1 Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS trả lời câu hỏi: +Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh -GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã học -GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu cá
Trang 1- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước
đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn ): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơnmột nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê,thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An
Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung
II - Đồ dùng dạy học
- Sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh
-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã học
-GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung trong
bảng thống kê
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử
nước nhà là giai đoạn nào?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi nào?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác
*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu
từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX
-GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử tiêu
biểu trên?
-GV tổng kết cuộc thi, Nhận xét
3 Củng cố Dặn dò :
- -GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung
-HS quan sát, nghe câu hỏi trả lời
-HS tự ghi vào phiếu của mình
VD :+Buổi đầu dựng nước và giữ nước +Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm
179 TCN +Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương
+Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh sông Hồng ra đời
-HS nêu: Mỗi HS nêu tên 1 nhân vật +Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi
-HS kể
Trang 2Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (t t)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được nhân , chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(167)
-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )
5
845
2
m
x = Diện tích tờ giấy là :
25
45
25
2x = (m2)Diện tích 1 ô vuông là:
625
425
225
Số ô vuông cắt là : 25
625
4:25
Chiều rộng tờ giấy HCN:
5
15
4:25
********************************************
Đạo đức Dành cho địa phương (t 2)
I- Mục tiêu :
* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1 Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường? -HS trả lời
Trang 3-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các công
trình công cộng
-GV giao nhiệm vụ thảo luận:Kể những việc cần
làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình công công
-Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệt sĩ là nhữngcông trình công cộng là tài sản chung của xã hội.-Các nhóm thảo luận
+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi, bổ sung
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trìnhcông cộng
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát
- Biết vận động phụ hoạ theo bài hát
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Đàn phím, nhạc cụ gõ
2 Học sinh: Thanh phách, sách vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Bàn tay mẹ
- Đàn giai điệu cho học sinh nghe và hát lại bài hát
- Tổ chức cho học sinh ôn tập lại bài hát kết hợp gõ
đệm theo phách
- Tổ chức cho học sinh trình bày bài hát theo hình
thức lĩnh xướng, hoà giọng
- Đệm đàn cho học sinh đứng tai chỗ hát kết hợp
thực hiện động tác phụ hoạ
Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Chú voi con ở Bản
- Lắng nghe hát chuẩn xác theo đàn
- Hát ôn kết hợp gõ đệm theo phách
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Hát kết hợp động tác phụ hoạ
Trang 4- Đệm đàn cho HS trình bày lại bài hát
- Tổ chức hướng dẫn HS ơn theo các hình thức dãy,
nhĩm, cá nhân, trình bày cách hát lĩnh xướng, đối
đáp, hồ giọng kết hợp gõ đệm theo hai âm sắc
- Đệm đàn cho HS hát kết hợp vận động phụ hoạ
Hoạt động 3: Ơn tập bài hát Thiếu nhi thế giới liên
hoan
- Đàn giai điệu yêu cầu HS trình bày lại bài hát
- Cho HS nêu cảm nhận về bài hát, nhắc HS thể hiện
sắc thái vui tươi, nhịp nhàng
- Tổ chức hướng dẫn HS ơn theo các hình thức dãy,
nhĩm, cá nhân, trình bày bài hát theo cách hát lĩnh
xướng, nối tiếp và hồ giọng kết hợp gõ đệm theo
hai âm sắc, tiết tấu lời ca
- Đệm đàn cho HS hát kết hợp vận động phụ hoạ
Hoạt động 4: Tập biểu diễn 3 bài hát
- Đệm đàn tổ chức cho HS tập biểu diễn 3 bài hát
theo nhĩm, song ca, đơn ca
- Nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
- Cho HS nhắc lại tên, tác giả 3 bài hát
- Nhận xét tiết học
- Đệm đàn cho HS trình bày lại bài hát Thiếu nhi thế
giới liên hoan kết hợp vận động phụ hoạ theo nhạc.
- Tập biểu diễn kết hợp vận động phụ hoạ
- Theo dõi nhận xét lẫn nhau
*****************************************************************
Thứ 3 ngày 264/2011
Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI(tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thốt khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Giáo duc, kĩ năng: - Kiểm sốt cảm xúc – Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn – Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
*Phương pháp: - Làm việc nhĩm – chia sẻ thơng tin.- Trình bày ý kiến cá nhân
II CHUẨN BỊ
Thầy: Trò: - SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 5Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề
của Bác, trả lời về nội dung bài.- Nhận xét và cho
điểm từng HS
2 Bài mới Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn
bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Con ngời phi thường mà cả triều đình háo hức
nhìn là ai vậy?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu bé?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở
đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc
u buồn như thế nào?
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3
- Ghi ý chính của từng đoạn lên bảng
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
3 Thực hành.
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc Nhận xét,
Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời dẫn
chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé
: 4 Củng cố
Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bài, kể lại truyện cho ngời thân nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nốiđoạn
- 2 HS đọc toàn bài.- Theo dõi GV đọc mẫu
- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua
+ Những chuyện ấy buồn cười vì vua
+ Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh,
+ Đ 1, 2: tiếng cời có ở xung quanh ta
+ Đ 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn+ Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
- 2 HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc+ 3 đến 5 HS thi đọc
- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ,
thơ lục bát; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II - Đồ dùng - dạy học.
- SGK- VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý
chính tả của tiết trước
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:
+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù, gắng
sức, xin lỗi, sự
Trang 6+ PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn viết chính tả
+ Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và
Không đề. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ.
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề
của Bác, em biết được điề gì ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học được ở Bác điều gì?
+ Qua bài thơ, em thấy Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào.+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khókhăn, vất vả
+ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả, luyện
đọc và luyện viết
- Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không
rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương
+ Nhớ - viết chính tả
+ Soát lỗi, thu, chấm bài.
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS chỉ điền
vào bảng các tiếng có nghĩa - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm chưa có - Bổ sung
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và viết một
số từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vàovở
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu
hay vần giống nhau
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy nào? + Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp
những tiếng có âm đầu giống nhau
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ láy
vừa tìm được vào giấy
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ sung
các từ láy GV ghi nhanh lên bảng
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng
âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình
*********************************************************
Toán Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được các bài toán có lời văn với các phân số
Trang 7II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở tốn
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 2(168)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài , đọc bài trước lớp để
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình
VD
7
3711
3117
311
117
3)11
511
6
x
x x
43
x x
x x
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16
5
4 = ( m)Cịn lại số mét vải là :20 – 16 = 4 (m)
Số cái túi may được là :4 : 6
3
2 = (cái ) Đáp số : 6 cái túi
HS làm bài , báo cáo kết quả
********************************************************
Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* KNS: - Kĩ năng khái quát, tổng hợp thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đốn về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác Giữa các thành viên trong nhĩm
* Các phương:- Trình bày 1 phút - Làm việc theo cặp - Làm việc nhĩm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 KTBC
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung bài 64
NX
2 BÀI MỚI:HĐ1: MQH giữa thực vật và các
yếu tố vơ sinh trong tự nhiên
HS lên bảng trả lời nội dung bài 64
GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi thảo - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận TLCH
Trang 8luận TLCH
- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng - HS quan sát lắng nghe
- GV kết luận
HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật
- T/ă của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu biết của
mình TLCH
- Giữa cây ngơ và châu chấu cĩ quan hệ gì ?
- T/ă của ếch là gì ?
- Giữa lá ngơ , châu chấu và ếch cĩ quan hệ gì ?
+ GV kết luận và ghi sơ đồ lên bảng
Thực hành
HĐ3: Trị chơi: Ai nhanh - Ai đúng
cây ngơ châu chấu ếch
- GV tổ chức cho HS chơi trị chơi
HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật trong tự nhiên
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mơ hình tự chọn.
- Lắp ghép được một mơ hình tự chọn Mơ hình lắp tương đối chắc chắn , sử dụng được
TKNL:- Lắp thêm thiết bị thu năng lượng mặt trời để chạy xe ơ tơ tiết kiệm xăng, dầu
- Tiết kiệm xăng, dầu khi sử dụng xe
II Đồ dùng dạy - học
- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1)KT bài cũ
-Gọi nêu lại ghi nhớ của tiết trước
-KT tra dụng cụ học tập của hs
-NX việc học tập ở nhà của hs
2)Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:HS chọn mô hình lắp ghép
-Y/c hs tự chọn một mô hình lắp ghép
-Y/c hs QS và nghiên cứu hình vẽ trong SGK hoặc
tự sưu tầm
-QS giúp đỡ hs
-Có thể gọi hs nêu mô hình mình đã chọn và nói về
các, chi tiết , các bộ phận và cách lắp mô hình đó
-NX
Nêu -NX
-Chọn mô hình-Nghiên cứu cách lắp mô hình đã chọn
Gợi ý một số mơ hình lắp ghép:
Mẫu 1: Lắp cầu vượt
Trang 9
Mẫu 2: Lắp ô tô kéo
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau hoàn thành sản phẩm
* Kĩ năng: - Tự nhận thức, đánh giá - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
* Phương pháp - Trải nghiệm Trình bày ý kiến cá nhân Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có
2 Bài mới. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Nhận xét
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- Hoạt động trong nhóm: trao đổi, xếp từ vào nhóm hợp nghĩa
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:
+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương
lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng
Trang 10- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV cĩ thể
giải thích cho HS + Lạc thú: những thú vui. + Lạc hậu: bị ở lại phía sau, khơng theo kịp đà tiến
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ cĩ tiếng "lạc"
vừa giải nghĩa - + Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời. + Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con
người.
Bài 3 - GV tổ chức cho HS làm bài tập 3
tương tự như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đĩ quan cĩ nghĩa là "quan
lại" "quan tâm".
b Những từ trong đĩ quan cĩ nghĩa là "nhìn,
xem": lạc quan.
c Những từ trong đĩ quan cĩ nghĩa là "liên
hệ, gắn bĩ" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đĩ giữa hai
hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên đến.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung
a) quan quânb) lạc quanc) quan hệ, quan tâm
4) a) Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúcquanh, khúc rộng, khúc hẹp…con người có lúc khổ,lúc buồn vui
Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình,không nên buồn phiền, nản chí
b) Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ thađược một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầytổ
+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thànhlớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
* Kĩ năng - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng - Tự nhận thức, đánh giá
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
Phương pháp - Trải nghiệm.- Trình bày ý kiến cá nhân- Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người cĩ tinh thần lạc quan, luơn yêu đời, cĩ
khiếu hài hước trong mọi hồn cảnh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát vọng
sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.
- 4 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới.
a Khám phá / Giới thiệu bài.
b Kết nối
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới
những từ ngữ: được nghe, được đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu chuyện
hay nhân vật mình định kể cho các bạn cùng biết
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lơ Lên 5 ơng đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người.
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ + Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
c Thực hành.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhĩm, mõi nhĩm 4
HS Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa
truyện
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhĩm, khi
1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyệnbạn kể
- GV đi giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ khăn
- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa
hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố- Dăn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
*********************************************************
Tốn Ơn tập về các phép tính với phân số (tt)
I- Mục tiêu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải tốn
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , vở tốn
III Hoat động dạy học
Trang 121 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 4(169)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự tính và điền vào ô trống
-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích
cách làm của mình
*Bài 3 a (170)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài
-HS làm vào vở bài tập
35
3835
1035
287
25
4
=+
=
35
875
247
25
35
1835
1035
287
25
10
282
75
47
2:5
79
3
14
2645
15
12
15-HS làm bảng ; HS lớp làm vở
-HS chữa bài -1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy được số phần bể là :
5
45
25
2
=+ (bể ) Đáp số :
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo( hải sản, dầu khí, du lịch, cảng
biển, ) + Khai thác khoáng sản: đầu khí,cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản + Phát triển du lịch
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta BVMT: - Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở biển, đảo và quần đảo:
+ Khai thác dầu khí, cát trắng + Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
- Ô nhiễm biển do đánh bắt hải sản và khai thác dầu khí
- Khai thác tài nguyên biển hợp lí
TKNL:Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa, khí đốt Cần khaithác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về các hoạt động khai thác khoáng sản và hải sản ở các vùng biển Việt Nam
- Nội dung sơ đồ các biểu bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Y/c 2 HS lên chỉ bản đồ vị trí biển Đông, vịnh Hạ
Long, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan tên một số đảo
và quần đảo ở nước ta
- HS lên chỉ
- HS ở dưới lớp quan sát, nghe, nhận xét