HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Câu hỏi: Tìm một số dẫn chứng trong SGK Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 và nói rõ sự tích hợp đã được thể hiện ở đó như thế nào?. Kiến thức: Công dụng của dấu gạch ngang trong vă
Trang 1Ngày soạn: 07/ 04/ 2019 Ngày dạy: 08/ 04/ 2019
TUẦN: 33 – TIẾT: 129
ÔN TẬP VĂN HỌC (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc- hiểu văn bản, ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình ,thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tuơng phản, phép tăng cấp trong nghệ thuật
- Sơ giản về thể loại thơ Đường
- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức về các văn bản đã học
- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu
- Đọc hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động
của thầy và
trò
Nội dung chính
Hoạt động
1: lập bảng
thống kê
Học sinh lên
bảng thống
kê theo mẫu
ở bảng phụ
Giáo viên
sửa chữa,
chốt lại
6 Lập bảng thống kê:
TT Nhan đề văn
bản
Giá trị tư tưởng Giá trị NT
1 Cổng trờng
mở ra (Lí Lan)
- Lòng mẹ thương con
vô bờ, ước mong con học giỏi nên ngời
- Tâm trạng của ngời mẹ chân thực, nhẹ nhàng, cảm động, lắng sâu
2 Mẹ tôi (ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
- Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng
- Lời lẽ phê bình của người bố nghiêm khắc, thấm thía khiến con ăn năn, hối hận vì lỗi lẫm của mình với mẹ
3 Cuộc chia tay - Tình cảm gia đình là - Qua cuộc chia tay của
Trang 2Hoạt động
2: phát biểu
ý kiến
Học sinh
đọc yêu cầu
Giáo viên
hướng dẫn
về nhà làm
yêu cầu 7
Giáo viên
hướng dẫn
học sinh về
nhà làm câu
8 Hướng
tích hợp ở
môn Ngữ
Văn 7 có giá
trị như thế
nào?
Nêu ví dụ
minh hoạ?
Học sinh
phát biểu
Giáo viên
nhận xét,
chốt lại
Hoạt động
3: Tích hợp
của những con búp bê (Khánh Hoài)
tình cảm vô cùng quí giá những đứa trẻ, của
những con búp bê, tác giả đặt vấn đề giữ gìn hạnh phúc gia đình 1 cách sâu sắc
4 Một thứ quà
(Thạch Lam)
- Miêu tả, ca ngợi vẻ đẹp
và gía trị của một thứ quà quê đặc sản quen thuộc của ngời Việt Nam
- Cảm giác tinh tế, trữ tình đậm đà, trân trọng, nâng niu
- Bút kí, tuỳ bút hay về văn hoá ẩm thực
5 Sài gòn tôi yêu
(Minh Hơng)
- Tình cảm sâu đậm của tác giả đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền,
am hiểu tường tận và tinh tế về thành phố này
- Bút kí kể, tả, giới thiệu
và biểu cảm kết hợp khá khéo léo, nhịp nhàng
- Lời văn giản dị
6 Mùa xuân của tôi
(Vũ Bằng)
- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân MBắc và HN qua nỗi sầu xa xứ của người con HN
- Hồi ức trữ tình: lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giàu chất thơ, nhẹ,
êm và cảm động ngọt ngào
7 Sống chết
(Phạm Duy Tốn
- Lên án tên quan phủ vô trách nhiệm gây nên tội
ác khi làm nhiệm vụ hộ đê; cảm thông với những thống khổ của nhân dân khi vỡ đê
- Bước khởi đầu cho thể loại truyện ngắn hiện đại
- Tương phản và tăng cấp
8 Những trò lố
(Nguyễn Ái Quốc)
- Đả kích tên toàn quyền Va-ren đầy âm mưu thủ đoạn Ca ngợi ngời anh hùng Phan Bội Châu
- Truyện ngắn hiện đại viết bằng tiếng Pháp
- Kể chuyện, tình huống đầy kịch tính
9 Ca Huế trên sông Hương
Minh)
- Giới thiệu ca Huế - một sinh hoạt và thú vui văn hoá tao nhã ở đất cố đô
- Giới thiệu, thuyết minh mạch lạc, giản dị
7 Phát biểu ý kiến bài 21
8 Phát biểu ý kiến bài 24
9 Hướng tích hợp trong Chương trình Ngữ Văn 7
- Tích hợp là sát nhập 3 phân môn: văn- tiếng Việt- TLV vào một chỉnh thể là Ngữ văn Từ đó mỗi bài học được thực hiện gọn trong một tuần
- Chương trình Ngữ văn 7 đã tạo ra sự thuận lợi cho việc học phần văn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 3Câu hỏi: Học sinh thực hành phát biểu ý kiến câu 7, 8, 9 theo yêu cầu.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Tìm một số dẫn chứng trong SGK Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 và nói rõ sự tích
hợp đã được thể hiện ở đó như thế nào?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn hay trong các văn bản đã học
- Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
- Chuẩn bị bài mới: "Dấu gạch ngang" Công dụng của dấu gạch ngang.
Trang 4Ngày soạn: 07/ 04/ 2019 Ngày dạy: 08/ 04/ 2019
TUẦN: 33 – TIẾT: 130
Tiếng việt DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Công dụng của dấu gạch ngang trong văn bản.
2 Kĩ năng:
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản
3 Thái độ: Sử dụng dấu câu đúng cách.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Cho ví dụ
minh họa từng dấu câu đã nêu
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Hs đọc ví dụ (bảng phụ)
Trong mỗi câu trên, dấu gạch ngang được
dùng để làm gì ?
a- Đánh dấu bộ phận giải thích
b- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c- Được dùng để liệt kê
d- Dùng để nối các bộ phận trong liên danh
Qua các ví dụ trên, em thấy dấu gạch ngang
có những công dụng gì ?
HS rút ra công dụng từ việc phân tích ngữ
liệu
Trong ví dụ (d) ở mục I, dấu gạch nối giữa
các tiếng trong từ Va-ren được dùng đề làm
gì ?
d - Va-ren: Dấu gạch nối được dùng để nối
các tiếng trong tên riêng nước ngoài
- Cách viết dấu gạch nối có gì khác với dấu
gạch ngang?
I Tìm hiểu chung
- Dấu gạch ngang có những công dụng sau: + Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật hoặc để liệt kê
+ Nối các từ nằm trong một liên doanh
- Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu
gạch nối:
+ Cách viết: Dấu gạch nối được viết ngắn hơn dấu gạch ngang
+ Dấu gạch nối không phải là một dấu câu
Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng
II Luyện tập:
Trang 5Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy dấu gạch nối
khác với dấu gạch ngang ở chỗ nào?
- Nêu các công dụng của dấu gạch ngang
- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
Hoạt động 2: Luyện tập
- Hs đọc 3 đoạn văn
- Hãy nêu rõ công dụng của dấu gạch ngang
trong những câu trên ?
Hs đọc đoạn văn
- Hãy nêu rõ công dụng của dấu gạch nối
trong đv trên?
- Đặt câu có dùng dấu gạch ngang:
a Nói về một nhân vật trong vở chèo Quan
âm Thị Kính ?
b Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học
sinh cả nước
Bài 1 (130):
a, b: Dùng để đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích
c: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích
d, e: Dùng để nối các bộ phận trong một câu liên danh
Bài 2 (131): Dấu gạch nối dùng để nối các
tiếng trong tên riêng nước ngoài
Bài 3 (131):
a Thị Kính - con Mãng ông - lấy chồng là Thiện Sĩ - con Sùng ông, Sùng bà
b Cuộc gặp gỡ đại diện HS cả nước hôm nay có đầy đủ đại diện các nơi, đặc biệt là đại diện của Bà Rịa- Vũng Tàu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Có thể dùng dấu phẩy để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu sau
đây không? Vì sao?
Bà cụ Lềnh - mẹ bác Năm - chạy ra săn đón hỏi công việc làm ăn ra sao Bác cah1n nản đáp:
- Thì cũng như ở nhà chứ gì mà bu phải hỏi rối.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu gạch ngang.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học thuộc bài, hoàn thiện bài tập
- Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tiếng việt"
Trang 6Ngày soạn: 07/ 04/ 2019 Ngày dạy: 12/ 04/ 2019
TUẦN: 33 – TIẾT: 131
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các kiểu câu đơn và đấu câu.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của dấu gạch ngang? Cho VD Phân biệt dấu gạch
ngang và dấu gạcg nối? Cho VD
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Ôn lại các kiểu câu đơn
Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn được
phân loại như thế nào?
Câu phân loại theo mđ nói gồm có những
kiểu câu nào? Cho ví dụ?
Câu trần thuật được dùng để làm gì?
Vì sao em biết câu : "Bạn đi học à?" là câu
nghi vấn? (vì câu này được dùng để hỏi
việc)
Câu cầu khiến được dùng để làm gì?
Dựa vào đâu để khẳng định câu bên là câu
cảm thán? (dựa vào 2 từ ôi, quá là 2 từ bộc
lộ cảm xúc)
Câu phân loại theo cấu tạo gồm có những
kiểu câu nào?
Đặt 1 câu bình thường, vì sao em biết đó là
câu đơn bình thường?
I Các kiểu câu đơn: có 2 cách phân loại
câu
1 Phân loại câu theo mục đích nói: có 4
kiểu câu
a Câu trần thuật: Dùng để giới thiệu, tả
hoặc kể về 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý kiến
VD: Tôi đi học
b Câu nghi vấn: là câu dùng để hỏi về
người, về việc, về vật
VD: Bạn đi học à?
c Câu cầu khiến: là câu dùng để yêu cầu,
đề nghị, sai khiến, chúc mừng,
VD: Bạn đừng nói chuyện nữa!
d Câu cảm thán: là câu dùng để bộc lộ cảm
xúc
VD: Ôi, bông hoa này đẹp quá!
2 Phân loại câu theo cấu tạo: có 2 loại.
a Câu bình thờng: là câu có cấu tạo theo
mô hình C-V
VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động
Trang 7Thế nào là câu đặc biệt?
Đặt một câu đặc biệt?
Hoạt động 2: Ôn tập về dấu câu
Em đã được học những dấu câu nào?
Có những dấu chấm nào? Những dấu chấm
đó được dùng để làm gì?
GV: Nhưng có lúc người ta dùng dấu chấm
ở cuối câu cầu khiến, đặt các dấu chấm hỏi,
dấu chấm than trong ngoặc đơn vào sau 1 ý
hay 1 từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ
nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay
nội dung của từ ngữ, cụm từ hoặc câu đó
Dấu phẩy được dùng để làm gì?
Dấu chấm phẩy có công dụng gì
Dấu chấm lửng được dùng trong những
trường hợp nào ?
Dấu gạch ngang được dùng để làm gì?
b Câu đặc biệt: là loại câu không có cấu
tạo theo mô hình C-V
VD: Trên tường có treo một bức tranh
II Các dấu câu :
1 Dấu chấm: Dấu chấm thường đặt ở cuối
câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm thán
2 Dấu phẩy: dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các thành phần phụ của câu với
CN và VN
- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
- Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chú thích của câu
- Giữa các vế của một câu ghép
3 Dấu chấm phẩy: dùng để đánh dấu ranh
giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp và phép liệt kê phức tạp
4 Dấu chấm lửng: dùng để:
- Thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự cha liệt kê hết
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hớc, châm biếm
5 Dấu gạch ngang: dùng để:
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
- Nối các từ nằm trong 1 liên danh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 8Câu hỏi: Phân loại các câu trong truyện cười "Mất rồi" (Bài 18, trang 17) theo mục
đích nói của chúng, thành: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Theo em, có phải cả hai câu sau đều là câu nghi vấn không? Vì sao?
a Quê chị ở đâu?
b Tôi không biết quê chị ở đâu.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Về nhà ôn tập các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài mới: "Văn bản báo cáo" Đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích, yêu
cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này
Trang 9Ngày soạn: 07/ 04/ 2019 Ngày dạy: 12/ 04/ 2019
TUẦN: 33 – TIẾT: 132
Làm văn VĂN BẢN BÁO CÁO
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích, yêu cầu, nội
dung và cách làm loại văn bản này
2 Kĩ năng: HS biết viết văn bản báo cáo đúng theo quy cách.
3 Thái độ: Có ý thức nhận ra những sai sót của mình khi viết văn bản báo cáo.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực giao
tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có
cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Hs đọc văn bản 1, văn bản 1 báo cáo về việc gì?
Văn bản 1: báo cáo về hoạt động chào mừng ngày
20.11.
Hs đọc văn bản 2, văn bản 2 báo cáo về việc gì? Văn
bản 2: báo cáo về kết quả quyên góp ủng hộ các bạn
hs vùng lũ lụt.
Viết báo cáo để làm gì?
Khi viết báo cáo cần phải chú ý những yêu cầu gì về
nội dung và hình thức trình bày?
Em đã viết báo cáo lần nào chưa? Hãy dẫn ra một số
trờng hợp cần viết báo cáo trong sinh hoạt và trong
học tập ở trường, ở lớp em? (Lớp trưởng viết báo
cáo kết quả buổi lao động trồng cây sau tết của lớp
cho thầy cô chủ nhiệm, báo cáo kết quả tham gia
hoạt động chào mừng ngày 26.3 của lớp cho thầy cô
chủ nhệm).
Trong các tình huống (sgk), tình huống nào cần phải
viết báo cáo ? (Tình huống a: Viết văn bản đề nghị,
b: văn bản báo cáo, c: Viết đơn xin nhập học).
Các mục trong văn bản báo cáo được trình bày theo
I Tìm hiểu chung:
- Báo cáo thường là bản tổng hợp tình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể
- Bản báo cáo cần trình bày trang trọng, rõ ràng, và sáng sủa theo một
số mục quy định sẵn.Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy
đủ, tất cả Chỉ cần nêu: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?
Trang 10thứ tự nào?
Hai văn bản trên có những điểm gì giống nhau và
khác nhau?
Từ 2 văn bản trên, em hãy rút ra cách làm một văn
bản báo cáo?
Hs đọc sgk mục 2,3
Gv: Báo cáo là loại văn bản khá thông dụng trong
đời sống hằng ngày Có các loại báo cáo định kì
(tuần, tháng, quí, nửa năm, một năm, ) và báo cáo
đột xuất về các vụ việc, sự kiện xảy ra ngoài ý muốn
chủ quan của con ngươi như: bão, lụt, cháy, tai nạn
giao thông,
Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố
- Sưu tầm và giới thiệu trước lớp một văn bản báo
cáo nào đó (chỉ ra các nội dung, hình thức, phần,
mục) được trình bày trong đó ?
- Nêu và phân tích những lỗi cần tránh khi viết văn
bản ?
II Luyện tập:
1 Bài 1 (136): Sưu tầm, giới thiệu
trước lớp một văn bản báo cáo (chỉ
rõ nội dung, hình thức, phần, mục được trình bày trong văn bản đó
2 Bài 2 (136): Nêu và phân tích
các lỗi cần tránh khi viết một văn bản báo cáo
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành phần luyện tập trên.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy tự viết một văn bản báo cáo theo đề tài tự chọn
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nắm nội dung bài học
- Sưu tầm thêm văn bản báo cáo khác
- Chuẩn bị bài mới: "Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo" Chuẩn bị thực
hành, biết ứng dụng các văn bản báo cáo và đề nghị vào các tình huống cụ thể nắm được cách thức làm hai loại văn bản này