Tính cấp thiết của đề tài luận án Làng nghề và các làng nghề truyền thống là nơi lưu giữ và phát triển tinhhoa văn hóa của dân tộc, cũng là một bộ phận không thể tách rời của kinh tếnôn
Trang 1MAI VĂN HẢI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 04 10
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quốc Thái
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện quốc gia và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Làng nghề và các làng nghề truyền thống là nơi lưu giữ và phát triển tinhhoa văn hóa của dân tộc, cũng là một bộ phận không thể tách rời của kinh tếnông thôn Việt Nam, có đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội Trong thời gian qua, UBND tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều cơ chế chínhsách để phát triển làng nghề, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, quy hoạchphát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thanh Hóa đến 2020… Điều đó đã tạo
đà cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nghề trên địa bàn phát triển mạnh, dunhập thêm nhiều nghề mới, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Tuy vậy, có nhiều vấn đề nảy sinh và tồn tại trong QLNN đối với làngnghề ở Thanh Hóa, như: quy hoạch làng nghề, đổi mới công nghệ, tiếp cận đấtđai, tín dụng, khuyến công, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, đăng
ký nhãn hiệu, thanh tra, kiểm tra…
Xét về mặt lý luận, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiêncứu về làng nghề dưới nhiều góc độ khác nhau, song chưa có công trình nàonghiên cứu đầy đủ về QLNN đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóamột cách hệ thống, bài bản, khoa học
Với những lí do nêu trên, đề tài " Quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" có ý nghĩa lí luận và thực tiễn thiết thực.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đốivới làng nghề trên địa bàn tỉnh, đề tài luận án đề xuất phương hướng và các giảipháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh ThanhHóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tổng quan các công trình nghiên cứu đã được công bố ở trong và ngoàinước liên quan đến đề tài luận án
+ Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước đối với làngnghề trên địa bàn tỉnh trong điều kiện hiện nay
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với làng nghề trên địa bàntỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua
+ Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN đốivới làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đếnnăm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là chính quyền cấp tỉnh
Trang 43.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về chủ thể và nội dung quản lý: Đề tài luận án nghiên cứu QLNN của
chính quyền cấp tỉnh Thanh Hóa đối với làng nghề trên địa bàn, tập trung ở cáclĩnh vực chính, bao gồm: Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triểnlàng nghề; chính sách và tổ chức thực thi chính sách phát triển làng nghề; kiểmtra, giám sát, xử lý vi phạm liên quan tới phát triển làng nghề
+ Về địa bàn khảo sát: Địa bàn khảo sát được giới hạn ở các làng nghề
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng được thực hiện cho giai đoạn 2012
-2017, các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng tớinăm 2030
4 Cơ sở lý luận, khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước vềcác vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương
4.2 Khung nghiên cứu của luận án
Nội dung quản lý
- Xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch làng nghề
- Xây dựng và tổ chức thực thi chính sách
hỗ trợ phát triển làng nghề
- Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến làng nghề
Phương hướng và giải pháp hoàn thiện
- Phương hướng hoàn thiên
- Giải pháp hoàn thiện
Trang 54.3 Phương pháp nghiên cứu
Thứ nhất, phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê: Các phương pháp
này được sử dụng để tổng hợp, so sánh và thống kê các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp
Thứ hai, phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích các nguồn số
liệu thứ cấp
Thứ ba, phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn được sử dụng nhằm thu
thập dữ liệu sơ cấp
Thứ tư, phương pháp phân tích SWOT: Được sử dụng để tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu trong công tác QLNN đối với làng nghề
Thang đo: Để thực hiện đánh giá mức độ cảm nhận, trong các bảng hỏi,
luận án sử dụng thang đo Likert 5 điểm
5 Những đóng góp về mặt khoa học của luận án
Thứ nhất, đã phân tích làm rõ được sự cần thiết và tầm quan trọng của
công tác QLNN đối với làng nghề, đặc biệt là vai trò quan trọng của nhà nướctrong việc tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các làng nghề
Thứ hai, làm rõ hơn về cơ sở lý luận, nhất là về khái niệm, nội dung, tiêu
chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới QLNN đối với làng nghề
Thứ ba, phân tích, làm rõ được thực trạng QLNN của chính quyền cấp
tỉnh Thanh Hóa đối với làng nghề, chỉ rõ được những ưu điểm, hạn chế vànguyên nhân trong công tác QLNN đối với làng nghề
Thứ tư, dđề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với
làng nghề trên địa bản tỉnh Thanh Hóa đến 2025 và định hướng đến năm 2030
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu đạt được trong luận án góp phần
hệ thống và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước của chínhquyền cấp tỉnh đối với làng nghề trên địa bàn
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng làm tài liệutham khảo, phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu những chuyên đề có liênquan đến đề tài luận án
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đạt được trong luận án góp phần
hoàn thiện quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giaiđoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Luận án đã tổng quan một số công trình trong và ngoài nước theo 3 nhómvấn đề
Trang 6- Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, vai trò và cácnhân tố tác động đến sự phát triển làng nghề
- Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển làng nghề trongbối cảnh hội nhập và những vấn đề đặt ra hiện nay
- Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với làng nghề
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài chủ yếu là các côngtrình nghiên cứu liên quan tới các nước Trung Quốc, Nhật Bản, hàn Quốc, TháiLan…Các công trình của các tác giả trong nước nghiên cứu về làng nghề ởĐồng Bằng sông Hồng, Làng nghề gắn với phát triển du lịch, Làng nghề gắnvới xây dựng Nông thôn mới, Chính sách phát triển làng nghề, Môi trường làngnghề… như một số tác giả: Trần Văn Chử, Nguyễn Vĩnh Thanh, Lê XuânTâm, Dương Bá Phượng, Mai Thế Hởn, Bạch Lan Anh, Nguyễn Lê Thu Hiền,Trịnh Kim liên…
1.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TỔNG QUAN
1.2.1 Những vấn đề đã được nghiên cứu làm sáng tỏ
Thứ nhất, cơ sở lý luận về làng nghề, làng nghề truyền thống ở Việt Nam
và trên thế giới, chỉ rõ quan niệm, vai trò, đặc điểm và các nhân tố tác động tới
sự phát triển của làng nghề trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay
Thứ hai, nghiên cứu các nội dung, vai trò của nhà nước trong quản lý hoạt
động của các làng nghề, trong nhiều lĩnh vực như: chính sách, quy hoạch, tổchức thực thi chính sách phát triển các làng nghề, hỗ trợ phát triển làng nghề…,
Thứ ba, tìm hiểu kinh nghiệm, chỉ ra các bài học trong phát triển làng
nghề và quản lý phát triển làng nghề trên thế giới cũng như tại các địa phương,khu vực của Việt Nam
1.2.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về phát triển làng
nghề và QLNN đối với làng nghề trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay
Thứ hai, xây dựng cơ sở lý luận chung về QLNN đối với làng nghề phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương
Thứ ba, những đặc trưng cơ bản, các nhân tố tác động, những hạn chế và
nguyên nhân của công tác QLNN đối với làng nghề, đề xuất các phương hướng
và giải pháp, kiến nghị QLNN phù hợp với tình hình thực tế của địa phươngnhằm thúc đẩy làng nghề phát triển
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯỢC LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
Luận án tập trung vào việc nghiên cứu làm rõ hơn về cơ sở lý luận;đánh giá thực trạng để thấy được những ưu điểm, tồn tại hạn chế và nguyênnhân; đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối
Trang 72.1.1.1 Quan niệm về làng nghề và các tiêu chí xác định làng nghề
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóchoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt độngngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hìnhthành từ lâu đời Làng nghề truyền thống phải có đủ các tiêu chí của làngnghề, đồng thời phải có ít nhất một nghề truyền thống
Đây được xem là khái niệm toàn diện và khái quát nhất, được áp dụngphổ biến, rộng rãi trong các nghiên cứu và trong lĩnh vực quản lý nhà nước vềlàng nghề
2.1.1.2 Đặc điểm của làng nghề
Thứ nhất, các làng nghề ở Việt Nam nói chung đều có điều kiện sản xuất
kinh doanh gắn bó với hộ gia đình và sản xuất nông nghiệp
Thứ hai, sản phẩm của làng nghề chủ yếu mang tính đơn chiếc, độc đáo,
chuyên môn hóa cao
Thứ ba, công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm ở một số làng nghề có áp dụng
máy móc, nhưng phần lớn vẫn còn thô sơ, lạc hậu
Thứ tư, nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu được cung cấp tại chỗ.
Thứ năm, hình thức tổ chức sản xuất, quy mô sản xuất nhỏ, lẻ.
Thứ sáu, thị trường tiêu thụ sản phẩm hẹp, chủ yếu là thị trường trong nước.
2.1.1.3 Phân loại làng nghề
Thứ nhất, theo lịch sử hình thành và phát triển của các làng nghề, gồm có:
- Làng nghề truyền thống:
- Làng nghề mới
Thứ hai, theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, gồm có:
- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các làng nghề gốm sứ, đồ
mỹ nghệ…
- Làng nghề cơ khí và chế tác như: sản xuất các mặt hàng sắt thép, giacông tái chế sắt thép, chế tác vàng bạc, dát vàng,…
Trang 8- Làng nghề xây dựng
- Làng nghề dịch vụ…
Thứ ba, theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề có:
- Làng nghề vừa sản xuất nông nghiệp vừa kinh doanh các nghề phinông nghiệp
- Làng nghề thủ công chuyên nghiệp
- Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
Thứ tư, phân theo sản phẩm, các làng nghề được chia thành các nhóm
gồm: Mây tre đan; Gốm sứ; Sơn mài, khảm trai; Thêu, ren…
2.1.1.4 Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng nông thôn theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thứ hai, góp phần tối ưu hóa việc khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có
của địa phương, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội
Thứ ba, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở
các vùng nông thôn
Thứ tư, góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa dân tộc Thứ năm, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm, cung cấp ngày càng nhiều
hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu
Thứ sáu, góp phần hạn chế tình trạng di dân tự do vào các đô thị.
2.1.2 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với làng nghề
2.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với làng nghề
Khái niệm quản lý nhà nước đối với làng nghề là “Sự tác động có tổ chức
bằng pháp quyền của chính quyền cấp tỉnh đối với hoạt động của các làng nghề, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nghề trên địa bàn, tạo điều kiện cho các làng nghề trên địa bàn phát triển theo định hướng, mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”
2.1.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương
Thứ hai, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư vào các cụm
công nghiệp, làng nghề, đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh của các làng nghề
Thứ ba, góp phần tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người lao động Thứ tư, bảo vệ môi trường sinh thái các vùng làng nghề
2.1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, đảm bảo sự thống nhất giữa tính chính trị và tính kinh tế, giữa
tập trung và dân chủ trong QLNN đối với làng nghề
Thứ hai, kết hợp chặt chẽ giữa QLNN đối với làng nghề theo ngành và
Trang 9theo lãnh thổ
Thứ ba, đảm bảo sự độc lập tương đối giữa QLNN đối với làng nghề với
quản lý sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh doanh nghề trên địa bàn
Thứ tư, kết hợp hài hòa các lợi ích trong xã hội (giữa lợi ích của lao động
trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh nghề, của cơ sở sản xuất, kinh doanh nghềvới lợi ích của dân cư vùng làng nghề, của địa phương có nghề) nhằm đảm bảotính định hướng XHCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta nóichung, phát triển các làng nghề nói riêng
Thứ năm, đảm bảo tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả, công bằng
Đảm bảo hiệu lực thể hiện ở việc cơ quan quản lý nhà nước ban hànhchính sách làng nghề phải được thực thi và đạt được mục tiêu trong thực tiễn
2.2 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
2.2.1 Nội dung quản lý nhà nước đối với làng nghề
2.2.1.1 Xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch làng nghề
Thứ nhất, về xây dựng quy hoạch.
Khái niệm: Quy hoạch phát triển làng nghề ở cấp tỉnh là sự sắp xếp,
cân nhắc, tính toán việc sử dụng, bố trí các nguồn lực của địa phương nhằm tìm ra giải pháp tối ưu nhất, thúc đẩy, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các làng nghề, trong đó thể hiện những tầm nhìn, bố trí chiến lược về thời gian và không gian phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch phát triển nghề và làng nghề giúp đảm bảo khả năng phải kết
hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế làng nghề với xây dựng nông thôn mới trên
cơ sở phát huy, giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống của các làng nghề và nghề
- Công tác quy hoạch phát triển nghề truyền thống và làng nghề đảm bảo
sự phát triển của các làng nghề gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương
- Quy hoạch phát triển làng nghề giúp đảm bảo sử dụng hiệu quả, hợp lýcác nguồn lực (nhân lực, vốn, khoa học - công nghệ,…)
Thứ hai, tổ chức thực hiện quy hoạch đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh:
2.2.1.2 Xây dựng và tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề
Việc xây dựng chính sách đối với sự phát triển của làng nghề bao gồmcác bước: (1) Từ thực tiễn để lựa chọn vấn đề cần xây dựng chính sách; (2) Lựachọn mục tiêu của chính sách cần hướng tới; (3) Xây dựng các phương án lựachọn chính sách; (4) Phân tích đánh giá để lựa chọn phương án tối ưu; (5)Quyết định lựa chọn chính sách Mục tiêu của chính sách là rất quan trọng, mụctiêu đó phải đạt được trong tương lai
Trang 10Bên cạnh việc xây dựng chính sách thì việc tổ chức thực thi chính sách làrất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của làng nghề, tổ chức thực hiện chínhsách đối với làng nghề là việc đưa các chính sách của nhà nước thông qua bộmáy của nhà nước để hiện thực hóa các mục tiêu mà chính sách đối với làngnghề đã đặt ra
2.2.1.3 Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm
Kiểm tra, giám sát là hoạt động rất quan trọng của cơ quan quản lý nhànước nhằm phát hiện kịp thời, ngăn ngừa, uốn nắn và xử lý nghiêm minh nhữngsai phạm, sai sót trong quá trình thực hiện chính sách phát triển làng nghề.Ngoài ra, kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng nhằm hoàn thiện quy trìnhlãnh đạo, hoàn chỉnh các chính sách phát triển làng nghề nói chung trong quản
lý nhà nước đối với làng nghề
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với làng nghề
2.2.2.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
Thứ hai, luật pháp và cơ chế chính sách
Thứ ba, điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật
Thứ tư, năng lực và nhận thức của người dân và doanh nghiệp
2.2.2.2 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, tư duy, nhận thức về phát triển làng nghề và QLNN đối với
làng nghề của chính quyền cấp tỉnh
Thứ hai, tổ chức bộ máy quản lý, năng lực điều hành và phân cấp quản lý
Thứ ba, năng lực và nhận thức của đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN đối
với làng nghề
2.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, chất lượng quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch
Tiêu chí này cần đánh giá trên các mặt: quy hoạch phải phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, công khai quy hoạch, quản lýquy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch
Thứ hai, chất lượng xây dựng chính sách đối với phát triển làng nghề Thứ ba, hiệu quả của việc thực thi chính sách liên quan đến làng nghề
Hiệu quả chính sách = [(Kết quả thực hiện - Mục tiêu ban đầu)/Mục tiêuban đầu]* 100%
Thứ tư, hiệu quả của sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền cấp tỉnh Thứ năm, hiệu quả hoạt động của làng nghề
Trang 11Các chỉ tiêu như tổng doanh thu, tổng giá trị gia tăng, thu nhập bình quâncủa người lao động…
Thứ sáu, hiệu quả về môi trường
Tiêu chí này giúp đánh giá nhìn nhận được khả năng bền vững về mặtmôi trường đã đạt hay chưa
2.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH THANH HÓA
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề của nước ngoài: Nhật Bản, Trung Quốc, Thái lan
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề của một số địa
phương trong nước: Thành phố Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Thái Bình
2.3.3 Các bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa
Thứ nhất, quan tâm tới công tác quy hoạch phát triển làng nghề và đề ra
3.1 KHÁI QUÁT VỀ LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghề và quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hóa là tỉnh nằm ở cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cáchThủ đô Hà Nội 153 km về phía Bắc, về phía Nam cách thành phố Vinh tỉnhNghệ An 138 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km Với diện tích đất tựnhiên là 11.168,3 km2, Thanh Hóa chiếm tới 3,37% tổng diện tích đất cả nước
Về dân số năm 2016 đạt 3.528 nghìn người Có 27 huyện, thị xã, thành phố với
636 xã, phường, thị trấn GRDP bình quân đầu người năm 2016 theo giá hiệnhành đạt 34,2 triệu đồng, theo USD đạt 1.544 USD; năm 2018 theo USD đạt1.990 USD, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn ( GRDP) 15,16%
Trang 123.1.2 Thực trạng làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2012 - 2017
Bảng 3.1 cho thấy, cuối năm 2017, toàn tỉnh có 25 nghề truyền thống, 155làng nghề (bằng 3,4% so với cả nước) Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện có 10nhóm nghề chủ yếu: Nghề chiếu cói; Nghề đan lát; Nghề cơ khí; Nghề dệt,thêu ren; Nghề chế tác đá, sản xuất vật liệu xây dựng; Nghề chế biến thủy hảisản; Nghề chế biến thực phẩm; Nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; Nghề gâytrồng và kinh doanh sinh vật cảnh và Nghề mộc
Bảng 3.1 Một số đóng góp của làng nghề đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
giai đoạn 2012-2017
Kết quả thực hiện giai đoạn 2012-2017 Năm 2012 Năm 2017
Trang 132016 - 2020 Để tiếp tục đẩy mạnh phát triển du lịch làng nghề, Chủ tịch UBNDtỉnh đã ban hành Quyết phê duyệt các điểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnhThanh Hóa và đang được triển khai thực hiện
Qua tiến hành điều tra khảo sát, kết quả nghiên cứu nhận thấy công tácxây dựng chiến lược/ quy hoạch phát triển làng nghề hiện nay tại một số làngnghề của tỉnh Thanh Hóa được trình bày trong Bảng 3.6 cho thấy phần lớnngười dân và doanh nghiệp đã đánh giá công tác này cũng chỉ đạt ở mứctrung bình
Bảng 3.6 Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển làng nghề
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Đối tượng hỏi: cán bộ quản lý ở địa phương)
Thấp nhất à Cao nhất ĐTB
1 Mức độ sâu sát trong điều tra khảo sát,
xây dựng chiến lược/quy hoạch phát
triển làng nghề
2 Mức độ phù hợp với việc khai thác
được các lợi thế về tự nhiên, kinh tế
-xã hội của địa phương để phát triển
làng nghề
3 Mức độ hợp lý của chiến lược/quy
hoạch vị trí, số lượng, nguồn lực (đất
đai, lao động, vốn, công nghệ), loại
hình sản phẩm, thị trường tiêu thụ, bảo
vệ môi trường đối với làng nghề
4 Mức độ đảm bảo các điều kiện để quy
5 Tính hiệu lực, hiệu quả và tác động lan
tỏa của chiến lược/quy hoạch phát triển
làng nghề
6 Tính bền vững của chiến lược/quy hoạch 14 32 90 43 11 3,03
Nguồn: Điều tra của tác giả, năm 2017
Trang 143.2.1.2 Thực trạng tổ chức thực hiện quy hoạch đối với làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trên cơ sở quy hoạch, những năm gần đây tỉnh đã tập trung xây dựng 45cụm công nghiệp làng nghề, thực hiện quy hoạch làng nghề của tỉnh bước đầu gópphần thúc đẩy các làng nghề phát triển
Bảng 3.7 Sau đây cho thấy, việc triển khai thực hiện quy hoạch hiệuquả cũng chưa cao, qua đánh giá của cán bộ quản lý các cấp thì các chỉ tiêu
về triển khai thực hiện quy hoạch cũng chỉ đạt mức trung bình (từ 3,02 ĐTB/
5 đến 3,18 ĐTB/5)
Bảng 3.7 Thực trạng triển khai thực hiện quy hoạch
(Đối tượng được hỏi: Cán bộ quản lý ở địa phương)
Thấp nhất à Cao nhất ĐTB
1 Hoạt động phổ biến chủ trương,
chính sách và chiến lược/quy hoạch
phát triển làng nghề được tiến hành
kịp thời và đồng bộ
2 Mức độ cụ thể hóa các nội dung
chiến lược/quy hoạch phát triển
làng nghề rõ ràng, dễ thực hiện 11 44 84 33 18 3,02
3 Công tác hướng dẫn các địa phương
triển khai thực hiện chiến lược/quy
hoạch phát triển làng nghề kịp thời
4 Công tác hướng dẫn thực hiện các
quy định trong hoạt động làng nghề
là cụ thể rõ ràng
5 Công tác đăng ký làng nghề, ngành
Nguồn: Điều tra của tác giả, năm 2017
Như vậy, qua phân tích số liệu ở bảng 3.7 cho thấy cần chú ý hơn đếnviệc cụ thể hóa các nội dung, chiến lược phát triển làng nghề cho các cơ sở đểkịp thời triển khai thực hiện