HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Kiểm tra bài cũ: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn có trong đoạn văn sau.. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn đề tài tự chọn trong đó có sử dụng trạng
Trang 1Ngày soạn: 01/ 03/ 2021 Ngày dạy: 05/ 03/ 202021
TUẦN: 22 – TIẾT: 88
Tiếng việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Một số trạng ngữ thường gặp
- Vị trí của trạng ngữ trong câu
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu
- Phân biệt các loại trạng ngữ
3 Thái độ:
- Biết sử dụng trạng ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Học tập tự giác, tích cực Yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn có trong đoạn văn sau Nêu tác dụng
của việc rút gọn câu và của câu đặc biệt?
Khi xuống đến cầu thang, cô nói to với tôi:
- Đừng quên cô nhé!
Ôi! Cô giáo rất tốt của em, chẳng bao giờ, chẳng bao giờ em lại quên cô được!
(Ét- môn- đô đơ A- mi- xi)
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
Bên cạnh các thành phần chính là CN – VN, trong câu còn có sự tham gia của các thành phần khác – chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu Một trong những thành phần
mà cô muốn đề cập đến ngày hôm nay, đó là trạng ngữ qua bài: thêm trạng ngữ cho câu
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ.
GV gọi HS đọc ngữ liệu SGK
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày
Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp […]
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế
kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không
làm ra được một tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi
với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay,
I Tìm hiểu chung:
Đặc điểm của trạng ngữ:
- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
Trang 2xay nắm thóc
Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học, hãy xác định trạng
ngữ trong mỗi câu trên?
Các TN này bổ sung cho câu những nội dung gì ?
Ngữ liệu 2
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập
c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải
học tập và rèn luyện thật tốt
d) Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào
nhà
e) Bằng chiếc xe đạp cũ, Lan vẫn đến trường đều đặn
Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học, hãy xác định trạng
ngữ trong mỗi câu trên?
Các TN này bổ sung cho câu những nội dung gì ?
Các TN nói trên đứng ở những vị trí nào trong câu ?
“ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang ⇒ đầu
câu
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp… ⇒ cuối câu
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm
thóc.” ⇒ giữa câu
Trong câu trạng ngữ thường được nhận biết bằng dấu
hiệu nào?
GV: Như vậy, xét về mặt ý nghĩa, TN có vai trò gì
trong câu? được thêm vào câu để làm gì?
Xét về hình thức TN có thể đứng ở những vị trí nào
trong câu ? thường được nhận biết bằng dấu hiệu nào?
HS trả lời
GV chốt: Đó chính là những đặc điểm của trạng ngữ
trong câu
Gọi Hs đọc ghi nhớ.
Đặt một câu có thành phần phụ trạng ngữ?
GV: Đưa bài tập nhanh
+ Bốp bốp, nó bị hai cái tát -> cách thức diễn ra sự
việc
+ Nó bị điểm kém, vì lười học -> nguyên nhân
+ Để không bị điểm kém, nó phải chăm học.
-> mục đích
+ Nó đến trường bằng xe đạp -> phương tiện.
Câu 1: Thêm trạng ngữ cho câu sau: Lúa chết nhiều.
Gợi ý: Năm nay; Vì rét
- Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ
và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
II Luyện tập
Bài 1 trang 39: Hãy cho biết
trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của
Hà Nội - là mùa xuân có mưa
riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh
Làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
b Mùa xuân, cây gạo gọi đến
bao nhiêu là chim ríu rít
Làm trạng ngữ trong câu.
c Tự nhiên như thế: ai cũng
chuộng mùa xuân
Làm phụ ngữ trong cụm động từ.
d Mùa xuân ! Mỗi khi họa mi
tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu
Câu đặc biệt
Bài 2, 3 trang 40:
Nhóm 1: như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết
TN chỉ cách thức
Trang 3Năm nay, lúa chết nhiều, vì rét.
Câu 2: Trong hai câu sau, câu nào có trạng ngữ, câu
nào không có trạng ngữ? Vì sao?
a Tôi đọc báo hôm nay.
-> Hôm nay: là phụ ngữ trong cụm động từ.
b Hôm nay, tôi đọc báo.
-> là trạng ngữ (xác định về thời gian)
=> Lưu ý: Thêm TN cho câu là một cách mở rộng câu,
làm cho nội dung câu phong phú hơn
Hoạt động 2: HD luyện tập
Hs: đọc, xác định yêu cầu BT
Bài 1: Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân Hãy cho
biết câu văn nào cụm từ mùa xuân là TN Trong những
câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì ?
Bài 2, 3: Kết hợp 2 bài tập GV cho HS thảo luận nhóm
5 phút
khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
TN chỉ thời gian.
Nhóm 2: Trong cái vỏ xanh kia Dưới ánh nắng,
TN chỉ nơi chốn
Nhóm 3: với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
TN chỉ cách thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Nhận xét nào đúng về trạng ngữ?
a Là biện pháp tu từ trong câu
b Là một trong các từ loại của câu
c Là thành phần chính trong câu
d Là thành phần phụ trong câu
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn (đề tài tự chọn) trong đó có sử dụng trạng ngữ.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài, hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh" Tìm hiểu
mục đích và phương pháp chứng minh
"Cách làm bài văn lập luận chứng minh" Tìm hiểu lí thuyết
về các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Trang 4Ngày soạn: 14/ 03/ 2021 Ngày dạy: 16/ 03/ 2021
TUẦN: 23 – TIẾT: 89
Làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của PPLL chứng minh
2 Kĩ năng: - Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
3 Thái độ: Học tập tự giác, tích cực Yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Trong văn nghị luận người ta thường sử dụng những phương pháp
lập luận nào ? (Suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, tương phản ).
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: HD tìm hiểu mục đích và
phương pháp chứng minh:
Hãy nêu ví dụ và cho biết: Trong đời sống
khi nào người ta cần CM ?
Có những trường hợp ta cần xác nhận 1
sự thật nào đó: Khi cần xác nhận CM về tư
cách công dân, ta đưa ra giấy chứng minh
thư Khi cần xác định, CM về ngày sinh của
mình, ta đưa ra giấy khai sinh.
Khi cần CM cho ai đó tin rằng lời nói của
mình là thật, em phải làm như thế nào ?
Đưa ra những bằng chứng để thuyết
phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân
chứng), vật (vật chứng), sự việc, số liệu,…
Thế nào là CM trong đời sống ?
Trong văn bản nghị luận, người ta chỉ sử
dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật
chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý
kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy ?
GV: Những dẫn chứng trong văn nghị
luận phải hết sức chân thực, tiêu biểu Khi
I Tìm hiểu chung:
- Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì
đó là đáng tin
- Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
II Luyện tập:
* Bài văn: Không sợ sai lầm
a Luận điểm: Không sợ sai lầm.
Trang 5đưa vào bài văn phải được lựa chọn, phân
tích Dẫn chứng trong văn chương cũng rất
đa dạng đó là những số liệu cụ thể, những
câu chuyện, sự việc có thật Và dẫn chứng
chỉ có giá trị khi có xuất xứ rõ ràng và được
thừa nhận.
+ Gọi Hs đọc bài văn “Đừng sợ vấp ngã”
Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì ?
Hãy tìm những câu văn mang luận điểm
đó?
Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã”,
bài văn đã lập luận như thế nào ?
Các chứng cớ dẫn ra có đáng tin cậy
không? ? Vì sao ?
Rất đáng tin cây, vì đây đều là những
người nổi tiếng, được nhiều người biết đến.
GV: Tóm lại, qua phân tích, tìm hiểu: Em
hiểu thế nào là phép lập luận CM trong văn
nghị luận?
Hs trả lời, đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: HD luyện tập
Hs: đọc bài văn
Thảo luận trả lời các câu hỏi
Bài văn nêu lên luận điểm gì ?
Hãy tìm những câu mang luận điểm đó ?
Để chứng minh luận điểm của mình, người
viết đã nêu ra những luận cứ nào?
Những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức
thuyết phục không?
Cách lập luận CM của bài này có gì khác
so với bài “Đừng vấp ngã” ?
- Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào hèn nhát trước cuộc đời
- Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại … không bao giờ có thể tự lập được
- Khi tiếp bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm
- Những người sáng suốt dám làm…
b Luận cứ:
- Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi ; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ!
- Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì
Tác giả còn nêu nhiều luận cứ và phân tích sai lầm cũng có 2 mặt, nó đem lại tổn thất nhưng lại đem đến bài học cho đời Thất bại là mẹ thành công
c Cách lập luận CM ở bài này khác với bài
Đừng sợ vấp ngã: Bài Không sợ sai lầm người viết dùng lí lẽ để CM, còn bài Đừng
sợ vấp ngã chủ yếu dùng dẫn chứng để CM.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành bài tập SGK phần luyện tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn chứng minh tính đáng đắn của câu tục ngữ "Có công
mài sắt, có ngày nên kim"
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Thêm trạng ngữ cho câu" (tiếp theo) Công dụng của trạng
ngữ
Trang 6Ngày soạn: 27/ 01/ 2019 Ngày dạy: 11/ 02/ 2019
TUẦN: 25 – TIẾT: 95
Tiếng việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Kĩ năng:
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ trong câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Thái độ:
- Biết sử dụng trạng ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Học tập tự giác, tích cực Yêu thích bộ môn
Tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng trạng ngữ
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ:
Về ý nghĩa, TN được thêm vào câu để làm gì? Cho VD?
Về hình thức, TN có thể đứng ở những vị trí nào trong câu? Cho VD?
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: HD tìm hiểu công dụng của
trạng ngữ:
Hs đọc VD (bảng phụ - máy chiếu)
Tìm và gọi tên các TN trong đoạn văn (a) của
nhà văn Vũ Bằng ?
Tìm và gọi tên các trạng ngữ ở đoạn văn (b)?
Ta có nên lược bỏ các TN trong 2Vd trên
không ? (không)
GV đặt vấn đề: TN không phải là thành phần bắt
buộc của câu, nhưng vì sao trong các câu văn
trên, ta không nên hoặc không thể lược bớt TN ?
Vì khi nói, viết nếu sử dụng các TN hợp lí sẽ
làm cho ý tưởng câu văn được thể hiện sâu sắc,
biểu cảm hơn.
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của các TN trên ?
I Tìm hiểu chung:
1 Công dụng của trạng ngữ: Trạng
ngữ có những công dụng sau
- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn
ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác;
- Nối các câu, các đoạn với nhau, góp phầm làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng:
Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta
có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng
Trang 7 là cụm DT, cụm ĐT, cụm TT.
TN ở trong các đoạn văn trên có công dụng gì?
a TN bổ sung thêm thông tin cho câu văn miêu
tả được đầy đủ hơn, làm cho câu văn cụ thể
hơn, biểu cảm hơn
b Nếu không có TN thì câu văn sẽ thiếu cụ thể
và khó hiểu.
GV: Trong văn nghị luận, em phải sắp xếp luận
cứ theo những trình tự nhất định (thời gian,
không gian, nguyên nhân, kết quả )
Vậy, TN có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự
lập luận ấy ? (nối kết các câu văn, đoạn văn).
Vậy qua đó, cho biết TN có những công dụng
gì?
Hs trả lời, đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: HD tách trạng ngữ thành câu
riêng Hs đọc ví dụ.
Ví dụ có mấy câu văn?
Tìm TN ở đoạn văn ?
Ta có thể ghép câu 1 và câu 2 thành một câu có
2 trạng ngữ được không ? (được)
Nhưng ở đây TN nào được tách thành một câu
riêng ? (TN 2)
Việc tách TN thành câu riêng như trên có tác
dụng gì ?
Vậy khi nào, người ta tách TN thành câu riêng?
(khi nhấn mạnh ý, chuyển ý…)
TN phải đứng ở vị trí nào thì mới có thể tách
thành câu riêng? (cuối câu)
Gọi Hs đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Hs: đọc đoạn văn bài 1 Trao đổi, thảo luận.
Tìm TN và nêu công dụng của TN trong đoạn
trích ?
Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 2
Hs: lên bảng trình bày
GV nhận xét, bổ sung, ghi điểm cho Hs
* Yêu cầu: Chỉ ra các trường hợp tách TN thành
câu riêng trong các chuỗi câu dưới đây Nêu tác
dụng của những câu do TN tạo thành ?
ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng
III Luyện tập:
Bài 1/47: Nêu công dụng của TN.
a - kết hợp những bài này lại TN cách
thức
- ở loại bài thứ nhất
- ở loại bài thứ hai TN nơi chốn
b - Lần đầu tiên chập chững bước đi
- lần đầu tiên tập bơi
- lần đầu tiên chơi bóng bàn
- lúc còn học phổ thông
TN chỉ thời gian
- về môn hóa TN nơi chốn
Tác dụng: bổ sung những thông tin
tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, vừa giúp cho bài văn rõ ràng, dễ hiểu
Bài 2/47:
a Năm 72 Tách TN có tác dụng nhấn
mạnh tới thời điểm hi sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước
b Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những tiếng đờn li biệt, bồn chồn
Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu
(Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối.).
Nếu không tách TN ra thành câu riêng, thông tin ở nòng cốt câu có thể bị thông tin ở TN lấn át (Bởi ở vị trí cuối câu, TN
có ưu thế được nhấn mạnh về thông tin) Sau nữa việc tách câu như vậy còn có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin mà TN biểu thị, so với thông tin ở nòng cốt câu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành các bài tập phần luyện tập SGK.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 8Câu hỏi: Cho đoạn trích sau đây:
Không, họ lại trở về Một hôm, từ lúc trời vừa rựng sáng, đã nghe có tiếng lạc sạt trong cây Bấy giờ, bác sẻ chưa trở dậy Đến khi trở dậy, ra đứng ngoài đấu ống, thì bác
đã thấy vợ chồng gi đá đang nối đuôi nhau tha rác về cây hồng bì
(Tô Hoài, Đôi chim gi đá)
a Các trạng ngữ (in đậm) trên đây biểu thị nội dung gì?
b Giải thích tác dụng nối kết của các trạng ngữ trong đoạn trích
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài mới: "Ôn tập tiếng việt".
Trang 9Ngày soạn: 27/ 01/ 2019 Ngày dạy: 11/ 02/ 2019
TUẦN: 24 – TIẾT: 96
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm lại thế nào là câu rút gọn, câu đặc biệt, mô hình cấu tạo câu
- HS nắm được các loại trạng ngữ và công dụng của chúng
2 Kĩ năng:
- Thực hành nhận dạng câu rút gọn
- Viết đoạn văn có sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ
3 Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành cho HS năng lực tự học, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu các loại sách có liên quan, giáo án soạn theo chuẩn
kiến thức kỹ năng
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ: Nêu công dụng của trạng ngữ Đặt một câu có chứa trạng ngữ và
xác định công dụng Khi nào trạng ngữ được tách thành câu riêng Cho ví dụ
- Dẫn dắt vào bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV
có cách giới thiệu bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Ôn tập câu rút gọn
Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ một câu
rút gọn
Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì? (không
làm người khác hiểu sai hoặc hiểu không
đầy đủ nội dung câu nói, không biến thành
câu cộc lốc, khiếm nhã)
Tìm ba câu tục ngữ là câu rút gọn
Tìm câu rút gọn trong đoạn trích
Hoạt động 2: Ôn tập câu đặc biệt
Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu
đặc biệt Cho ví dụ
Xác định câu đặc biệt trong đoạn trích
I Câu rút gọn:
Học ăn, học nói, học gói, học mở Tìm câu rút gọn trong đoạn trích sau:
Đến cổng nhà Toàn, thất Toàn đang bế em, Vinh hỏi:
- Cậu làm bài hình học chưa?
- Rồi!
- Tốt quá! Tớ nghĩ mãi mà chẳng ra Phải sang nhà cậu đây
- Được thôi! Cậu bế em giúp tớ Để tớ vào
lấy vở cho cậu xem
II Câu đặc biệt:
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
Sớm Chúng tôi tụ hội ở góc sân Toàn chuyện trẻ em Râm ran Các các các
Một con bồ các kêu váng lên Cái con này bao giờ cũng vừa bay vừa kêu lên như bị ai đuổi
III Thêm trạng ngữ cho câu:
Trang 10Hoạt động 3: Ôn tập thêm trạng ngữ cho
câu
Nêu đặc điểm của trạng ngữ Cho ví dụ
Tìm trạng ngữ trong các câu đã cho
Nêu công dụng của trạng ngữ Cho biết khi
nào trạng ngữ được tách thành câu riêng
Ở Bác, sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú với tư tưởng và tình cảm cao đẹp
Tìm các loại trạng ngữ có trong các câu sau:
a Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa (TNNN)
b Để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ và phát tiển cho tâm hồn, trí tuệ, không gì thay thế
được việc đọc sách (TNMĐ)
c Như một người lao động cần mẫn, chú
ong thợ suốt ngày làm việc bên cái tổ của mình (TNSS)
d Bằng những việc làm cụ thể, lớp tôi đã
giúp bạn Nam vượt qua nhiều khó khăn trở
ngại (TNPT, CT "với", "bằng")
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Hoàn thành các bài tập trên.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn (đề tài về trường, lớp) trong đó có sử dụng câu đặc
biệt, câu rút gọn và trạng ngữ
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại kiến thức của những bài câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu
để chuẩn bị kiểm tra tiếng việt 1 tiết
- Chuẩn bị bài mới: "Kiểm tra tiếng việt" HS học bài và xem lại bài tập ở những
bài theo yêu cầu mà GV đã ôn tập và dặn dò