1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 253,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn góp phần hoàn hiện quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của luận văn.

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN VĂN HIÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đinh Thị Minh Tuyết

Phản biện 1: TS Nguyễn Hoàng Anh

Phản biện 2: TS Đào Đăng Kiên

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng họp 207, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Số: 10 - Đường 3/2 - Quận 10 – Thành phố Hồ Chí MinhThời gian: vào hồi 09 giờ 30, ngày 12 tháng 5 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước,

đã có sự hy sinh to lớn của các anh hùng, liệt sĩ, của nhân dân ta trong các cuộc khởi nghĩa, đấu tranh cách mạng giành chính quyền

do chế độ thực dân nửa phong kiến thống trị, trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và chiến tranh biên giới bảo vệ Tổ quốc vĩ đại sau năm 1975

Trong những năm qua, kế thừa và phát huy truyền thống

“Uống nước nhớ nguồn” tốt đẹp của dân tộc, các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh Bình Dương đã luôn thực hiện tốt công tác “Đền ơn đáp nghĩa”, chung tay huy động nguồn lực để chăm lo cho đối tượng chính sách; góp phần bù đắp và làm vơi đi nỗi đau thương, mất mát của hàng vạn đồng bào, chiến sĩ kiên cường bất khuất, sẵn sàng hy sinh, xả thân gìn giữ và xây đắp non sông gấm vóc Việt Nam Bình Dương là tỉnh thực hiện tốt chính sách đối với người có công, việc cụ thể hóa chủ trương, chính sách, xây dựng bộ máy tổ chức,

bố trí nguồn lực chăm lo người có công được quan tâm từ đó đời sống của người có công ngày càng nâng lên

Tuy nhiên, khi đưa chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta vào cuộc sống, trên phạm vi cả nước nói chung, tỉnh Bình Dương nói riêng đã bộc lộ những hạn chế nhất định như chính sách còn nhiều điểm chưa phù hợp, chồng chéo mâu thuẫn, những quy định không sát với thực tế khó tổ chức thực hiện; công tác tổ chức thực thi đưa pháp luật ưu đãi người có công vào đời sống xã

Trang 4

hội vẫn còn khó khăn, chưa thực sự công bằng giữa những người

có công với nước; mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp cho người có công

đã được Chính phủ điều chỉnh hàng năm song vẫn chậm hơn so với

lộ trình cải cách tiền lương và biến động của giá cả thị trường nên đời sống một bộ phận người có công và thân nhân của họ vẫn còn khó khăn nhưng chưa có chính sách hỗ trợ thường xuyên, lâu dài; bảng giá dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp theo quy định hiện nay đã quá lạc hậu, chênh lệch khá lớn so với giá cả thị trường; nhiều gia đình người có công còn khó khăn về nhà ở cần được hỗ trợ xây mới nhưng không được hỗ trợ nguồn vốn để xây dựng, sửa chữa kịp thời Ngoài ra, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức QLNN còn hạn chế, hiệu lực hiệu quả QLNN chưa cao; bố trí nguồn lực chưa tương xứng với yêu cầu

Những hạn chế trên có thể do nhiều nguyên nhân dẫn đến, nhưng một trong những nguyên nhân trước tiên và trực tiếp là

công tác QLNN còn hạn chế Mặt khác, tác giả với vai trò là một

chuyên viên tham mưu công tác QLNN đối với NCC tại cơ quan chuyên môn cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nên bản thân mong muốn tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong công tác này để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối

với NCC trong thời gian tới Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Quản

lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” để làm luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý

công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Công tác QLNN đối với NCC, thực hiện chính sách ưu đãi đối với NCC là một trong những nội dung được nhiều người quan

Trang 5

tâm nghiên cứu thể hiện sự tri ân sâu sắc đối với những người đã hy sinh xương máu hoặc một phần cơ thể của mình cho nền độc lập dân tộc Trong thời gian qua đã có những công trình nghiên cứu, bài viết được công bố; tác giả là những nhà làm công tác quản lý, các nhà nghiên cứu, học viên cao học Sau khi đọc qua các đề tài đã được nghiên cứu thì mỗi bài viết, công trình khoa học có một các tiếp cận khác nhau, cụ thể như:

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Huỳnh Quang Tiên năm

2006 “Những giải pháp chủ yếu đổi mới trong công tác thực hiện chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ tỉnh Bình Phước”; Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Phạm Hải Hưng năm 2007 “Nâng cao năng lực cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện pháp luật

ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay”; Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Lê Thị Hải Âu năm 2012 “Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công ở An Giang”; Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Phan Quốc Trung năm 2017 “Quản

lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”; Luận án tiến sĩ của Lê Anh năm 2017 “Thực thi chính sách an sinh xã hội ở thành phố Đà Nẵng hiện nay – thực trạng và giải pháp” ; Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh năm

2018 “Thực hiện chính sách người có công với cách mạng từ thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”

Các công trình nghiên cứu trên đều tập trung vào QLNN đối với NCC, các chính sách ưu đãi đối với các gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống về QLNN đối với NCC và các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với NCC trên địa bàn

Trang 6

tỉnh Bình Dương Do đó, việc lựa chọn của tác giả không trùng với các công trình nghiên cứu khác.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn góp phần hoàn hiện quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích, luận văn tập trung giải quyết

ba nhiệm vụ sau: Hệ thống hóa cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng; Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: đề tài luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Bình Dương Thời gian nghiên cứu: thực trạng quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

từ năm 2013 đến nay, từ đó đề xuất giải pháp cho thời gian tới

Trang 7

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Tiếp cận dựa trên cơ sở những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về người có công với cách mạng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các vấn đề lý luận, các luận điểm, luận cứ có liên quan đến đề tài luận văn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý nhà nước đối với người

có công với cách mạng

- Phương pháp phân tích để xử lý các dữ liệu nhằm tạo lập hệ thống thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá các khía cạnh hay phương diện thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công, kết hợp các phương pháp khác để xây dựng các luận điểm về thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

- Phương pháp thống kê là nghiên cứu của tập hợp nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm phân tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu Khi áp dụng thống kê trong tổng hợp số liệu báo cáo năm của Sở LĐ-TB&XH nhằm thống kê thông tin tổng hợp để nghiên cứu luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Hệ thống những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Trang 8

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Phân tích, đánh giá thực trạng người có công với cách

mạng và quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên

địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2013 đến nay, từ đó xác định được

nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối

với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản

lý ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý nhà nước

đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,

nội dung chính của luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với người

có công với cách mạng

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với người có

công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý

nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh

Bình Dương

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.1.1 Người có công với cách mạng

Trang 9

Theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng

số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng số 04/2012/PL-UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì khái niệm “người có công với cách

mạng” cũng được hiểu theo nghĩa rộng này, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến

bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp

đỡ cách mạng.

Theo quy định của Pháp lệnh thì đối tượng được hưởng ưu đãi không chỉ bao gồm những NCC kể trên mà còn có thể có cả thân nhân của họ

1.1.2 Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Chủ thể QLNN đối với NCC: Chính phủ thống nhất QLNN đối với NCC, Bộ LĐ-TB&XH tham mưu trực tiếp cho Chính phủ thực hiện QLNN đối với NCC, Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi, quyền hạn có trách nhiệm QLNN đối với NCC UBND các cấp thực hiện chức năng QLNN đối với NCC trên phạm vi đơn

vị hành chính của cấp mình; Sở LĐ-TB&XH cấp tỉnh thực hiện

Trang 10

chức năng QLNN đối với NCC trên địa bàn tỉnh và tham mưu với UBND tỉnh, các Sở ban ngành cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN đối với NCC trong phạm vi nhiệm vụ của mình; Phòng LĐ-TB&XH cấp huyện thực hiện chức năng QLNN đối với NCC, tham mưu UBND cấp huyện QLNN đối với NCC; công chức Văn hóa

- Xã hội tham mưu UBND cấp xã thực hiện QLNN đối với NCC trên địa bàn cấp xã

1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Pháp luật về ưu đãi NCC là công cụ quan trọng trong việc quản lý xã hội trong lĩnh vực này, pháp luật về ưu đãi NCC nhằm thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với NCC; tạo môi trường pháp lý thuận lợi để các cơ quan,

tổ chức, gia đình, cá nhân nâng cao nhận thức, tham gia tích cực vào việc đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho NCC, tạo sự đồng thuận cao, góp phần bảo đảm công bằng xã hội và tạo điều kiện thuận lợi để NCC xây dựng cuộc sống, tiếp tục khẳng định vai trò trong cộng đồng xã hội

1.2.2 Tổ chức thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng

Trên cơ sở định hướng của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh

ưu đãi Người có công với cách mạng, Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Chính phủ cùng với các Bộ ngành tích cực ban hành các Nghị định, Thông

Trang 11

tư hướng dẫn kịp thời tổ chức thực hiện, đồng thời bố trí nguồn lực

và phân bổ nguồn lực để thực hiện chính sách Các cấp chính quyền phối hợp cùng các tổ chức chính trị xã hội tích cực xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đã kịp thời tiến hành phổ biến, tuyên truyền chính sách; có sự phân công, phối hợp giữa các ngành, các cấp trong thực hiện chính sách

1.2.3 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Hệ thống cơ quan QLNN đối với NCC được hình thành ở

4 cấp, trong đó Trung ương gồm Chính Phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với NCC; Bộ LĐ-TB&XH chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện QLNN đối với NCC; các Bộ ngành có liên quan có trách nhiệm thực hiện QLNN đối với đối với N C C như:

Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cơ quan QLNN cấp tỉnh gồm UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện QLNN đối với NCC trên địa bàn tỉnh;

Sở LĐ-TB&XH thực hiện QLNN đối với NCC tại địa phương cùng với các ngành chức năng có liên quan, trong đó Sở LĐ-TB&XH đóng vai trò chính trong tham mưu cho UBND cấp tỉnh; Cơ quan QLNN cấp huyện gồm UBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện QLNN đối với NCC trên địa bàn; Phòng LĐ-TB&XH giúp UBND huyện thực hiện QLNN đối với NCC trong địa bàn cấp huyện và các phòng có liên quan; Cơ quan QLNN cấp xã gồm UBND xã, phường, thị trấn thực hiện QLNN đối với NCC trên địa bàn; Công

Trang 12

chức Văn hóa - Xã hội tham mưu UBND cấp xã thực hiện QLNN đối với NCC trong địa bàn cấp xã.

1.2.4 Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính cho hoạt động quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách đối với NCC chủ yếu hỗ trợ tài chính thông qua hình thức trợ cấp, phụ cấp, bảo hiểm y tế và các chế độ ưu đãi khác Ngân sách địa phương trong điều kiện cụ thể mà các địa phương

bổ sung để nâng cao mức trợ cấp hoặc tặng quà, cho các đối tượng chính sách ở địa phương trong dịp lễ, tết Cùng với nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, chủ trương tạo tài chính từ xã hội hóa để thực hiện chính sách ưu đãi NCC đã được triển khai bước đầu và thu được kết quả tích cực

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra, tổng kết và đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Trong lĩnh vực ưu đãi đối với người có công với cách mạng, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong thực hiện chính sách đối với người có công phải được giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở, đúng thời gian quy định, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài

1.3 Vai trò quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.3.1 Thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước đối với người có công với cách mạng

QLNN đối với người có công với cách mạng cũng nhằm hạn chế tiêu cực trong việc lập hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi, hạn chế thất thoát trong việc chi ưu đãi cho người có công với cách mạng,

Trang 13

tạo ra môi trường lành mạnh, công bằng trong việc chăm lo đời sống cho người có công với cách mạng

1.3.2 Điều chỉnh hỗ trợ hoạt động đối với người có công với cách mạng

Thường xuyên hoàn thiện QLNN đối với người có công với cách mạng, xem nó như một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược đảm bảo an sinh xã hội của quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu lý tưởng của Đảng và Nhà nước: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng và giá trị tham khảo cho tỉnh Bình Dương

1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương

Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng: Một số quy định về điều

kiện, thủ tục, hồ sơ trong việc giải quyết các chế độ ưu đãi cho người HĐKC bị nhiễm CĐHH, giám định lại vết thương còn sót hoặc vết thương bị tái phát đối với người bị thương còn bất cập; các quy định

về điều khoản chuyển tiếp khi giải quyết chính sách chưa chặt chẽ

Kinh nghiệm của tỉnh Kiên Giang: Một số địa phương triển

khai thực hiện chương trình thiếu đồng bộ giữa đào tạo và giới thiệu việc làm, vay vốn và giáo dục nâng cao ý thức cho hộ nghèo, hộ chính sách thoát nghèo bền vững, cán bộ làm công tác LĐ-TB&XH thay đổi thường xuyên nên khối lượng công việc trong thời gian qua đạt hiệu quả chưa cao, chậm tiến độ so với yêu cầu

Kinh nghiệm của tỉnh Bình Phước: Hiện nay số biên chế tại

các cơ quan, đơn vị giảm, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã nên cán

bộ phụ trách công tác chính sách người có công với cách mạng phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau và tại một số xã cán bộ phụ

Ngày đăng: 26/03/2021, 05:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w