1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GA van 7 tuan 24

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 18,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt - Ôn tập kến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm bài văn nghị luận chứng minh bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm bài văn chứng minh, những điều cần [r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 15/1/13

Ngµy d¹y : 28/1/13

TiÕt 89: T×m hiÓu chung vÒ

phÐp lËp luËn chøng minh

A Mục tiêu cần đạt

- Bước đầu nắm được đặc điểm của bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh

- Tích hợp với phần văn ở bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” với phần Tiếng Việt ở bài

“Thêm trạng ngữ cho câu”

- Có kĩ năng nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh

B Chuẩn bị

- Giáo viªn: sgk+sgv, gi¸o ¸n

- Học sinh: sgk + vở soạn

C Các bước lên lớp

1 Bài cũ: Muốn cho việc lập luận khoa học, chặt chẽ ta cần trả lời những câu hỏi nào?

- Ta cần trả lời các câu hỏi: Vì sao nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có những nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không? Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì?

2 Bµi míi.

* GV giíi thiÖu bµi.

Hãy nêu ví dụ cho biết: Trong đời sống khi nào ta

cần chứng minh?

( Khi cần chứng tỏ cho ai và tin rằng lời nói của em

là sự thật, em nói thật, không phải nói dối )

Khi cần chứng minh như vậy em phải làm như thế

nào?

Từ đó em rút ra nhận xét thế nào là văn chứng minh?

( Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm

sáng tỏ sự đúng đắn của vấn đề.)

Trong văn bản nghị luận ( không được dùng nhân

chứng vật chúng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý

kiến là đúng sự thật và đáng tin cậy?

- GV đưa tình huống: Nam có việc gấp mượn xe

máy của bạn về thăm mẹ ốm ở quê Vì quá lo Quá

vội, Nam phóng xe quá nhanh và bị các chú công an

giữ lại kiểm tra giấy tờ Nam lại quên tất cả ở

trường Vậy bạn phải trình bày với nhà chức trách

như thế nào?

( Học sinh thảo luận nhóm 4 thời gian 5phút Báo

cáo Gv kết luận )

- Nam phải chứng tỏ đây là xe của bạn có đủ giấy

đăng ký, chứng nhận mua bán, bảo hiểm, có bằng lái

xe, chứng minh thư của bản thân Nam phải trình

bày để các chú thông cảm phần nào với lí do phải đi

I Mục đích và phương pháp chứng minh.

1 Ví dụ

2 Nhận xét:

- Khi muốn làm sáng tỏ một vấn đề

- Đưa ra bằng chứng để thuyết phục; bằng chứng ấy có thể là nhân chứng, vật chứng, sự việc,

số liệu

- Khi không dùng nhân chứng, vật chứng thì phải dùng lí lẽ, lời văn trình bày, lập luận làm sáng tỏ vấn đề

Trang 2

nhanh (do quá lo không kịp gặp mẹ) -> Nam đã phải

chứng minh một vấn đề, một sự thật

- Đọc bài văn “Đừng sợ vấp ngã” 2 em

Luận điểm cơ bản của bài văn là gì? Hãy tìm câu

mang luận điểm đó?

( Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại )

Em hãy chỉ ra các luận điểm nhỏ?

Để khuyên người ta “đừng vấp ngã” bài văn lập luận

như thế nào?

( Oan-đi-xnây từng bị toá án sa thải vì thiếu ý

tưởng

- Lúc còn học phổ thông LuI Paxtơ chỉ là học sinh

trung bình

- Lep-Tôn-Xtôi bị đình chỉ học đại học vì vừa không

có năng lực vừa thiếu ý chí

- Hen-ri Pho thất bại và cháy túi 5 lần

- Ca sĩ Ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô-la Ru xô bị thầy

giáo cho là thiếu chất giọng và không thể hát được)

Các sự thật được dẫn ra có đáng tin cậy không?

- Đó là các sự thật đáng tin và có sức thuyết phục

cao

Qua đó em hiểu lập luận chứng minh là gì?

- Học sinh đọc ghi nhớ ( sgk 42)

- Gv khắc sâu ghi nhớ

* Phân tích văn bản “Đừng sợ vấp ngã”

- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

- Luận điểm nhỏ:

+ Đã bao lần vấp ngã mà không

hề nhớ

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại + Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình

- Phương pháp lập luận

- > Phương pháp lập luận chứng minh bằng một loạt các sự thật có

sự tin cậy và sức thuyết phục cao

-> mục đích của lập luận chứng minh là làm cho người khác tin luận điểm mà mình đưa ra

3 Kết luận: Ghi nhớ sgk

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- N¾m kÜ néi dung bµi.

- Hoµn thµnh phÇn luyÖn tËp

- So¹n bµi míi

Ngµy so¹n:25/1/13

Ngµy d¹y : 31/1/13

TiÕt 90: T×m hiÓu chung vÒ

phÐp lËp luËn chøng minh (TiÕp)

Trang 3

A Mục tiờu cần đạt

- Củng cố kiến thức văn chứng minh thụng qua cỏc bài tập Giỳp học sinh nắm được phương phỏp lập luận chứng minh, phõn biệt luận điểm, luận cứ

B Chuẩn bị

- Giỏo viờn: bài tập bổ sung

- Học sinh: soạn bài

C Cỏc bước lờn lớp

1 Bài cũ: Nêu những đặc điểm cơ bản của phộp lập luận chứng minh?

2 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài

Giờ trước chỳng ta đó tỡm hiểu phương phỏp lập luận chứng minh Để giỳp cỏc em củng cố kiến thức và hiểu sõu hơn kiến thức văn nghị luận chứng minh, chỳng ta cựng luyện tập

Đọc bài văn ( sgk 43)

Bài văn nờu lờn luận điểm gỡ? Tỡm những cõu

mang luận điểm đó?

Để chứng minh luận điểm người viết nờu ra

những luận cứ nào?

Những luận cứ ấy cú hiển nhiờn và cú sức

thuyết phục khụng?

Cỏch lập luận ở bài này cú gỡ khỏc bài “Đừng

sợ vấp ngó”?

( Bài “ Khụng sợ sai lầm” chủ yếu dựng lớ lẽ,

bài “ khụng sợ vấp ngó” dựng nhiều dẫn chứng)

Gợi ý:

- Đú là một chõn lớ

* Luận cứ:

+ Tiếng Việt đỏng yờu vỡ: Tiếng Việt hay/

Tiếng Việt đẹp

->dẫn chứng

+ Tiếng Việt giàu ý nghĩa

- Là tiếng mẹ đẻ, do ụng cha ta sỏng tạo nờn

( dẫn chứng sự hỡnh thành, phỏt triển của Tiếng

Việt

- Là phương tiện để bộc lộ tư tưởng, tỡnh cảm

của con người, thể hiện nột văn hoỏ, tõm hồn

người Việt

- Tiếng Việt đỏng yờu -> đõy là một thực tế

+ Người Việt học nhiều ngoại ngữ nhưng vẫn

coi trọng Tiếng Việt một thứ ngụn ngữ duy nhất

để giao tiếp hàng ngày

+ Việt Kiều: sinh ra ở nước khỏc vẫn núi rành

II Luyện tập

1 Bài văn: Khụng sợ sai lầm.

- Luận điểm: Khụng sợ sai lầm

- Cỏc luận điểm nhỏ:

- Cõu chứa luận điểm:

+ Bạn ơi nếu bạn muốn sống một đời

mà khụng phạm chỳt sai lầm nào, làm

gỡ được nấy thỡ đú hoặc là bạn ảo tưởng hoặc là bạn hốn nhỏt trước cuộc đời

+ Một người mà lỳc nào cũng sợ thất bại

+ Những người sỏng suốt dỏm làm, khụng sợ sai lầm mới là người làm chủ

số phận của mỡnh

- Luận cứ:

+ Bạn sợ sặc nước thỡ khụng biết bơi + Bạn sợ núi sai thỡ khụng núi được ngoại ngữ

+ Một người khụng chịu mất thỡ sẽ khụng được gỡ

-> Luận cứ rất hiển nhiờn và cú sức thuyết phục

2 Bài tập bổ sung:

Đề bài: Chứng minh Tiếng Việt là thứ

Trang 4

rọt Tiếng Việt.

+ Em được học Tiếng Anh, tiếng Hán nhưng

vẫn thấy Tiếng Việt hay hơn, đặc sắc hơn,

không hết, không giảm t×nh yêu Tiếng Việt

tiếng đáng yêu

* Luận điểm: Tiếng Việt là thứ ng«n ng÷ đáng yêu nhÊt cña em

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- Dựa vào gợi ý làm bài tập 2 thành một bài văn hoàn chỉnh

- Đọc tham khảo các bài văn chứng minh

- Soạn bµi míi

Ngµy so¹n:25/1/13

Ngµy d¹y : 2/2/13

TiÕt 91: KiÓm tra TiÕng ViÖt

A Mục tiêu cần đạt

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về một số kiến thức đã học: câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ của câu

- Rèn kĩ năng trình bày, nhận biết, phân tích tác dụng của các đơn vị kiến thức

B Chuẩn bị

- Giáo viên: đề kiểm tra

- Học sinh: giấy kiểm tra

C Các bước lên lớp

I/ KHUNG MA TRÂN

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết (CKT)

Thông hiểu ( CKT)

Vận dụng (CKT) Cộng Mức độ thấp Mức độ cao

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL I/ Rút gọn câu Nhận biết

được câu rút gọn

Tác dụng của câu rút gọn

Thực hành rút gọn câu

Số điểm: 0 5 0 5 0 2 0 3

Tỷ lệ: % 16.6 1 6.6 66.8 100

II/ Câu đặc

biệt

Biết các

câu đặc biệt

Cho ví dụ

về câu đặc biệt

Tác dụng của câu đặc biệt

Số câu: 01 01 01 03

Số điểm: 0.5 02 0.5 3.0

Tỷ lệ: % 16.6 66.8 16.6 100 III/Thêm

trạng ngữ

Vị trí của trang ngữ

Tìm trạng ngữ trong

”Thực hành thêm trang

Trang 5

cho câu trong câu câu ngữ cho

câu

Tỷ lệ: % 12.5 12.5 75.0 100 Tổng cộng 01đ 1.5đ

2.0đ 0.5đ 5.0đ 10đ

ĐỀ KIỂM TRA

I/ Trắc nghiệm: (03 đ)Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất:

Câu 1/ Rút gọn câu là:

A Là lược bỏ một số thành thành trong câu, tạo thành câu rút gọn

B Là câu không có thành phần cấu tạo chủ ngữ và vị ngữ

C Là làm cho câu thay đổi nội dung ý nghĩa

Câu 2/ Rút gọn câu có tác dụng :

A Là lược bỏ bộ phận chủ ngữ

B Là lược bỏ bộ phận vị ngữ

C Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ trong câu

Câu 3/Các câu sau câu nào là câu đặc biệt:

A Mùa xân, bầu trời trong xanh và quang đãng

B Mùa Xuân ! Tôi sẽ đi du lịch cùng bố, mẹ

C Mùa xuân của tuổi trẻ, tuổi trẻ là mùa xuân

Câu 4/ Câu đặc biết có tác dụng :

A Làm cho câu ngắn gọn hơn

B Làm cho câu không có cấu tạo bộ phận chủ ngữ và vị ngữ

C Để bộc lộ cảm xúc, liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, xác

định thời gian nơi chốn, gọi đáp

Câu 5/ Vị trí của trạng ngữ trong câu là:

A Đứng ở đầu câu và cuối câu

B Đứng ở giũa câu và cuối câu

C Đứng ở đầu câu, giữa câu và cuối câu

Câu 6/ Gạch chân trạng ngữ trong câu sau:

Đã bao lần, bạn vấp ngã mà không hề nhớ

II/ Tự luận: (7 đ)

Câu 1/ Rút gọn các câu sau đây: (bằng cách gạch bỏ thành phần muốn lược bỏ)

a) Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

a) Ăn quả thì ta phải nhớ kẻ trồng cây đấy các bạn nhé

Câu 2/ Cho hai câu đặc biệt có tác dụng chỉ thời gian và gọi đáp?

Câu 3/ Thêm trạng ngữ vào các câu sau: (theo vị trí đầu câu, giữa câu, cuối câu)

- Cỏ cây tươi tốt quá

- Nam học giỏi nhất lớp

- Hàng xóm phải thương yêu nhau

Trang 6

III/ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I/ Trắc nghiệm: 3 đ ( đúng mỗi câu cho 0,5đ)

lần II/ Tự luận: 7đ( đúng mỗi ý cho 1 điểm)

Câu 1: a) lược bỏ chủ ngữ, b) lược bỏ chủ ngữ và phần phụ sau

Câu 2: Thực hiện đúng 1 câu có tác dụng chỉ thời gian 1 câu có tác dụng gọi đáp

Câu 3: a/ đứng đầu câu; b) đứng cuối câu ; c) đứng giữa câu

.

Ngµy so¹n: 25/1/13

Ngµy d¹y : 2/2/13

TiÕt 92: C¸ch lµm bµi v¨n

lËp luËn chøng minh

A Mục tiêu cần đạt

- Ôn tập kến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm bài văn nghị luận chứng minh bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm bài văn chứng minh, những điều cần ghi nhớ và những lỗi cần tránh khi làm bài

- Có kỹ năng tìm hiểu phân tích chứng minh, tìm ý, lập giàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

B Chuẩn bị

- Giáo viên : SGK +STK

- Học sinh : soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bµi cò: Trình bày hiểu biết của em về phép lập luận chứng minh ?

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Để làm một bài nghị luận chứng minh tốt, ta phải nắm được các bước cơ bản Giờ này, chúng ta cùng tìm hiểu các bước làm bài nghị luận chứng minh

Học sinh đọc đề bài sgk 48 -2 em

Luận điểm mà đề yêu cầu chứng minh là

gì?

Luận điểm ấy thể hiện ở những ở những

câu nào?

- Có chí thì nên

Em hiểu câu tục ngữ như thế nào?

- Khẳng định vai trò của “ chí” trong cuộc

sống

- Chí: hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí,

I Các bước làm bài nghị luận, chứng minh

1 Tìm hiểu đề

- Luận điểm: ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện

- Thể hiện ở câu tục ngữ và lời dẫn vào đề

2 Tìm ý và lập bố cục

a Mở bài

- Dẫn vào luận điểm

- Nêu vấn đề: Hoài bão trong cuộc sống

Trang 7

nghị lực, sự kiên trì Ai có điều kiện đó sẽ

thành công

Với luận điểm như thế, bài viết cần có

những luận cứ nào? Có thể sắp xếp chúng

theo trình tự bố cục ra sao?

Để giải quyết vấn đề này ta có thể có

những cách lập luận nào?

- Hai cách

Lí lẽ và đưa dẫn chứng xác thực

- Về lí lẽ ta thấy bất kì việc gì dù xem ra

có thể đơn giản nhưng không có chí,

không chuyên tâm, kiên trì thì không làm

được

- Xét thực tế: Xưa nay có bao tấm gương

nêu cao ý chí mà thành công: Nguyễn

Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu, Cô Pa-đu-la

GV: Khi tìm đã tìm ý và lập dàn ý rồi cần

dựa vào dàn ý để viết bài, theo từng phần

cụ thể

Giáo viên yêu cầu tổ 1 viết mở bài, tổ 2:

thân bài; tổ 3: Kết bài

Học sinh dựa vào phần tìm ý trên để viết

thân bài, yêu cầu viết

Yêu cầu học sinh đọc kĩ hướng dẫn về kết

bài ( sgk 50) để tham khảo -> viết bài Chú

ý lời văn kết bài phải hô ứng với lời văn

mở bài

Học sinh các tổ đọc bài

Nhận xét

Gv sửa chữa, bổ sung

Muốn làm bài lập luận chứng minh cần

thực hiện mấy bước, là những bước nào?

Học sinh đọc ghi nhớ

Gv chốt

Học sinh đọc bài tập sgk Nêu yêu cầu

Thảo luận nhóm Báo cáo

Tìm luận điểm của đề?

Luận điểm đó thể hiện ở câu nào?

Để làm sáng tỏ luận điểm trên ta có thể lập

b Thân bài: Giải quyết vấn đề

- Xét về lí:

+ Chí là điều kiện rất cấn thiết để con người vượt qua trở ngại

+ Không có chí thì không làm được gì

- Xét thực tế + Những người có chí đều thành công (dẫn chứng)

+ Chí giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thẻ vượt qua được (dẫn chứng)

c Kết bài Mọi người nên tu chí bắt đầu từ việc nhỏ để khi ra đời làm được những việc lớn

3 Viết bài

a Mở bài Hoµi bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với ai muốn thành đạt.Câu tục ngữ

“Có chí thì nên” đã nêu bật tầm quan trọng đó

b.Thân bài:

- Viết đoạn phân tích lí lẽ

- Viết đoạn nêu các dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng “ có chí thì nên”

c.Kết bài

4 Đọc và sửa chữa

* Ghi nhớ (sgk )

II Luyện tập (làm đề số 1)

* Làm bài theo 4 bước a.Tìm hiểu đề, tìm ý

- Luận điểm: kiên trì, bền bỉ làm một việc gì

đó có ngày sẽ thành công

- Tìm ý:

+ Trong thực tế khi ta bỏ công sức vào làm một việc gì đó thì dù khó khăn đến mấy ta cũng sẽ có ngày thành công

+ Thực tế đã chứng minh điều đó

b Lập dàn ý

Trang 8

luận như thế nào?

Dàn bài của bài nghị luận gồm mấy phần?

Dàn bài của đề này có giống như vậy

không?

Thân bài đưa ra lí lẽ như thế nào?

Để làm sáng tỏ luận điểm cần đưa ra dẫn

chứng gì?

Kết bài cần làm gì?

Học sinh viết phần mở bài -> đọc chữa tại

lớp

Các phần còn lại, học sinh về nhà làm

So sánh câu tục ngữ và đoạn thơ với câu

tục ngữ ở mục I

- Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề Tầm quan trọng của lòng kiên trì và hăng say lao động

- Thân bài:

+ Chẳng có gì làm nên nếu thiếu kiên trì, tình yêu lao động, cần cù

+ Có sự kiên trì bền bỉ sẽ làm đưîc tất cả: Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đình Chiểu , các vận động viên khuyết tật

- Kết bài: Khẳng định giá trị câu tục ngữ và bài học rút ra cho bản thân

c.Viết bài Dựa vào dàn bài viết từng phần

d Đọc và sửa chữa -Về ý nghĩa: Câu tục ngữ và đoạn thơ giống với câu tục ngữ ở mục I

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- N¾m v÷ng néi dung bµi häc

- So¹n bµi míi

- Dựa vào gợi ý làm bài tập 2 thành một bài văn hoàn chỉnh

Ngày đăng: 02/07/2021, 23:10

w