của mình Nếu là Nga bạn sẽ
làm gì, nếu hàng ngày trong giờ ra chơi,
các bạn mời Nga ăn bánh ngọt và uống
nớc ngọt?
- TL nhóm 6
- Trình diễn
- Nói với mẹ cách phòng bệnh béo phì cho em
- Em sẽ không ăn và không uống nớc ngọt
3 Tổng kết - dặn dò:
? Hôm nay học bài gì?
? Nêu nguyên nhân, tác hại của bệnh béo phì?
? Nêu cách phòng tránh bệnh béo phì?
Chiều Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
1 1 1 1 1
- Quan hệ giữa 1 và ; và ; và
10 10 100 100 1000
- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập
* Bài tập 1: (VBT)
-Cho HS Ra nháp
-Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS
trả lời phải giải thích tại sao lại ra kết
*Lời giải:
1 10 a) 1 : = 1 x = 10 (lần)
10 1
Trang 4quả nh vậy.
*Bài tập 2: ( VBT)
-Cho HS làm vào bảng con
-Chữa bài
*Bài tập 3: (VBT)
-Mời 1 HS nêu bài toán
-GV cùng HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS tự làm bài
-Chữa bài
* Bài tập 4*:
Hai ngời thợ làm chung một công việc
thì sau sáu giờ sẽ xong.Nếu riêng ngời
thứ nhất thì sau 9 giờ sẽ xong.Hỏi riêng
ngời thứ hai làm một mình thì sau bao
lõu sẽ xong?
- Mời HS nêu yêu cầu
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Cho HS làm vào vở
- GV Chữa bài
Vì vậy 1 gấp 10 lần 1/10
1 1 1 100 b) : = x = 10 (lần)
10 100 10 1 Vì vậy 1/10 gấp 10 lần 1/100
( Các phần còn lại làm tơng tự )
*Kết quả:
1 24 12 a) x= ; b) x= ; c) x= ; d) x= 2
10 35 20 Bài giải:
Trung bình mỗi giờ vòi nớc đó chảy vào bể đợc là:
2 1 1 ( + ) : 2 = (bể)
15 5 6 Đáp số: 1/6 (bể)
- Cho HS làm vào vở 1 HS lên bảng giải
3.Củng cố – dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về xem lại bài
Chính tả (nghe – viết) Những ngời bạn tốt
Luyện tập đánh dấu thanh (Phân biệt tr/ch; ơn/ơng)
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài :Những ngời bạn tốt
- Làm đúng các bài luyện tập Phân biệt tr /ch; ơn/ơng
II/ Đồ dùng daỵ học
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nội dung BT3,4
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi ơ, a trong hai khổ thơ của Huy Cận tiết chính tả trớc (la tha, ma, tởng,…) )
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- HS theo dõi SGK
- Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sa thởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A –ri-ôn khi ông
Trang 5- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: A-ri-ôn, quanh tàu,
thởng thức, giam
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
nhảy xuống biển và đa ông trở về đất liền
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:Điền vào chỗ trống tiếng
chá mâ đầu tr hoặc ch để hoàn chỉnh
đoạn văn
* Bài tập 3:Điền vào chỗ trống tiếng
chá vần ơn /ơngđể hoàn chỉnh đoạn
văn
- …) cá ,mới nghe …) chừng dễ,nhng
nếu không phải là tay …) cá chuyên
nghiệp thì sẽ không thể có con cá …)
ngon lành ngời …) cá phải tính trớc…)
cá nhiều hay ít,cá lớn nhỏ cỡ nào và
còn phải biết xem thời tiết nữa, gió lớn
hay gió hắt hiu Gặp con cá đã rồi thì
tay nghề giỏi my cũng phải chịu
- Mời một HS nêu yêu cầu
*Lời giải : Nớng ;tởng; nớng ớng; nớng; nớng; ơn
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Kỉ thu ậ t :(Lớp 4) KHÂU GHẫP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI
KHÂUTHƯỜNG ( tiết 2)
I.MỤC TIấU:
- HS biết cỏch khõu ghộp hai mảnh vải bằng mũi khõu thường
- Khõu ghộp được hai mảnh vải
- Luụn cú ý thức rốn luyện kỹ năng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Như tiết trước và như sgk.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra phần ghi nhớ
- Kiểm tra chuẩn bị vật liệu
3.B i m iài mới ới
Trang 6*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: làm việc cá nhân
*Mục tiêu: Hs thực hành ghép hai mảnh vải bằng
mũi khâu thường
*Cách tiến hành:
- Hs nhắc lại qui trình ghép?
- Nêu các bước khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi
khâu thường ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Ấn dịnh thời gian
*Kết luận: như phần ghi nhớ
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
*Mục tiêu: Đánh giá kết quả
*Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs lên trưng bày sản phẩm
- Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Gv đánh giá chung
*Kết luận: như mục ghi nhớ sgk
HS trả lời
HS trả lời
HS thực hành khâu ghép
Lên trưng bày bài Đánh giá chéo nhau
IV NHẬN XÉT:
- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ như sgk
K
Ĩ THU Ậ T : (Lớp 4)
NẤU CƠM
I Mục tiêu dạy học:
- Biết cách nấu cơm bằng bếp đun
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
II Thiết bị dạy và học:
-Gạo tẻ
-Nồi nấu cơm thường
-Bếp và 1 số dụng khác…
-Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học -Lắng nghe
Trang 7* Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch nấu cơm ở
gia đỡnh
-Đặt cõu hỏi yc HS nờu cỏch nấu cơm ở gia
đỡnh
+Hiện nay cú mấy cỏch nấu cơm?
+Nấu cơm bằng bếp đun đang được sử
dụng ở miền nào?
+Cỏc em hóy nờu ưu điểm và nhược điểm
của cỏch nấu cơm trờn
-GV bổ sung thờm 1 số kiến thức về cỏch
nấu cơm trờn
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏch nấu cơm
bằng bếp đun:
-GV giới thiệu nội dung phiếu học tập và
cỏch tỡm thụng tin để hoàn thành nhiệm vụ
thảo luận nhúm và liờn hệ thực tiễn nấu
cơm ở gia đỡnh
-Phỏt phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận
-Cho HS trỡnh bày
-Kết luận:
*Củng cố-Dặn dũ:
-Cho HS nhắc lại quy trỡnh
-Dặn HS về nhà giỳp gia đỡnh nấu cơm
-Chuẩn bị dụng cụ tiết sau
-Trả lời -Nhận xột, bổ sung
-Lắng nghe
-Chỳ ý lắng nghe
-Đọc thụng tin SGK và thảo luận nhúm 4
-Đại diện nhúm trỡnh bày -Lắng nghe
-1 số em nhắc lại
Thứ t ngày 29 tháng 9 năm 2010
Lịch sử: (Lớp 5)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời I/ Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này, HS biết:
- Đảng cộng sản Việt Nam đợc thành lập ngày 3/2/1930 Lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản + Hội nghị ngày 3/2/1930 do Nguyễn Aí Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đờng lối cho cách mạng Việt Nam
*GDHS lòng tự hào về Đảng cộng sản Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học.
- ảnh trong SGK
Trang 8- T liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, vai trò của Nguyễn ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
III/ Các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung bài học bài 6
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
Sau khi tìm ra con đờng cứu nớc, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã tích cực, truyền bá chủ nghĩa Mác Lê Nin về nớc, thúc đẩy sự phát triển của phong trào Cách Mạng Việt Nam, đa đến sự ra đời của Đảng CS Việt Nam
2.2-Nội dung:
a) Hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng
Sản Việt Nam
-Cho HS đọc từ đầu đến mới làm đợc.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 theo câu
hỏi:
+Đảng ta đợc thành lập trong hoàn
cảnh nào?
b) Mục đích của việc thành lập Đảng:
-Vì sao cần phải sớm hợp nhất các tổ
chức cộng sản?
c) Diễn biến:
-Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản
Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?
-Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc
mới có thể thống nhất các tổ chức cộng
sản ở Việt Nam?
d) Kết quả:
-Em hãy trình bày kết quả của hội nghị
hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt
Nam?
e) ý nghĩa:
- Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã
đáp ứng đợc nhu cầu gì của tổ chức
cộng sản gì?
-Trong hoàn cảnh:
+Phong trào cách mạng nớc ta phát triển mạnh mẽ
+Việt Nam lần lợt ra đời 3 tổ chức cộng sản
-Mục đích:
Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản để tăng thêm sức mạnh cách mạng
-Hội nghị diễn ra ở Hồng Công (Trung Quốc), do Nguyễn Ai Quốc chủ trì
-Ngày 3/2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh
đạo,liên tiếp giành đợc nhiều thắng lợi
to lớn
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
Lịch sử (lớp 4)
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
( Năm 938).
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể tên đợc diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày đợc ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II/ Đồ dùng:
- Hình vẽ SGK
Trang 9- Phiếu HT
III/ Lên lớp các HĐ dạy- học:
1/ K t bài cũ :? Giờ trớc học bài gì?
? Nêu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?
? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?
? Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng có ý nghĩa gì?
2/ Bài mới: GT bài:
*HĐ1:Làm việc cá nhân : Tìm hiểu về con ngời Ngô Quyền
+ Mục tiêu: HS biết tiểu sử của Ngô Quyền
? Ngô Quyền là ngời ở đâu?
? Ông là ngời nh thế nào?
? Ông là con rể của ai?
* GV kết luận:
- Đọc SGK, TL nhóm 2
- Ngô Quyền là ngời Đờng Lâm Hà Tây
- Ngô Quyền là ngời có tài, yêu nớc
- Ông là con rể của Dơng Đình Nghệ, ngời đã đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 938
*HĐ2: Trận Bạch Đằng
+ Mục tiêu: Biết nguyên nhân, diễn biến và kết quả của trận Bạch Đằng
B1:
B2:
- GV phát phiếu giao việc
? Vì sao có trận Bạch Đằng?
? Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu?
? Ngô Quyền dùng kế gì để đánh
giặc?
- Thi kể diễn biến của trận Bạch
Đằng
? Kết quả của trận đánh ra sao?
- Đọc thông tin SGK T21, 22 Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
- Tạo nhóm 6- TL
- Đại diện nhóm báo cáo
- NX, bổ sung
* Nguyên nhân:
- Vì Kiều Công Tiễn giết Dơng Đình Nghệ, Ngô Quyền đem quân ra đánh báo thú
Công Tiễn đã cho ngời sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nớc ta Biết tin, Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lợc
- Trận Bạch Đằng diễn ra trận sông Bạch Đằng,
ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938
- Ngô Quyền dùng kế chôn cọc nhọn quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc thuỷ triều lên, nớc dâng cao che lấp các cọc gỗ Ngô Quyền cho thuyền ra khiêu chiến chờ lúc thuỷ triều xuống quân ta phản công giặc hốt hoảng bỏ chạy va vào cọc Không tiến không lùi đợc
- Quân ta thắng lớn Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
*HĐ3:Kết quả của chiến thắng Bạch Đằng
+ Mục tiêu: Biết Kết quả của chiến thắng Bạch Đằng
? Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô
Quyền đã làm gì?
- Đọc SGK T22, " Mùa xuân tởng nhớ
ông"
- Mùa xuân vào năm 939, Ngô Quyền
x-ng vơx-ng chọn Cổ Loa làm kinh đô 3/ Củng cố- dặn dò: Nếu còn thời gian thì cho HS chơi trò chơi thi TL nhanh
( GV hớng dẫn cách chơi và nêu CH)
? Nêu nguyên nhân của trận Bạch Đằng?
? Nêu diễn biến của trận Bạch Đằng?
? Trận Bạch Đằng có ý nghĩa nh thế nào đối với lịch sử của Dt ta?
- NX giờ học BTVN: Học thuộc bài, CB bài 6: ôn tập
Trang 10Chiều Thứ t ngày 29 tháng 9 năm 2010
Địa Lý: (Lớp 5)
Ôn tập
I/ Mục tiêu
Học song bài này, HS:
- Xác định và mô tả đợc vị trí nớc ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ
đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên nh địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi , đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần
đảo của nớc ta trên sản đồ
II/ Đồ Dùng dạy học.
- phiếu học tập có vẽ lợc đồ trống Việt Nam
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1-Giới thiệu bài:
2-Nội dung:
2.1-Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)
-GV phát phiếu học tập cho HS
-GV nêu yêu cầu HS:
+Tô màu vào lợc đồ để xác định giới
hạn phần đất liền của Việt Nam
+Điền tên: Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trờng Sa
vào lợc đồ
-Cho HS đổi chéo phiếu để kiểm tra
-Mời Một số HS có bài tốt lên dán bài
trên bảng
-Cả lớp nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV: tô màu phần đất liền, điền tên đúng vị trí các địa danh đã cho
-HS dán bài
-HS nhận xét
2.2-Hoạt động 2: ( Trò chơi “Đối đáp nhanh” )
-Bớc 1:
+GV chọn một số HS tham gia trò chơi
+Chia số HS đó thành 2 nhóm bằng nhau
+Mỗi HS đợc gắn cho 1 số thứ tự bắt đầu là 1
-Bớc 2: Hớng dẫn HS chơi:
+Em số 1 ở nhóm 1 nói tên 1 dãy núi, 1 con sông…)
+Em số 2 ở nhóm 2 có nhiệm vụ lên chỉ trên bản đồ đối tợng đó
+Nếu chỉ đúng đợc 2 điểm…)
-Bớc 3:
GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá cụ thể: Tổng số điểm của nhóm nào cao hơn thì nhóm đó thắng
2.3-Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm 4)
-Cho HS thảo luận hoàn thành câu hỏi 2 trong SGK
-Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV kẻ sẵn bảng thống kê, cho HS lên điền vào bảng
GV chốt lại Đặc điểm chính đã nêu trong bảng
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học