TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra: thế nào là hoạt động nhân - Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi - Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?. - Gọi các nhóm lên trình bày - Giáo viên kết luậ
Trang 1- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Đóng vai
- Trò chơi
- Thảo luận
- Trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra: thế nào là hoạt động nhân
- Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi
- Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?
- Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn ?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
3 Thực hành / luyện tập.
Thảo luận nhóm
Bài tập 1 : giáo viên chia nhóm đôi và
giao nhiệm vụ
- Gọi một số học sinh lên trình bày
- Giáo viên kết luận : những việc làm
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh chia nhóm
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời
- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của
- Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai nhưng chủ yếu là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, )
- Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông
Trang 2trong tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở
giao thơng Tranh 1, 5, 6 chấp hành
đúng luật giao thơng
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
4 Vận dụng (cơng việc về nhà)
- Em cần làm gì để tham gia giao thơng
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 55: ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
( Tiết 1)
- Đọc rành mạch, tương đối lưu lốt bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85chữ/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dungbài đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết cĩ ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong vănbản tự sự
*HS khá, giỏi đọc tương đối lưu lốt, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độđọc trên 85 tiếng /phút)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi têncác bài tập đọc, 6 phiếu ghi tên các bài TĐ-HTL
- Một số bảng nhĩm kẻ bảng ở BT2 để hs điền vào chỗ trống
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ Giới thiệu bài: Trong tuần 28, các em
sẽ ơn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra
kết quả học mơn TV trong 9 tuần đầu
- Lắng nghe
Trang 3B/ Ôn tập
1) Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi hs lên bốc thăm chọn bài sau đó về
chỗ xem lại bài khoảng 2 phút
- Gọi hs lên đọc trong SGK theo yc trong
phiếu
- Hỏi hs về đoạn vừa đọc
- Nhận xét, cho điểm
2) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập
đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm
Người ta là hoa đất
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có
những bài tập đọc nào là truyện kể?
- Nhắc nhở: Các em chỉ tóm tắt các bài tập
đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta
là hoa đất.
(phát phiếu cho một số hs)
- Gọi hs dán phiếu và trình bày
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập
- Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai
làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)
- Nhận xét tiết học
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị
- Lần lượt lên đọc bài to trước lớp
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật , hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật , hình bình hành , hình thoi
B Đồ dùng dạy học:
- Thước mét, bảng phụ vẽ sẵn các hình ở bài tập 1,2,3 Phiếu bài tập 1, 2, 3
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
- GV treo bảng phụ ghi bài 1:
- Đúng ghi Đ sai ghi S ?
- GV gọi HS đọc kết quả trong phiếu bài
tập 1
Bài 1 : Cả lớp làm bài vào phiếu bài tập 1 -1em lên bảng chữa bài-cả lớp đổi phiếu kiểm tra và nhận xét:
- AB và DC là hai cạnh đối diện song song
và bằng nhau ( Đ)
Trang 4- GV treo bảng tiếp bài 2
- Đúng ghi Đ sai ghi S?
- Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng?
- AB vuông góc với AD (Đ)
- Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông (Đ)
- Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau (S)
Bài 2: Cả lớp làm phiếu 1 em chữa bài
- Trong hình thoi PQRS có:
- PQ và RS không bằng nhau (S)
- PQ không song song với PS (Đ)
- Các cặp cạnh đối diện song song (Đ)
- Bốn cạnh đều bằng nhau (Đ)Bài 3: Cả lớp làm vào phiếu số 3 - 1 em nêu kết quả:
- Hình có diện tích lớn nhất là hình vuông (25 cm2)
D.Các hoạt động nối tiếp:
Củng cố : Nêu cách tính diện tích hình thoi? Hình chữ nhật hình vuông?
Lịch sử
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG ( NĂM 1786)I.Mục tiêu :
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng long diệt chúaTrịnh (1786):
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ
XVI-XVII và những nét chính của các đô thị
-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét
Trang 5đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta
thời đó như thế nào ?
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển
của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra
Thăng Long: -GV cho HS lên bảng tìm và
chỉ trên bản đồ vùng đất Tây Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên
bản đồ
*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân
ra Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt
câu hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý
nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến
ra Thăng Long
-GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
nhằm mục đích gì ?
-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh
có ý nghĩa gì ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :
“Quang Trung đại phá quân thanh năm
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS đọc
- HS trả lời
Trang 6C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Tương tự tỉ số giữa xe khách và xe tải là
- Lưu ý : Viết tỉ số của hai số không kèm
theo tên đơn vị
Trang 7D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :Viết tỉ số của số bạn trai và số bạn gái của lớp em
Chính tả
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU :
- Nghe -viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút ), không mắt quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ) để kể,
tả hay giới thiệu
- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15 phút);hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh họa cho đoạn văn
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm
- GV đọc đoạn văn chợ Tết - HS theo dõi SGK
- HS khá , giỏi viết đúng và tương đối đẹp
bài CT ( tốc độ trên 85 chữ / 15phút ) ; hiểu
ND bài
- Đọc thầm đoạn văn, chú ý từ ngữ dễviết sai và cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở - HS viết bài
- HS đổi vở bắt lỗi chính tả
- Thống kê lỗi
- Nhận xét bài viết
HĐ3.Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2 - Đọc yêu cầu bài 2
- BT 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào các em đã học ?
- Ai làm gì ?
- BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào ?
- Ai thế nào ?
- BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào ?
- Ai là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT – phát phiếu
cho vài em
- Làm bài
- Đọc kết quả làm bài
- Nhận xét
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS thực
hiện tốt trong tiết học
- Về nhà xem lại bài đã học
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhậnxét đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ dặn dò của GV
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(TIẾT 3 )
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút); không mắc quá năm lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL
Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp
- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc
thăm chọn bài
- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc
HĐ3.Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung
HĐ4.Nghe- viết ( Cô Tấm của mẹ )
- Đọc thầm bài thơ , chú ý từ ngữ dễviết sai và cách trình bày bài thơ lục
Trang 9bát, cách dẫn lời nói trực tiếp, tênriêng.
- Bài thơ nói điều gì ? - Khen ngợi cô bé ngoan giống như Cô
Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở - HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lại - Soát bài
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi các câu hỏi 1,
2 trang 111 SGK
- HS làm bài vào VBT
- Chữa chung cả lớp Với mỗi câu hỏi, GV
yêu cầu một vài HS trình bày, sau đó thảo
luận chung cả lớp
- Một vài HS trình bày
Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI ĐỐ BẠN
CHÚNG MÌNH ĐƯỢC…
- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong
hộp cho đại diện lên bốc thăm
- Đại diện lên bốc thăm Cácnhóm chuẩn bị, sau đó lên trìnhbày, các nhóm khác theo dõi và
Trang 10nhận xét và bổ sung câu trả lờicủa nhóm bạn.
Hoạt động 3 : TRIỂN LÃM
- Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh ảnh
về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng,
các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày,
lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao
cho đẹp, khoa hoc
- Các nhóm trưng bày tranh ảnh
- Yêu cầu các thành viên trong nhóm tập
thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của
các nhóm
- Các thành viên trong nhóm tậpthuyết trình, giải thích về tranh,ảnh của các nhóm
- GV thống nhất với ban giám khảo về các
tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm
- GV cho HS tham quan khu triển lãm của
từng nhóm
- Cả lớp tham quan khu triển lãmcủa từng nhóm, nghe các thnàhviên trong từng nhóm trình bày.Ban giám khảo đưa ra câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá - Ban giám khảo đánh giá
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Những người quả cảm.
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Đảm nhận trách nhiệm
- Thể hiện sự tự tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trải nghiệm
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 11- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
- Phiếu khổ to
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL
Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp
- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc
thăm chọn bài
- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc
HĐ3.Tóm tắt vào bảng nội dung các
bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm
Những nngười quả cảm.
- Đọc yêu cầu BT
- Nói tên các bài TĐ là truyện kể
trong chủ điểm Những người quả
cảm
- Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốtngoài chiến lũy, Dù sao trái đất vẫnquay
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận hoàn thành tóm tắt bảng như
SGK vào phiếu
- Thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 12- GV nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Nếu coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số
lớn được biểu thị 5 phần như thế
b.Hoạt động 2: Bài toán 2
(Hớng dẫn tương tự bài toán 1)
- Lưu ý : phân biệt số lớn, số bé và khi giải
bài toán phải vẽ sơ đồ vào trong phần bài
giải (Hoặc có thể diễn đạt bằng lời)
- Tổng số phần bằng nhau: 3 +5 = 8(phần) Giá trị 1 phần: 96 : 8 =12
- Tổng số phần bằng nhau là: 2+7=9(phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là 333 - 74 = 259
Đáp số: số bé 74; số lớn 259
D Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố: Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó
Địa lý
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG
BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNGI.Mục tiêu :
- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ
yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi,
đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản, …
- Mối quan hệ giữa việc nâng cao chất lượng cuộc sống với việc khai thác môi
trường.
- Ô nhiễm không khí, nguồn nước do do sinh hoạt con người.
- Nâng cao dân trí.
Trang 13-Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB duyên
hải miền Trung
-Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung
theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)
-GV yêu cầu HS quan sát hính 1, 2 rồi trả lời
các câu hỏi trong SGK HS cần nhận xét được
trong ảnh phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao; còn
phụ nữ Chăm mặc váy dài, có đai thắt ngang và
khăn choàng đầu
2/.Hoạt động sản xuất của người dân :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các ảnh
từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt
động sản xuất
-GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4
HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản
xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát
Trồng trọt Chăn
nuôi
Nuôitrồngđánh bắtthủy sản
Ngànhkhác
-GV cho HS thi “Ai nhanh hơn” :cho 4 HS lên
bảng thi điền vào các cột xem ai điền nhanh,
điền đúng Gv nhận xét, tuyên dương
-GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản
xuất và Một số điều kiện cần thiết để sản xuất,
sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau
trình bày lần lượt từng ngành sản xuất (không
đọc theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng
Trang 14-GV yêu cầu HS:
+Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở
duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao dân
cư tập trung đông đúc ở vùng này
+Yêu cầu một số HS đọc kết quả và nhận xét
-GV kết luận:
Mặc dù thiên nhiên thường gây bão lụt và khô
hạn, người dân miền Trung vẫn luôn khai thác
các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm
phục vụ nhân dân trong vùng và các vùng khác
- HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học(BT3)
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Thể hiện sự tự tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giấy viết sẵn lời giải BT 1 ; Phiếu khổ to
- Chia nhóm , phát phiếu cho các
nhóm thảo luận làm bài vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV treo bảng phụ đã ghi lời giải - 1 HS đọc lại
Bài 2
- Đọc yêu cầu BT
- GV: Các em lần lượt đọc từng câu,
xem mỗi câu thuộc kiểu câu gì, xem
- Trao đổi cùng bạn kế bên làm bài