1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T16. KNS+BVMT+TKNL

37 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề KNS+BVMT+TKNL
Trường học Trường Tiểu học Sơn Ba
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các từ ngữ trong bài- Hiểu nội dung : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ , phát huy Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Tranh mi

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT SƠN HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thứ 2

06/12

3 Khoa học Không khí có những tính chất gì ? Tích hợp BVMT 35 phút

Thứ 4

08/12

2 Toán Chia cho số có 3 chữ số (tt) BTCL: Bài 1; bài 2b 40 phút

3 Khoa học Không khí gồm những thành phần nào? Tích hợp BVMT 35 phút

Trang 2

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung : Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ , phát huy ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tuổi Ngựa

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc &

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Kéo co là một trò chơi vui mà người

Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi kéo co ở

mỗi vùng không giống nhau Với bài đọc Kéo co,

các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở một số

địa phương trên đất nước ta

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn

- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nêu:

+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 6 dòng còn lại + HS đọc phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

Trang 3

GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

- Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo

co như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- GV tổ chức cho HS thi kể về cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp

- GV cùng HS bình chọn bạn giới thiệu tự nhiên,

sôi nổi, đúng nhất không khí lễ hội

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc

biệt?

- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Hội làng Hữu Trấp ……… của người xem hội)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố

- Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân

gian nào khác?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1

- HS quan sát tranh minh hoạ

- HS gạch chân phần trả lời trong sách &nêu

 HS đọc thầm đoạn 2

- HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ởlàng Hữu Trấp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệuhay nhất

 HS đọc thầm đoạn 3

- Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp tronglàng Số lượng người mỗi bên không hạn chế.Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông tronggiáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bạithành thắng

- Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rấtđông người tham gia, vì không khí ganh đuarất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệ củarất nhiều người xem

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

- HS nêu: đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay,thổi cơm thi ……

Trang 4

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Trong quán ăn “ba cá bống”

………

Môn : Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia ) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc củabạn

Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã được

đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi

của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện về đồ chơi của chính các em

hoặc của bạn bè xung quanh Chúng ta sẽ biết trong

tiết học hôm nay, bạn nào có câu chuyện về đồ

chơi hay nhất

- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như

thế nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những

truyện mà các em mang đến lớp

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài

- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề

bài, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một

câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của

các bạn xung quanh em

- GV nhắc HS: Câu chuyện của mỗi em phải là

chuyện có thực (liên quan đến đồ chơi của em hoặc

của bạn bè), nhân vật trong câu chuyện là em hoặc

- HS kể

- HS nhận xét

- HS giới thiệu nhanh những truyện mà các

em mang đến lớp

- HS đọc đề bài & gợi ý 1

- HS cùng GV phân tích đề bài

Trang 5

bạn bè Lời kể phải giản dị, tự nhiên

Hoạt động 3: Gợi ý HS kể chuyện

- GV mời HS đọc gợi ý

- GV nhắc HS chú ý:

+ SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt truyện Em có thể

kể theo 1 trong 3 hướng đó

+ Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi (kể chuyện cho

bạn ngồi bên, kể cho cả lớp

- GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị tốt dàn

ý cho bài kể chuyện trước khi đến lớp

Hoạt động 4: Thực hành kể chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn, góp

ý

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS

nào tìm được truyện ngoài SGK được tính thêm điểm

ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia

thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn,

không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình

chọn

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất, hiểu câu chuyện nhất

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân

- Chuẩn bị bài: Một phát minh nho nhỏ

- HS đọc gợi ý Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS nghe

- HS tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện &hướng xây dựng cốt truyện của mình

a) Kể chuyện trong nhóm

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trướclớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩacâu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổicùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trảlời câu hỏi của cô giáo, của các bạn vềnhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất

………

Môn : Toán

LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

Trang 6

II.CHUẨN BỊ:

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Chia cho số có hai chữ số (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:(dòng 1-2)

- Giúp HS tập ước lượng tìm thương trong trường

hợp số có hai chữ số chia cho số có hai chữ số, số

có ba chữ số chia cho số có hai chữ số

Bài tập 2:

- Tương tự bài 1

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Thương có chữ số 0

Môn : Thể dục

THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI : “LÒ CÒ TIẾP SỨC”

GV chuyên trách dạy

HS biết thủ đô Hà Nội

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội : + Thành phố lơn ở trung tâm đồng Bằng Bộ

+ Hà Nội là trung chính trị , văn hoá , khoa học và kinh tế lớn của đất nước

Trang 7

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ hành chính, giao thông, công nghiệp Việt Nam

- Bản đồ Hà Nội

- Tranh ảnh về Hà Nội

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ

- Nghề thủ công của người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ có những đặc điểm gì?

- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Mỗi quốc gia đều có một thủ đô Đó là nơi ở &

làm việc của các nhà lãnh đạo đất nước, các cơ

quan đứng đầu của cả nước Thủ đô của nước ta có

tên là gì? Ở đâu? Thủ đô của nước ta có đặc điểm

gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm

nay

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- Diện tích, dân số của Hà Nội?

- GV kết luận: Đây là thành phố lớn nhất miền

Bắc

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam

- Vị trí của Hà Nội ở đâu?

- GV treo bản đồ giao thông Việt Nam

- Từ Hà Nội có thể đi tới các nơi khác (tỉnh khác &

nước ngoài) bằng các phương tiện & đường giao

thông nào?

- Từ tỉnh Quảng Ngãi ta có thể đến Hà Nội bằng

những phương tiện nào?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- Hà Nội được chọn làm kinh đô nước ta vào năm

nào? Khi đó kinh đô có tên là gì? Tới nay Hà Nội

được bao nhiêu tuổi?

- Khu phố cổ có đặc điểm gì? (Ở đâu? Tên phố có

đặc điểm gì? Nhà cửa, đường phố?)

- Khu phố mới có đặc điểm gì? (nhà cửa, đường

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS đọc SGK & trả lời

- HS quan sát bản đồ hành chính & trả lời

- HS quan sát bản đồ giao thông & trả lời

- Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý củaGV

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trướclớp

Trang 8

- Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

của Hà Nội

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- GV kể thêm về các danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử của Hà Nội (Văn miếu Quốc tử giám, chùa

Một Cột…)

- GV treo bản đồ Hà Nội

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:

+ Trung tâm chính trị

+ Trung tâm kinh tế lớn

+ Trung tâm văn hoá, khoa học

- Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng của

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

- HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới

- Các nhóm HS thảo luận theo gợi ý củaGV

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trướclớp

- HS tìm vị trí một số di tích lịch sử, trườngđại học, bảo tàng, chợ, khu vui chơi giải trí…

& gắn các ảnh đã sưu tầm được vào vị trícủa chúng trên bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trang 9

Hoạt động1: Hướng dẫn trường hợp thương có chữ

số 0 ở hàng đơn vị 9450 : 35

a Đặt tính

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

d Tìm chữ số thứ 3 của thương

e Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số

bị chia

Ghi chú: Ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia 35 được 0,

phải viết số 0 ở vị trí thứ ba của thương.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp thương có

chữ số 0 ở giữa.

Tiến hành tương tự như trên (theo đúng 4 bước: Chia,

nhân, trừ, hạ)

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số

dư phải được số bị chia

Lưu ý HS:

Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0, phải viết 0

ở vị trí thứ hai của thương

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:(dòng 1-2)

Thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số

Môn : Khoa học

KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt, khôngmàu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giãnra

-Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống :bơm xe,…

* BVMT : HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch

II/ Đồ dùng dạy- học:

-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu

hỏi:

1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào đã phát

hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí bao giờ chưa ?

-GV giới thiệu: Không khí có ở xung quanh chúng

ta mà ta lại không thể nhìn, sờ hay ngửi thấy nó Vì

sao vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ điều đó

* Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không có

màu, không có mùi, không có vị.

Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết

tính chất không màu, không mùi, không vị của

không khí

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ tinh

rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì ?

-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn

nếm trong chiếc cốc và lần lượt trả lời các câu hỏi:

+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì ?

-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi: Em

ngửi thấy mùi gì ?

+Đó có phải là mùi của không khí không ?

-Vậy không khí có tính chất gì ?

-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

Mục tiêu: Phát hiện không khí không có hình

dạng nhất định

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+Em ngửi thấy mùi thơm

+Đó không phải là mùi của không khí màlà mùi của nước hoa có trong không khí.-Không khí trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị

-HS hoạt động

-HS cùng thổi bóng, buộc bóng theo tổ

Trang 11

-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3 phút.

-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi nhanh, có

nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng

-Hỏi:

+Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng lên ?

+ Các quả bóng này có hình dạng như thế nào ?

+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng nhất

định không ? Vì sao ?

* Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất

định mà nó có hình dạng của toàn bộ khoảng trống

bên trong vật chứa nó.

* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc

giãn ra

Mục tiêu:

-Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra

-Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính

chất của không khí trong đời sống

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65 hoặc

dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm

+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc bơm

tiêm và hỏi:Trong chiếc bơm tiêm này có chứa gì ?

+Khi thầy dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu trong

vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không ?

-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại

dưới sức nén của thân bơm

+Khi thầy thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu

thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

-Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban đầu

-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy không khí

có tính chất gì ?

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng

-GV tổ chức hoạt động nhóm

-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm

-Các nhóm thực hành làm và trả lời:

-Trả lời:

+ Không khí được thổi vào quả bóng và bịbuộc lại trong đó khiến quả bóng căngphồng lên

+ Các quả bóng đều có hình dạng khácnhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khácnhau, …

+ Điều đó chứng tỏ không khí không cóhình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vàohình dạng của vật chứa nó

-HS lắng nghe

-HS cả lớp

-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:

+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầykhông khí

+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa không khí

+Thân bơm trở về vị trí ban đầu, khôngkhí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa ấnthân bơm vào

-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

-HS cả lớp

-HS nhận đồ dùng học tập và làm theohướng dẫn của GV

-HS giải thích:

Trang 12

+Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí

bị nén lại hoặc giãn ra ?

+Không khí có tính chất gì ?

-Gv Kết luận:

-Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn bầu

không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã ứng

dụng tính chất của không khí vào những việc gì ?

*BVMT :Không khí rất cần trong đời sống , mọi tác

động xấu đến bầu không khí đều có ảnh hưởng lớn

đến đời sống của động thực vật trong đó có con

người Vì thế mỗi chúng ta phải có trách nhiệm bảo

vệ bầu không khí trong sạch

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến

nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ

-GV nhận xét tiết học

+Nhấc thân bơm lên để không khí trànvào đầy thân bơm rồi ấn thân bơm xuốngđể không khí nén lại dồn vào ống dẫn rồilại nở ra khi vào đến quả bóng làm choquả bóng căng phồng lên

-Không khí trong suốt, không có màu,

không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn,thối, bốc mùi vào không khí

-HS trả lời

………

Môn : Tập làm văn

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Dựa vào bài đọc Kéo co , thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài, biết giới thiệu

một trò chơi (hoặc lễ hội ) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật

* KNS :

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Thể hiện sự tự tin

- Giao tiếp

- II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ một số trò chơi, lễ hội trong SGK

- Thêm một số hình ảnh về trò chơi, lễ hội

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Các em đã luyện tập trao đổi ý kiến với người

thân về nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu,

về một đề tài gắn liền với chủ điểm Có chí thì nên.

Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ luyện tập giới

thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nêu lần lượt từng yêu cầu:

+ Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi của những địa

phương nào?

+ Yêu cầu HS thi thuật lại các trò chơi

GV nhắc HS: cần giới thiệu 2 tập quán kéo co rất

khác nhau ở 2 vùng – giới thiệu tự nhiên, sôi động,

hấp dẫn, cố gắng diễn đạt bằng lời của mình

- GV nhận xét

- 1 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ

trong tiết TLV Quan sát đồ vật; 1 HS đọc

lại dàn ý tả 1 đồ chơi em thích

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc lướt bài Kéo co, thực hiện

lần lượt từng yêu cầu của bài tập:

+ Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co củahai địa phương Hữu Trấp (Quế Võ, BắcNinh) & Tích Sơn (Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) + Vài HS thi thuật lại các trò chơi

Ví dụ:

Kéo co là trò chơi dân gian rất phổ biến, người Việt Nam không ai không biết Trò chơi này có rất đông người tham gia & rất đông người cổ vũ nên lúc nào cũng sôi nổi, náo nhiệt, rộn rã tiếng cười.

Tục kéo co ở mỗi vùng mỗi khác Ví dụ: Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa một bên là nam & một bên là phái nữ Có năm bên nam thắng, có năm bên thắng lại là phái yếu Lạ hơn nữa là tục lệ kéo co

ở làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng nhưng số người tham gia của mỗi bên rất thoải mái, hoàn toàn không hạn chế

Trang 14

Bài tập 2:

a) Xác định yêu cầu của đề bài:

- GV nhắc HS:

+ Đề bài yêu cầu các em giới thiệu một trò chơi hoặc

1 lễ hội ở vùng quê hương em Nếu em ở xa quê, biết

ít về quê hương, em có thể kể về một trò chơi hoặc lễ

hội ở nơi em đang sinh sống, hoặc một trò chơi, lễ hội

em đã thấy, đã dự ở đâu đó & để lại cho em nhiều ấn

tượng

+ Mở đầu bài giới thiệu, cần nói rõ: quê em ở đâu, có

trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị em muốn giới thiệu cho

các bạn biết

b) Thực hành giới thiệu

- GV nhận xét

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả đồ vật

- HS đọc yêu cầu của bài, quan sát 6tranh minh hoạ trong SGK, nói tên nhữngtrò chơi, lễ hội được vẽ trong tranh (tròchơi: thả chim bồ câu – đu bay – ném còn.Lễ hội: hội bơi trải – hội cồng chiêng –hội hát quan họ)

- HS tiếp nối nhau phát biểu – giới thiệuquê mình, trò chơi hoặc lễ hội mình muốngiới thiệu

- Từng cặp HS thực hành giới thiệu tròchơi, lễ hội ở quê mình

- HS thi giới thiệu trò chơi, lễ hội trướclớp

………

Môn : Aâm nhạc

ÔN TẬP 3 BÀI HÁT

EM YÊU HOÀ BÌNH ; BẠN ƠI LẮNG NGHE ; CÒ LẢ

I.MỤC TIÊU :

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Tập biểu diễn bài hát

2.Ôn tập TĐN

-Tập đọc thang âm 5 nốt : Đô – Rê – Mi – Son – La và Đô – Rê – Mi – Pha – Son

-Tập các âm hình tiết tấu sử dụng nốt đen, móc đơn , nốt trắng , lặng đen

-Đọc đúng 4 bài TĐN đã học

Trang 15

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/Ổn định tổ chức:

-Hát tập thể

2/Dạy – học chủ yếu :

@ Nội dung 1 : Ôn tập 3 bài hát

-GV cho HS hát lại 3 bài, mỗi bài 2 lượt , có thể vận

động phụ hoạ , GV đệm đàn

-GV có thể gọi những HS chưa được kiểm tra ở tiết

trước , từng em chọn 1 trong 3 bài hát để thể hiện

rồi cho các bạn trong lớp nhận xét

-GV đánh giá kết luận

*Nội dung 2 : Ôn tập TĐN số 1 , 2 , 3 , 4

-GV cho HS ôn tập các hình tiết tấu của từng bài

TĐN

4.Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học tốt Nhắc

nhở các em còn chưa chú ý

-Dặn học sinh chuẩn bị bài tiết học sau

-Hát theo bắt nhịp của lớp trưởng

-Thực hiện yêu cầu

-Một số HS trình bày bài hát tự chọn (1 trong 5 bài hát Cả nhận xét

-Thực hiện yêu cầu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trang 16

a Đặt tính.

b.Tìm chữ số đầu tiên của thương

c Tìm chữ số thứ 2 của thương

d Tìm chữ số thứ 3 của thương

e Thử lại: lấy thương nhân với số chia phải được số

Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số

dư phải được số bị chia

Lưu ý HS:

- Số dư phải luôn luôn nhỏ hơn số chia.

- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong

mỗi lần chia

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1(a)

Lưu ý giúp HS tập ước lượng

Bài tập 2:(b)

Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS làm nháp theo sự hướng dẫn củaGV

Môn : Tập đọc

TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô ) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình

2.Kĩ năng

- HS biết đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài: Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba,

Đu-rê-ma, A-li-xi-a, A-di-li-ô.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

3 Thái độ:

- Ham thích tìm đọc những câu chuyện hay, có ý nghĩa

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

Trang 17

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kéo co

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Truyện Chiếc chìa khoá vàng hay

chuyện li kì của Bu-ra-ti-nô là một truyện rất nổi

tiếng kể về một chú bé bằng gỗ, có chiếc mũi rất

nhọn & dài mà trẻ em thế giới yêu thích Hôm nay,

các em sẽ học một trích đoạn vui của truyện đó để

thấy phần nào tính cách thông minh của chú bé

bằng gỗ Bu-ra-ti-nô

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu truyện

- Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba

phải nói ra điều bí mật?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

- Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm & đã thoát thân

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Các-+ Đoạn 3: phần còn lại

+ HS đọc phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm phần giới thiệu câu truyện

- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

 HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Chú chui vào 1 cái bình bằng đất để trênbàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu

say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu,

nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt

tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật

 HS đọc thầm đoạn 3

- Cáo A-li-xi-a & mèo A-di-li-ô biết chú

Trang 18

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài

- Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết trong truyện

em cho là ngộ nghĩnh & lí thú?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời tốp 4 HS đọc tiếp nối nhau theo cách

phân vai

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Cáo lễ phép ngả mũ chào ……… nhanh như mũi

tên)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Củng cố

- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

tìm đọc chuyện Chiếc chìa khoá vàng hay chuyện li

kì của Bu-ra-ti-nô Chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt

trăng

bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bìnhxuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô lổm ngổmgiữa những mảnh bình vỡ Thừa dịp bọn ácđang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao rangoài

Ba- HS đọc lướt toàn bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- Một tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc theo cáchphân vai

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu

………

Môn : Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Biết dựa vào mục đích , tác dngj để phân biệt một số trò chơi (BT1) ; tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm(BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)

2 Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

Ngày đăng: 06/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV cho HS ôn tập các hình tiết tấu của từng bài TĐN  - GA L4 T16. KNS+BVMT+TKNL
cho HS ôn tập các hình tiết tấu của từng bài TĐN (Trang 15)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc - GA L4 T16. KNS+BVMT+TKNL
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 16)
- Hình vẽ trong SGK. - GA L4 T16. KNS+BVMT+TKNL
Hình v ẽ trong SGK (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w