Kiến thức: - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. - Hiểu được lợi ích
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần: 17; Từ ngày 20/12/2010 đến ngày 24/12/2010
Thứ
Ngày Tiết Môn dạy
Thời
Nội dung điều chỉnh từng tiết
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy Hai
20/12/
3 Tập đọc 45’ Tìm ngọc ( Tiết 2)
4 Toán 45’ Ôn tập về phép cộng và phép trừ BT 3 bỏ câu b, d
5 Đạo đức 40’ Giữ trật tự nơi công cộng
1 LT & câu 45’ TN về vật nuôi Câu kiểu Ai – thế nào ?
2 Toán 35’ Ôn tập về đo lường BT2 bỏ câu c BT3 bỏ câu b, c.
3 Tập làm văn 45’ Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu
Tổng thời gian : 160’
Trang 2
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010 Môn: Tập đọc
Tiết 33 Bài: Tìm ngọc
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 3 HS lên đọc bài Thời gian
biểu Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Chó và Mèo là những con vật rất
gần gũi với cuộc sống Bài học hôm
nay sẽ cho các em thấy chúng thông
minh và tình nghĩa ntn?
b) Luyện đọc:
GV Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng
chậm rãi
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Bạn nhận xét
+ Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai.
- Mở SGK trang 139
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 3- GV cho HS đọc các từ cần chú ý
phát âm đã ghi trên bảng
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- Giúp HS đọc ngắt hơi một số câu
dài và giữa các cụm từ
- Yêu cầu HS đọc mục giải nghĩa từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm :
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
* Gọi HS đọc và hỏi:
+ Do đâu chàng trai có viên ngọc
quý ?
+ Ai đánh tráo viên ngọc ?
+ Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được
ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn?
+ Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và
Mèo?
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu lần 2
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Em hiểu điều gì qua câu chuyện
này?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể
chuyện
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc một số từ : nuốt, ngoạm,
rắn nước, Long Vương, toan rỉa thịt…
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu +
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Hs đọc mục giải nghĩa từ SGK
* Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- HS thi đua đọc
- HS đọc
* Đọc và trả lời
+ Chàng trai cứu con rắn nước, con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý.
+ Người thợ kim hoàn đánh tráo khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm.
+ Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc + Thông minh, tình nghĩa.
- HS thi đọc lại câu chuyện
+ Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa.
Trang 4Môn: Toán
Tiết 81 Bài: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn.
3 Thái độ: Yêu thích môn Toán Rèn tính chính xác, cẩn thận.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’ 1 Kiểm tra bài cu2. Bài mới : õ :
a)Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên
bài lên bảng
b) Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Bài 1:
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS
nhẩm rồi ghi kết quả sau:
+ Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
+ Hãy so sáng 1 + 7 và 8
+ Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần
+ Tính nhẩm
- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Bài toán yêu cầu ta đặt tính.
+ Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Nhẩm
+ 9 cộng 8 bằng 17
+ 1 + 7 = 8+ Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có
Trang 5nhẩm 9 + 8 không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một
tổng cũng bằng cộng số ấy với các số
hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng
cộng, bảng trừ có nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và
- Đọc đề bài
+ Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây.
+ Số cây lớp 2 B trồng được.
+ Bài toán về nhiều hơn.
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giảiSố cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
Môn : Đạo đức
Tiết 17 Bài : Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
2 Kĩ năng:
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
9
Trang 63 Thái độ: Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác.
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’ 1 Kiểm tra bài cu 2 Bài mới : õ :
a) Giới thiệu:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày
tỏ thái độ
Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo
tình huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần
lượt xếp hàng mua vé vào xem phim.
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong
Lan và Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng
rác.
+ Tình huống 3 : Đi học về, Sơn và Hải
không về nhà ngay mà còn rủ các bạn
chơi đá bóng dưới lòng đường.
+Tình huống 4: Nhà ở tầng 4, Tuấn
rất ngại đi đổ rác và nước thải, có
hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên
tầng 4 xuống dưới.
*Kết luận:
+ Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi
công cộng.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết Chẳng hạn:
+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé.
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng
đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông.
+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai
vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 7 Cách tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình
huống ở trên bảng, sau đó thảo luận,
đưa ra cách xử lí (bằng lời hoặc bằng
cách sắm vai)
+ Tình huống:
1.Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ
Lan định mang rác ra đầu ngõ nhưng
em lại nhìn thấy một vài túi rác trước
sân, mà xung quanh lại không có ai.
+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2.Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có
ở lớp, Nam đã làm bài xong nhưng
không biết mình làm có đúng không
Nam rất muốn trao đổi bài với các bạn
xung quanh.
+ Nếu em là Nam, em có làm như
mong muốn đó không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các
nhóm HS
* Kết luận:
+ Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ
sinh nơi công cộng ở mọi lúc, mọi nơi.
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Cách tiến hành :
- Đưa ra câu hỏi:
+ Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2
phút sau đó trình bày
- GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp
của HS lên bảng (không trùng lặp
nhau)
* Kết luận:
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là
điều cần thiết.
- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử
lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn
bị sắm vai)
+ Chẳng hạn:
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ
đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở.
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại
chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát + Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 8tra và ghi chép cẩn thận để Tiết 2 báo
cáo kết quả
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị: tiết 2
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
Môn : Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 33 Bài : Tìm ngọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc.
2 Kĩ năng: Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec; phụ âm đầu r, d/ gi.
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận Yêu thích mơn Tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV
đọc
- Nhận xét từng HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình
sẽ nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu
chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập
chính tả
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị :
* GV đọc bài chính tả
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét :
+ Đoạn trích này nói về những nhân
vật nào?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài,
ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.
- HS dưới lớp viết vào nháp
- 2 HS đọc lại
+ Chó, Mèo và chàng trai.
+ Long Vương.
Trang 9+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được
ngọc quý?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài những chữ nào cần viết
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua
làm bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
* Bài 3
Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang,
rang tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính
tả
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
+ Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo + 4 câu.
+ Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa.
- HS viết bảng con : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập.
+ Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý.
+ Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ.
+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm.
Môn: Toán
Tiết 82 Bài : Ôn tập về phép cộng và phép trừ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm Thực hiện được phép
cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
2 Kĩ năng: Giải bài toán về ít hơn
Trang 103 Thái độ: Yêu thích môn Toán.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả
nhẩm vào Vở bài tập
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
trên bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với
các phép tính: 90 – 32; 56 + 44; 100 –
7
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy
phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV
- Điền số thích hợp
+ Điền 14 vì 17 – 3 = 14 + Điền 8 vì 14 – 6 = 8.
+ Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
+ 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8
Trang 11- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS
nhẩm to kết quả
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ
đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên
tiếp các số hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và
Bài : Tìm ngọc
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 12TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
25’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu
chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
+ Tuần trước các em đã kể lại câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm Vẫn
đề tài về động vật, hôm nay lớp
mình sẽ kể lại câu chuyện Tìm ngọc.
b) Hướng dẫn kể chuyện:
Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi
ý
* Bước 1: Kể trong nhóm
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa để kể cho các
bạn trong nhóm cùng nghe Mỗi
nhóm 6 HS
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể
về 1 bức tranh để 6 nhóm tạo thành
1 câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét bạn
- Chú ý khi HS kể tập thể GV có
thể giúp đỡ từng nhóm bằng các câu
hỏi sau:
- Tranh 1:
+ Do đâu chàng trai có được viên
ngọc quí?
+ Thái độ của chàng trai ra sao khi
được tặng ngọc?
- Tranh 2:
+ Chàng trai mang ngọc về và ai đã
- HS kể Bạn nhận xét
- HS nêu
- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do
GV yêu cầu
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
+ Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí.
+ Rất vui.
+ Người thợ kim hoàn.
Trang 13đến nhà chàng?
+ Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
+ Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã
làm gì?
- Tranh 3
+ Tranh vẽ hai con gì?
+ Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở
nhà người thợ kim hoàn?
- Tranh 4
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Chó và
Mèo?
- Tranh 5:
+ Chó và Mèo đang làm gì?
+ Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?
- Tranh 6:
+ Hai con vật mang ngọc về, thái độ
của chàng trai ra sao?
+ Theo con, hai con vật đáng yêu ở
điểm nào?
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu
chuyện
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Câu chuyện khen ngợi nhân vật
nào? Khen ngợi về điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1
+ Tìm mọi cách đánh tráo.
+ Xin đi tìm ngọc.
+ Mèo và Chuột.
+ Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc.
+ Trên bờ sông.
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến.
+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó.
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo.
+ Mừng rỡ.
+ Rất thông minh và tình nghĩa.
- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- 1 HS kể
+ Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa.
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
Môn : Tập đọc
Tiết 34 Bài : Gà “tỉ tê” với gà
Trang 14I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm
ngọc Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời
1 câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu :
- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm
về một người bạn rất gần gũi và
đáng yêu qua bài Gà “tỉ tê” với gà
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
GV đọc mẫu:
- Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi
đọc lời gà mẹ đều đều “cúc… cúc”
báo tin cho các con không có gì
nguy hiểm; nhịp nhanh: khi có mồi
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ :
* Đọc từng câu :
- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi
trên bảng
* Đọc từng đoạn trước lớp :
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt
- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Mở SGK trang 141
- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ khó
+ Đọc các từ: gấp gáp, roóc roóc, nguy
hiểm, nói chuyện, nũng nịu, gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
Trang 15các câu dài
- Gọi HS nêu nghĩa các từ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm :
- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả
lời câu hỏi :
+ Gà con biết trò chuyện với mẹ từ
khi nào?
+ Gà mẹ nói chuyện với con bằng
cách nào?
+ Gà con đáp lại mẹ thế nào?
+ Từ ngữ nào cho thấy gà con rất
yêu mẹ?
+ Gà mẹ báo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách
nào?
+ Cách gà mẹ báo tin cho con biết
“Tai họa! Nấp mau!”
+ Khi nào lũ con lại chui ra?
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu lần 2
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi
nhiều HS:
+ Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”
+ Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Từ
khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//
+ Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
- Đọc phần chú giải.
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc
+ Từ còn khi nằm trong trứng.
+ Gõ mỏ lên vỏ trứng.
+ Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại.
+ Nũng nịu.
+ Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”
+ Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp
“roóc, roóc”.
+ Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều
- Đọc bài