Nhà quản lý còn có một chức năng nữa đó chính là Kiểm Soát, phải bao quát được công việc của cấp dưới, cấp trên và kiểm soát hiệu quả hoạt động của bộ phận. Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch.
Trang 1CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT
CHƯƠNG 7
1
Trang 2Nội dung
2
7.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT
7.1.1 Khái niệm kiểm soát
7.1.2 Vai trò của kiểm soát
7.1.3 Bản chất của kiểm soát
7.1.4 Nội dung kiểm soát
7.1.5 Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát
7.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
7.2.1 Chủ thể kiểm soát
7.2.2 Hình thức kiểm soát
7.2.3 Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
7.2.4 Quy trình kiểm soát
Trang 37.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT
3
Trang 47.1.1 Khỏi niệm kiểm soỏt
Henri Fayol
(Istanbul, 29 July 1841 – Paris, 19 November 1925)
He is widely acknowledged as
a founder of modern management methods
“Kiểm tra là việc kiểm chứng xem mọi việc có thực hiện theo kế hoạch đã đ-ợc vạch ra và theo những chỉ thị, những nguyên tắc đã
đ-ợc ấn định hay không Nó
có nhiệm vụ vạch ra những khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa, ngăn ngừa sự vi phạm”
Trang 57.1.1 Khái niệm kiểm soát
Kiểm soát -Đánh giá kết quả -Điều chỉnh hoạt động
Lập kế hoạch
Thiết lập định hướng
Kiểm soát là quá trình giám
sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo
sự thực hiện theo kế hoạch
Trang 6TẠI SAO LẠI PHẢI KIỂM SOÁT?
KIỂM SOÁT
(5) Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới
(4) Giúp hệ thống theo sát và đối phó với sự
7.1.2 Vai trò của kiểm soát
Trang 77.1.3 Bản chất của kiểm soát
(1) Hệ thống phản hồi kết quả của tổ chức
Kết quả mong muốn
So sánh với các tiêu chuẩn
Đo lường kết quả thực tế
Kết quả thực tế
Xác định các sai lệch
Phân tích nguyên nhân sai lệch
Xây dựng chương trình điều chỉnh
Thực hiện điều chỉnh
Nhược điểm?
Tập trung vào đầu ra
Trang 87.1.3 Bản chất của kiểm soát
Giám sát ngay đầu vào của hệ thống và quá trình thực hiện để khẳng định Xem đầu vào và cả quá trình đó có đảm bảo cho hệ thống thực hiện
kế hoach hay không?
Trang 9(3) Hệ thống kiểm soát có hiệu quả phải là sự kết hợp của kiểm soát kết quả cuối cùng và kiểm soát
dự báo
7.1.3 Bản chất của kiểm soát
Đầu vào Quá trình thực hiện Đầu ra
Hệ thống kiểm soát
Kiểm soát (đánh giá + điều chỉnh) được tiến hành xuyên suốt
quá trình Quản lý
Trang 107.1.4 Nội dung kiểm soát
Việc kiểm tra toàn diện không
phải lúc nào cũng thực hiện được
và không phải khi nào cũng cần
thiết phải thực hiện thế mới đạt
được mục tiêu đề ra
Quy luật Pareto hay quy luật 80/20 (quy luật thiểu số quan trọng và phân bố nhân
tố): trong nhiều sự kiện, khoảng 80% kết quả là do 20% nguyên nhân gây ra Ví dụ:
- 20% dân số sở hữu 80% tài sản
- 80% doanh thu là từ 20% trong số các khách hàng
- 80% lỗi/khuyết tật do 20% nguyên nhân có thể gây ra
-…
Trang 117.1.4 Nội dung kiểm soát
Kiểm soát cần tập trung nỗ lực vào các khu vực hoạt
động thiết yếu và các điểm kiểm soát thiết yếu
Kiểm soát mọi yếu tố và hoạt động có thể gây hoang
mang và làm nản lòng nhân viên, làm giảm uy tín của nhà quản trị, gây lãng phí thời gian và tiền bạc của hệ thống
Trang 127.1.5 Yêu cầu đối với hệ thống kiểm
độ đa dạng cần thiết
(5) Kiểm soát
phải có trọng
điểm
(6) Kiểm soát theo số liệu báo cáo và tại nơi hoạt động
(7) Kiểm soát phải
có hiệu quả và cực tiểu chi phí
VD?
Yêu cầu đối với
hệ thống kiểm soát
Trang 131.Chủ thể kiểm soát
2.Phương pháp và hình thức kiểm soát
3.Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
4.Quy trình kiểm soát
7.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
13
Trang 147.2.1 Chủ thể kiểm soát
Chủ thể kiểm soát là người hoặc đơn vị đưa ra các tác động kiểm soát hoặc thực hiện chức năng kiểm soát
VD: Tại Việt Nam, các chủ thể kiểm soát doanh nghiệp bao gồm chủ thể bên ngoài và chủ thể bên trong
14
Trang 15Chủ thể bên ngoài
(i) các cơ quan quản lý nhà nước (Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Tòa án; Kiểm tra của Chính phủ và Ủy ban nhân dân, của các cơ quan quản lý ngành; Thanh tra của Tổng thanh tra Nhà nước và thanh tra Nhà nước chuyên ngành; Kiểm sát của VKSND các cấp và Kiểm toán Nhà nước);
(ii) các tổ chức trong môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, v.v…),
(iii) các tổ chức chính trị xã hội (các hiệp hội, đoàn thể quần chúng, các cơ quan thông tấn báo chí, v.v…)
15
Trang 16Chủ thể bên trong
Gồm có: HĐQT – Ban kiểm soát – Giám đốc doanh nghiệp – Các nhà quản lý bộ phận chức năng – Người làm công
16
Trang 177.2.2 Phpháp và hthức kiểm soát
Phương pháp kiểm soát
Những phương pháp kiểm soát thường được áp dụng là:
Thu thập thông tin;
Nghiên cứu hồ sơ tài liệu và các giấy tờ liên quan;
Nghiên cứu văn bản pháp luật;
Tham vấn ý kiến của các nhà chuyên môn;
Thu thập ý kiến từ cá nhân, cơ quan, tổ chức;
Tạo điều kiện, chỉ rõ những lợi ích để đối tượng kiểm soát trình bày, báo cáo đầy đủ, trung thực vụ việc;
Xử lý kịp thời, đúng pháp luật những hành vi gây cản trở đến hoạt động kiểm soát
17
Trang 187.2.2 Phpháp và hthức kiểm soát
Hình thức kiểm soát
2.1 Xét theo cấp độ của hệ thống kiểm soát
kiểm soát chiến lược, tác nghiệp và đồng bộ
2.2 Xét theo quá trình hoạt động
kiểm soát trước, trong và sau hoạt động
2.3 Xét theo phạm vi, quy mô của kiểm soát
kiểm soát toàn diện, bộ phận và cá nhân
2.4 Xét theo tần suất của quá trình hoạt động
kiểm soát định kỳ, đột xuất và thường xuyên
2.5 Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng
kiểm soát và tự kiểm soát
18
Trang 197.2.3 Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
19
các dữ liệu thống kê, các bản báo cáo kế toán tài chính, ngân quỹ, các báo cáo và phân tích chuyên môn …
PERT – program evaluation and review technique
PPB – program planning and budgeting
Trang 20tiêu chuẩn
Không cần điều chỉnh
Có
Không
7.2.4 Quy trình kiểm soát
Trang 217.2.4 Quy trình kiểm soát
(1) Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn
bộ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Các dạng tiêu chuẩn kiểm soát bao gồm:
Các mục tiêu của DN, lĩnh vực, bộ phận và con
Trang 227.2.4 Quy trình kiểm soát
(2) Đo lường và đánh giá sự thực hiện
Đo lường:
Cần được tiến hành tại các
điểm thiết yếu ở cả đầu vào,
đầu ra và quá trình hoạt động
Sử dụng công cụ đo lường,
tần suất phù hợp dạng hoạt
động bị kiểm soát
Xây dựng mối quan hệ giữa
người tiến hành đo lường với
người đánh giá và ra quyết
Nếu không phù hợp → phân
→ quyết định có cần điều chỉnh không? Nếu có thì xây dựng chương trình điều chỉnh có hiệu quả
Trang 237.2.4 Quy trình kiểm soát
Điều chỉnh là sự tác động bổ sung trong quá trình quản trị
để khắc phục những sai lệch giữa sự thực hiện hoạt động
so với mục tiêu, kế hoạch nhằm không ngừng cải tiến hoạt động
(3) Điều chỉnh các hoạt động
Các câu hỏi cần trả lời: