Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II
Trang 1TUẦN 26Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé
nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài
với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của
mỗi con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con
đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, … trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
- Quan sát, theo dõi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:
+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…
+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm, ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…
Trang 2- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này.
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó
hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn
từ đâu đến đâu?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc bài,
nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho
các em
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái
chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
- Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm Càng
về đề tài của mình, vì thế khi đọc lời của Cá
Con nói với Tôm Càng, các em cần thể hiện
sự tự hào của Cá Con
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn Tôm
Càng và Cá Con gặp nguy hiểm, các em cần
đọc với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõiđể rút ra cách đọc đoạn 1
- Luyện đọc câu:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
- Luyện đọc câu:
Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/
như nhà tôm các bạn.// Có loài cá
ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/
có loài cá ở biển cả.// (giọng nhẹ
nhàng, thân mật?
- 1 HS khá đọc bài
- Nghĩa là khen liên tục, khôngngớt và tỏ ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng
dùng để đẩy nước cho thuyền
đi (HS quan sát mái chèothật, hoặc tranh minh hoạ)
- Bánh lái là bộ phận dùng đểđiều khiển hướng chuyểnđộng (hướng đi, di chuyển)của tàu, thuyền
- Luyện đọc câu:
Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- 1 HS đọc lại bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện ngắt giọng theo hướngdẫn của GV (HS có thể dùngbút chì đánh dấu những chỗcần ngắt giọng của bài)
Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/
nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng
Trang 3- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai,
hồ hởi khi thoát qua tai nạn
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/
con cá dữ tức tối bỏ đi.//
- HS đọc đoạn 3
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS khác đọc bài
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2,3
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )
- GV cho HS đọc toàn bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình
dánh ntn?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
- Cá Con làm quen với TômCàng bằng lời chào và tự giới
thiệu tên mình: “Chào bạn.
Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
- Đuôi của Cá Con vừa là máichèo, vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sangtrái, vút cái, quẹo phải, quẹotrái, uốn đuôi
Trang 4- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai
- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Tôm Càng nắc nỏm khen,phục lăn
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tôm Càng thấy một con cá to,mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Conlao tới
- Tôm Càng búng càng, vọt tới,xô bạn vào một ngách đá nhỏ
(Nhiều HS được kể.)
- HS phát biểu
- Tôm Càng rất dũng cảm./
Tôm Càng lo lắng cho bạn./
Tôm Càng rất thông minh./…
- 3 đến 5 HS lên bảng
- Mỗi nhóm 3 HS (vai ngườidẫn chuyện, vai Tôm Càng,vai Cá Con)
- Dũng cảm, dám liều mình cứubạn
+ Khoảng không gian
+ Đơn vị đo thời gian
3Thái độ: Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi
kim phút chỉ vào số 3 và số 6
Trang 53 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt
động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó
(được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và
phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật
lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm
trong hoạt động “Đến trường học” Các thời
điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15
phút”
- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu
hỏi của bài toán
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu,
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30
phút) là mấy giờ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời
gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời gian
- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng
hạn:
- “Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc
gì?
- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc
gì?
- Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải
nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ
trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng
- HS xem tranh vẽ
- Một số HS trình bày trước lớp:
Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùngcác bạn đến vườn thú Đến 9giờ thì các bạn đến chuồng voiđể xem voi Sau đó, vào lúc 9giờ 15 phút, các bạn đếnchuồng hổ xem hổ 10 giờ 15phút, các bạn cùng nhau ngồinghỉ và lúc 11 giờ thì tất cảcùng ra về
- Hà đến trường sớm hơn Toàn
- Em có thể làm xong bài trong
1 tiết kiểm tra,…
- HS tập nhắm mắt trải nghiệm
Trang 6nhân chia đã học.
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác
3Thái độ: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác.
- Đến nhà người khác phải cư xử ntn?
- Trò chơi Đ, S (BT 2 / 39)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác (TT)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà
người khác?
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận
tìm các việc nên làm và không nên làm khi
đến chơi nhà người khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Chia nhóm, phân công nhómtrưởng, thư kí, và tiến hànhthảo luận theo yêu cầu
- Một nhóm trình bày, cácnhóm khác theo dõi để nhậnxét và bổ sung nếu thấy nhómbạn còn thiếu
VD:
- Các việc nên làm:
+ Gõ cửa hoặc bấm chuông trướckhi vào nhà
+ Lễ phép chào hỏi mọi ngườitrong nhà
+ Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng
+ Xin phép chủ nhà trước khimuốn sử dụng hoặc xem đồ dùngtrong nhà
- Các việc không nên làm:
+ Đập cửa ầm ĩ
+ Không chào hỏi mọi người trongnhà
Trang 7- Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm và
không nên làm khi đến chơi nhà người khác
để cư xử cho lịch sư
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài
trong phiếu
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp án
đúng của phiếu
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật
+ Chạy lung tung trong nhà
+ Nói cười ầm ĩ
+ Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà
- Nhận phiếu và làm bài cánhân
- Một vài HS đọc bài làm, cảlớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi sửa chữa nếu bàimình sai
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d; ưt/ưc.
3Thái độ: Rèn viết sạch, đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp viết
bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em ntn?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
- Hát
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HSđọc lại bài
- Câu chuyện kể về cuộc nóichuyện giữa hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng
Trang 8b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau những
dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng
của nó
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khicho rằng cá không nói được vìmiệng nó ngậm đầy nước
- Dấu hai chấm và dấu gạchngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếuvà tên riêng: Việt, Lân
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con do GV đọc
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
- Vì nó là loài vật
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của sông Hương Nhấn giọng ở các từ ngữgợi tả, gợi cảm
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: sắc độ, đặc ân, êm đềm, lụa đào.
- Hiểu nội dung bài: Tác giả miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, mộtđặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó, chúng ta cũng thấy tình yêu thương củatác giả dành cho xứ Huế
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồViệt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Tôm Càng và Cá Con.
+ Cá Con có đặc điểm gì?
+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh
đẹp ở đâu?
- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông
Hương trên bản đồ
- Huế là cố đô của nước ta Đây là một thành
phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên
nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến Huế,
chúng ta không thể không nhắc tới sông
Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng
cho Huế Chính sông Hương đã tạo cho Huế
một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ
Bài học hôm nay sẽ đưa các con đến thăm
Huế, thăm sông Hương
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ đẹp của
sông Hương
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1
HS đọc cả bài sau đó lần lượttrả lời các câu hỏi Bạn nhậnxét
- Cảnh đẹp ở Huế
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.
Trang 10- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các
câu dài
- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một số từ
gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng lung linh,
đặc ân, tan biến, êm đềm.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của
sông Hương?
- Gọi HS đọc các từ tìm được
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói thêm
về vẻ đẹp của sông Hương
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi
màu ntn?
- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách ngắt và luyện đọccác câu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV
- 1 HS đọc
- Đọc thầm tìm và dùng bút chìgạch chân dưới các từ chỉ màuxanh
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Màu xanh thẳm do da trời tạonên, màu xanh biếc do cây lá,màu xanh non do những thảmcỏ, bãi ngô in trên mặt nướctạo nên
- Sông Hương thay chiếc áoxanh hàng ngày thành dải lụađào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực haibên bờ sông in bóng xuốngmặt nước
- Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng
- Aùnh trăng vàng chiếu xuốnglàm dòng sông ánh lên một
Trang 11- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời
câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập
màu vàng lóng lánh
- Do dòng sông được ánh trăngvàng chiếu vào
- Vì sông Hương làm cho khôngkhí thành phố trở nên tronglành, làm tan biến những tiếngồn ào của chợ búa, tạo chothành phố một vẻ êm đềm
- Một số HS trả lời: SôngHương thật đẹp và luônchuyển đổi theo mùa SôngHương là một đặc ân thiênnhiên dành cho xứ Huế
MÔN: TOÁN
Tiết: TÌM SỐ BỊ CHIA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
2Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học tập và
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều
nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được:
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2;
thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2
hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; sốchia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
Trang 12- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6.
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai
trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2
được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10
(là số bị chia)
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia
theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổivai trò của mỗi số trong phépchia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bịchia
- Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
- Có 3 em được nhận kẹo
HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
THỂ DỤCÔN RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
Trang 13Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước.
2Kỹ năng: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập
3
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu
hỏi: Vì sao?
- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn
+ Đêm qua cây đổ vì gió to.
+ Cỏ cây héo khô vì han hán.
- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo bức tranh về các loài cá
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3
HS lên gắn vào bảng theo yêu cầu
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá nước
mặn; Cá nước ngọt.
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
Bài 2
- Treo tranh minh hoạ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi HS viết
- Quan sát tranh
- Đọc đề bài
- 2 HS đọc
Cá nước mặn Cá nước ngọt
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)
cá chuồn cá trêcá nục cá quả (cá chuối)
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
- Quan sát tranh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ:
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cáchày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua,cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa,
Trang 14nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển
phấn cho bạn Sau thời gian quy định, HS các
nhóm đọc các từ ngữ tìm được Nhóm nào tìm
được nhiều từ sẽ thắng
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc câu 1 và 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại
cho người thân nghe về những con vật ở dưới
nước mà em biết
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu,cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cáthờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cákiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hảicẩu, sứa, sao biển,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
- 2 HS đọc lại
ÂM NHẠCCHIM CHÍCH BÔNG ( GV PHỤ TRÁCH ) -
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”
2Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tìm số bị chia
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
- GV yêu cầu HS lên bảng giải bài 3
Số kẹo có tất cả là: