1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 6 toan bo

78 362 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an GDCD 6 toan bo
Trường học Trường Đại học Giáo Dục, ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.13 / Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập” Nhóm 2:

Trang 1

Ngày sọan: / /201

Tuần 1 - Tiết: 1 Bài 1: tự chăm sóc, rèn luyện thân THỂ

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, ph ơng tiện:

Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổ Ao, bút dạ , tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Bài mới:

- Sức khoẻ là vốn quý của con ngời sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tập tốt, lao động

có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời=>

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (10 / )

Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu”

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

a Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè

vừa qua?

b Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?

c Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không? Vì sao?

GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản thân

HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm sóc, giữ

gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức

khoẻ.(10 / )

Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều

1.Tìm hiểu bài (truyện đọc)

- Mùa hè này Minh đợc đi tập bơi và

2 Nội dung bài học:

a Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào:

- ăn uống điều độ đủ chất dinh dỡng (chú ý an toàn thực phẩm)

- Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh

- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt

để

Trang 2

Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ.

Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ

Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về ý nghĩa của việc

tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.(13 / )

Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”

Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”

Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trí”

HS: sau khi các nhóm thảo luận xong , cử đại diện của

nhóm mình lên trình bày, các nhóm khác bổ sung ý

kiến (nếu có)

GV chốt lại

GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả

của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ

Ghi chú: Phần này nếu có điều kiện thì có thể cho học

- Sức khoẻ là vốn quý của con ngời

- sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta học tập tốt, lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời

- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uể oải, tiếp thu kiến thức chậm, không hoàn thành công việc, không hứng thú tham gia các hoạt động vui chơi giải trí

3 Luyện tập:

3 Củng cố:

Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(10 / )

Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều cao phát triển

Trang 3

Ngày sọan: / /201

Tuần 2 - Tiết: 2 Bài 2 : Siêng năng, kiên trì

I Mục tiêu bài học:

Giúp Hs :

1.Về kiến thức

- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng,kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, phơng tiện

Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?

- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT? Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng

ăn uống điều độ đủ dinh dỡng

ăn uống kiên khem để giảm cân

ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì chiều cao phát triển

Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính

siêng năng, kiên trì của Bác Hồ.(13 / )

GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại

ngữ” cho cả lớp cùng nghe và dùng bút gạch chân

những chi tiết cần lu ý trong câu truyện (trớc khi giáo

viên đặt câu hỏi)

GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?

HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)

Trang 4

2010-2011 GD CD 6

GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức, ý, Nhật

Khi đến nớc nào Bác cũng học tiếng nớc đó

Câu 2: Bác đã tự học nh thế nào?

HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)

Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào cánh

tay, vừa làm vừa học;

GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa

lao động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống các nớc,

tìm hiểu đờng lối cách mạng

Câu 4: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?

HS: Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng,

kiên trì

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên

trì.(20 / )

H Thế nào là siêng năng?

H Thế nào là kiên trì ?

GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ

có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc

trong sự nghiệp của mình

GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân, thơng

binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp của

mình nhờ đức tinh siêng năng, kiên trì

HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau: (đánh dấu x vào

ý kiến mà em đồng ý):(5 / )

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì

- Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp

2 Nội dung bài học.

a Thế nào là siêng năng, kiên trì

- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con ngời Là sự cần cù, tự giác, miệt mài, thờng xuyên, đều đặn

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng

dù có gặp khó khăn, gian khổ

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy ví

dụ cho học sinh hiểu

HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng,

kiên trì.(3 / )

GV: Nhận xét và kết luận:

4 Cũng cố bài.(2 / )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học.

Học sinh về nhà làm bài tập a, b trong sách giáo khoa

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

5 Bài tập về nhà:

- Bài tập về nhà: b d (sgk trang 5)

- Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ

- Chuẩn bị soạn Bài mới tiếp theo trong SGK

Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Phác thảo dợc kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt động khác để trở thành ngời tốt

Trang 6

2010-2011 GD CD 6

Ngày sọan: / /201

Tuần 3 - Tiết: 3 Bài 2 : Siêng năng, kiên trì (Tiếp)

I.Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1.Về kiến thức

- Học sinh nắm đợc thế nào là siêng năng,kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi

III.Tài liệu, ph ơng tiện:

Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một ngời có đức tính siêng năng, kiên

trì? (3 / )

Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình

- Học bài quá nửa đêm

3- Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính

siêng năng, kiên trì (20 / )

GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3 chủ đề:

Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học

tập

Chủ đề 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao

động

Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong các

2 Nội dung bài học:

c Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Bảo vệ môi trờng

- Đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa, xoá đói, giảm nghèo, dạy chử

GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận xét

(Chú ý đánh giá thời gian và lợng kiến thức)

GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ liên

quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:

HS:- Tay làm hàm nhai

- Siêng làm thì có

- Miệng nói tay làm

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ

GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với

đức tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu x

GV:Hớng dẫn học sinh rút ra bài học và nêu phơng

h-ớng rèn luyện Phê phán những biểuhiện trái với siêng

năng, kiên trì

Biểu hiện

- Siêng năng, kiên trì trong học tập;

- Siêng năng, kiên trì trong lao động;

- Siêng năng, kiên trì trong hoạt động xã hội khác;

ý nghĩa

Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

c Những biểu hiện trái với đức tính siêng năng, kiên trì.

- Lời biếng, ỷ lại, cẩu thả, hời hợt

- Ngại khó, ngại khổ, dể chán nản

Trang 8

2010-2011 GD CD 6

HS: nêu hớng giải quyết các vấn đề trên

Hoạt động 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình

thành thái độ và cũng cố hành vi (10 / )

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)

Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng,

kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- Gặp bài tập khó Bắc không làm

- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp

- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em

Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau

câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì

- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn

- Năng nhặt, chặt bị

- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt

- Liệu cơm, gắp mắm

- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng

- Siêng làm thì có, siêng học thì hay

Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính

siêng năng, kiên trì

3 Luyện tập.

Bài tập a,b,c

4 Củng cố:

* Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và những biểu hiện

trái với tính siêng năng, kiên trì

- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì

- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm

- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

Trang 9

Ngày sọan: / /201

Tuần 4 - Tiết: 4Bài 3 : tiết kiệm

I Mục tiêu bài học:

* Giúp HS:

1.Về kiến thức:

- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm

- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

2 Thái độ:

Biết quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị, phê phán lối sống xa hoa lãng phí

3 Kĩ năng:

- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha

- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội

II.Phơng pháp:

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện:

Những mẩu truyện về tấm gơng tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nớc, nhân dân, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm

IV.Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?

- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?

* Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng năng, kiên trì

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc (12 / )

HS: Đọc truyện “Thảo và Hà”

GV: Đặt câu hỏi:

- Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền không?

- Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền?

- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?

- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và sau khi

đến nhà Thảo?

- Suy nghĩ của Hà thế nào?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ bản

thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có khi nào

1 Tìm hiểu bài

- Thảo có đức tính tiết kiệm

- Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càng thơng mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm

Trang 10

2010-2011 GD CD 6

giống Hà hay Thảo?

Hoạt động 3: Phân tích nội dung bài học (15 / )

GV: Đa ra các tình huống sau:

HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?

Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất khoa

học, không lãng phí thời gian vô ích, để kết quả học

tập tốt

Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may mặc Vì

hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải nhận thêm việc

để làm Mặc dù vậy bác vẫn có thời gian ngủ tra, thời

gian giải trí và thăm bạn bè

Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa nhà Mặc

dù bố mẹ chị muốn mua cho chị một chiếc xe đạp mới

nhng chị không đồng ý

Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan, mặc

dù đã lớn nhng vẫn mặc áo quần cũ của anh trai

GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì

GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và

xã hội có lợi ích gì?

Hs:

-

Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố (7 / )

GV: Học sinh làm bài tập sau: đánh dấu x vào

tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm

2 Nội dung bài học:

Thế nào là tiết kiệm, biểu hiện và ý nghĩa của tiết kiệm.

a Thế nào là tiết kiệm.

Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp

lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và ngời khác

b Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết quả lao động của ngời khác

c ý nghĩa của tiết kiệm

tiết kiệm là làm giàu cho mình cho gia

- Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và xem trớc bài 4 trớc khi dến lớp

Yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào là tiết kiệm và ý nghĩa của tiết kiệm đối với bản thân, gia

đình, xã hội

Trang 11

Ngày sọan: / /201

Tuần 5 - Tiết: 5Bài 4 : lễ độ

I Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ

- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ

2 Thái độ

Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ

3 Kĩ năng

- Có thể tự đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính lễ độ

- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những ngời xung quanh mình

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Những mẩu truyện về tấm gơng lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

* Đánh dấu x vào tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm

Hoạt động :1 Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Khai thác nội dung của truyện đọc

Hoạt động 3: Phân tích khái niệm lễ độ (15 / )

GV: Đa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh nhận xét

1 Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi tiếp khách khách

2 Nội dung bài học:

Thế nào là lễ độ, những biểu hiện và ý nghĩa của lễ độ.

Trang 12

2010-2011 GD CD 6

về cách c xử, đức tính của các nhân vật trong các tình

huống

GV: Cho biết thế nào là lễ độ

GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đa ra 3 chủ đề

để học sinh thảo luận

Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện sự lễ độ

- Quý trọng, đoàn kết, hoà thuận

đến mọi ngời

Cậy học giỏi, nhiều tiền của, có địa vị xã hội, học làm sang

Nhóm 3:

Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

b Biểu hiện của lễ độ

- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã, quý mến ngời khác

- Là thể hiện ngời có văn hoá, đạo đức

c ý nghĩa

- Quan hệ với mọi ngời tốt đẹp

- Xã hội tiến bộ văn minh

3 Rèn luyện đức tính lễ độ:

- Thờng xuyên rèn luyện

- Học hỏi các quy tắc, cách c xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi, thái độ của cá nhân

Trang 13

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn.

- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

4 Bài tập về nhà:

- Thờng xuyên rèn luyện

- Học hỏi các quy tắc, cách c xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi, thái độ của cá nhân

- Tránh những hành vi thái độ vô lễ

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

Ngày sọan: / /201

Trang 14

2010-2011 GD CD 6

Tuần 6 - Tiết: 6 Bài 5:

tôn trọng kỉ luật

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Giúp Hs hiểu

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

2 Thái độ

Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức kỉ luật, có thái độ tôn trọng kỉ luật

3 Kĩ năng

- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện

- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ nh thế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trờng học

Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc truyện và

khai thác nội dung truyện đọc (15 / )

GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó thảo

luận nhóm

? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy định

chung nh thế nào?, nêu các việc làm của Bác:

HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:

lệ chung đựoc đặt ra cho tất cả mọi ngời

2 Nội dung bài học:

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân mình

đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật cha:

- đảm bảo nội quy tham quan

- Bảo vệ môi trờng

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ

b Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là tự giác, chấp hành sự phân công

c ý nghĩa:

Nếu mọi ngời tôn trọng kỉ luật thì gia

đình, nhà trờng, xã hội có kỉ cơng, nền nếp, mang lại lợi ích cho mọi ngời và giúp xã hội tiến bộ

3 Luyện tập:

4 Cũng cố: (5 / ) GV:

? Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ luật?

Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ luật:

Trang 16

2010-2011 GD CD 6

- §Êt cã lÒ, quª cã thãi

- Níc cã vua, chïa cã bôt

- Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i néi dung bµi häc

- Lµm c¸c bµi tËp trong sgk, xem tríc bµi 6

- Häc sinh hiÓu thÕ nµo lµ biÕt ¬n vµ biÓu hiÖn cña lßng biÕt ¬n

- ý nghÜa vµ sù cÇn thiÕt cña viÖc rÌn luyÖn lßng biÕt ¬n

Ngµy säan: / /201

Trang 17

Tuần 7 - Tiết: 7 Bài 6 : biết ơn

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Gv giúp Hs

- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiẹn của lòng biết ơn

- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III Tài liệu, phơng tiện

Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn

IV Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ luật:

- Đất có lề, quê có thói

- Nớc có vua, chùa có bụt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (15 / )

GV: Cho HS đọc SGK và khai thác các tình tiết trong

truyện (yêu cầu cả lớp cùng làm việc)

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng nh thế nào?

HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên “Nét chữ là nết

ngời”

GV: Việc làm của chị Hồng?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy

- Quyết tâm rèn viết tay phải

GV: ý nghĩ của chị Hồng?

HS: - Luôn nhớ kỉ niệm và lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm đợc thầy và viết th thăm hỏi

thầy

GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ dù đã

hơn 10 năm? ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).

- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồng cách đây 20 năm, chị vẫn nhớ và trân trọng

- chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy – một truyền thống đạo đức của dân tộc ta

Trang 18

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học, Phân

tích nội dung phẩm chất biết ơn (20 / )

GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp thành 4

nhóm thảo luận 4 nội dung GV đã chuẩn bị trong

phiếu học tập

H Thế nào là biết ơn? Em phải biết ơn những ai?

h Vì sao ta phải biết ơn?

H Phải thể hiện lòng biết ơn nh thế nào?

H Trái với lòng biết ơn là gì?

HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học tập dới sự

h-ớng dẫn của GV

- Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung

GV: chốt lại những ý chính:

GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện trái

với lòng biết ơn và học sinh phải thể hiện lòng biết ơn

nh thế nào

2 Nội dung bài học:

a Thế nào là sự biết ơn:

- Lòng biết ơn là thái đọ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình đợc hởng do

có công lao của ngời khác, và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó

b ý nghĩa của lòng biết ơn :

- Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc ta

- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan hệ giữa ngời với ngời

- Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con ời

3 Luyện tập:

GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện trái với lòng biết ơn và học sinh phải rèn luyện lòng biết ơn nh thế nào

4 Cũng cố, luyện tập: (5 / )

Hành vi nào sau đây thể hiện sự biết ơn?

a Gặp cô giáo cũ thì không cần phải chào hỏi b 20-11 đến thăm hỏi thầy cô

c Không cần thiết nói câu cảm ơn d Kính trọng ông bà

e Gọi bố mẹ là: ông bà già g Xé bài kiểm tra bị điểm kém

5 Bài tập về nhà:

GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập trong sgk, xem trớc bài 7: - Biết thiên nhiên bao gồm những gì, hiểu đợc vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống mỗi ngời và của nhân loại

- Hiểu tác hại việc phá hoại thiên nhiên mà con ngời đang phải gánh chịu

Ngày sọan: / /201

Trang 19

Tuần 8 - Tiết: 8 Bài 7 : yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên I.Mục tiêu bài học

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

Lu ý: Nếu có điều kiện nên tổ chức dạy học ở ngoài trời, vờn sinh thái

III.Tài liệu, phơng tiện

Luật bảo vệ môi trờng của nớc ta, tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trờng thiên nhiên

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đã chuẩn bị từ trớc trên giấy Rôcki hoặc máy chiếu

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc: “một ngày

GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk

? - Những tình tiết nói về cảnh đẹp của quê hơng đất

nớc?

- ở Quảng bình có những cảnh đẹp nào?

- thên nhiên là gì?

HS: thảo luận, phát biểu ý kiến

Hoạt động 3: Thảo luận phân tích vai trò của thiên

nhiên đối với con ngời (15 / )

GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên

nhiên, vai trò của thiên nhiên

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về trách nhiệm của

mỗi học sinh (12 / )

GV: - Bản thân mỗi ngời phải làm gì? có thái độ ra

sao đối với thiên nhiên?

HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày, các

nhóm khác bổ sung

1 Truyện đọc -

b thiên nhiên đối với con ngời

Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cần thiết cho con ngời

c ý thức của con ngời với thiên nhiên:

- Phải bảo vệ, giữ gìn

- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện

Trang 20

2010-2011 GD CD 6

4 Cũng cố, dặn dò: (3 / )

GV: - Hớng dẫn học sinh làm bài tập a Sau đó nhắc lại nội dung bài học.

- Hớng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại, ôn lại các bài đã học

Ngày sọan: / /201

Trang 21

TuÇn 9 - TiÕt: 9

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Giúp hs củng cố và nắm vững kiếm thức đã học qua các bài từ bài 1 đến bài 7.Chốt lại

những đơn vị tri thức cơ bản nhất mà hs đã học và những yêu cầu giáo dục cần thực hiện

III.Tiến trình tiếp dạy :

1)Ổn định tổ chức: Kiểm diện hs ,cho hs ngồi xuống (1’)

2)Kiểm tra bài cũ (3’):

GV gọi 2,3 em hs mang vở bt để KT, để nhận xét ,chấm điểm

3)Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học (3’):

Từ đầu năm đến nay các em đã học qua 7 chuẩn mực đạo đức

Để giúp các em hiểu kĩ hơn về các vấn đề đã học, hôm nay chúng ta học bài ôn tập

b) Giảng bài mới (36’):

GV hướng dẫn hs ôn tập bằng cách nêu câu hỏi, hệ thống hóa kiến thức đã học

1 Tự chăm sóc ,rèn luyện thân thể Cần phải làm gì để tự chăm sóc rèn luyện thân

thể?

2 Siêng năng ,kiên trì Thế nào là siêng năng kiên trì?Phải làm gì để thể

hiện đức tính này?

5 Tôn trọng kỉ luật Tôn trọng kỉ luật được thể hiện như thế nào?

7 Yêu thiên nhiên,sống hòa hợp với

thiên nhiên Thế nào là yêu thiên nhiên ,sống hòa hợp với thiên nhiên?Biểu hiện

4 Dặn dò(2’):

- Xem lại các bài tập của các bài 1 đến bài 7

- Tuần sau lài bài KT 1 tiết

-Chuẩn bị trước bài 8

Ngµy säan: / /201

Trang 22

2010-2011 GD CD 6

Tuần 11 - Tiết: 11 Bài 8 : sống chan hoà với mọi ngời

I.Mục tiêu bài học

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )

GV: Chữa bài tập (trang 22) SGK

Em hãy nhận xét việc làm của các bạn HS trong lớp Hơng

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc: (15 / )

HS: Đọc truyện

GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ? Tình

tiết nào trong truyện nói lên điều đó?

HS: Trả lời

GV: Kết luận lại những ý chính

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học (17 / )

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung câu

hỏi:

- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?

- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi ngời? Điều

đó đem lại lợi ích gì?

HS: Thảo luận, cử đại diện lên hùng biện trớc lớp, các

nhóm khác nghe, bổ sung

GV: Chốt lại những ý chính:

1 Truyện đọc

2 Nội dung bài học

- Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp

với mọi ngời và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung, có ích

- Sống chan hòa sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ, quý mến, góp phần vào việc xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp

4 Cũng cố, dặn dò:(5 / )

Trang 23

GV: - Hớng dẫn học sinh làm các bài tập a, b, d (trình bày miệng)

- Hớng dẫn học sinh thảo luận giải quyết bài tập c

GV: Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:

- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi ngời

- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi ngời

- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê

- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai

- Bà An có con giàu có nhng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện

- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo

GV: Hớng dẫn học sinh su tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi ngời, xem trớc bài 9

Ngày sọan: / /201

Trang 24

2010-2011 GD CD 6

Tuần 12 - Tiết: 12 Bài 9 : lịch sự, tế nhị

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày

- Hiểu đợc lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp

- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà với mội ngời “

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Phân tích tình huống (15 / )

GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy vào

lớp khi thầy giáo đang giảng bài?

- đánh giá hành vi của bạn Tuyết?

- Nếu là em, em sẽ xử sự nh thế nào? vì sao?

GV: Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà ngời điều

khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn em, em

Trang 25

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Xây dựng nội dung bài học (15 / )

GV: - Lịch sự, tế nhị biểu hiện ở những hành vi nào?

- Lịch sự, tế nhị có khác nhau không?

HS: Trả lời

GV: Kết luận:

Hoạt động 4: Luyện tập (7 / )

GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập a trong sgk

HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện lên

trình bày cá nhóm khác theo dõi, bổ sung

nhẹ nhàng vào

2 Nội dung bài học

a Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thửê hiện truyền thống đạo

đức của dân tộc

b Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những

cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử

c Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những ngời xung quanh

d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi ngời

Trang 26

2010-2011 GD CD 6

Tuần 13- Tiết: 13 Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt

động xã hội

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt

động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Thái độ

Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể của lớp,

đội và các hoạt động xã hội khác

3 Kĩ năng

- Biết tự giác tích cực chủ đọng trong học tập và các hoạt động xã hội, quan tâm lo lắng đến công việc của tập thể

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinh làm nhiều việc tốt

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?, ễm làm gì để luôn là ngời lịch sự, tế nhị?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài qua truyện

đọc (15 / )

GV: - Cho học sinh đọc truyện “Điều ớc của trơng

Quế Chi”

- Tổ chức lớp thảo luận nhóm

Nội dung thảo luận:

- Những tình tiết nào chứng tỏ Trơng Quế Chi

tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt

động xã hội?

- Những tình tiết nằochngs minh Trơng Quế Chi

tự giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung quanh?

- Em đánh giá Trơng Quế chi là ngời bạn nh thế

nào? Có đức tính gì đáng học hỏi?

- Động cơ nào giúp Trơng Quế Chi hoạt động

tích cực, tự giác nh vậy?

HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV đa ra

- Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác theo

giỏi, bổ sung ý kiến

1 Truyên đọc

- Ước mơ trở thành con ngoan trò giổi

- Ước mơ sớm trở thành nhà báo: thể hiện sớm xác định lí tởng nghề nghiệp của cuộc đời

- Những ớc mơ đó trở thành động cơ của những hành động tự giác, tích cực đáng đ-

ợc học tập, noi theo

Trang 27

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Kết luận:

Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học (15 / )

GV: Từ câu truyện trên em hiểu thế nào là tích cực và

tự giác?

HS: Trả lời

Hoạt động 4:Ước mơ của bản thân (7 / )

GV: Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp tơng lai? Từ tấm

gơng của Trơng Quế Chi em sẽ xây dựng kế hoạch ra

sao để thực hiện đợc ớc mơ của mình?

HS: Trả lời

GV: - Theo em để trở thành ngời tích cực tự giác

chúng ta phải làm gì?

- Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể, hoạt động

xã hội? Cho ví dụ?

HS: Trả lời

GV: Kết luận nội dung bài học:

2 Nội dung bài học

a Tích cực, tự giác là gì?

- Tích cực là luôn luôn cố gắng vợt khó, kiên trì học tập , làm việc và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát

b Làm thế nào để có tính tích cực tự giác?

- Phải có ớc mơ

- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã

định để học giỏi đồng thời tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

4 C ủng cố, dặn dò: (3 / )

GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Hớng dẫn học sinh về nhà xem phần còn lại của nội dung bài học

Ngày soạn: / /201

Trang 28

2010-2011 GD CD 6

Tuần 14 - Tiết: 14 Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt

động xã hội (tiếp) I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt

động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Thái độ

Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể của lớp,

đội và các hoạt động xã hội khác

3 Kĩ năng

- Biết tự giác tích cực chủ đọng trong học tập và các hoạt động xã hội, quan tâm lo lắng đến công việc của tập thể

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinh làm nhiều việc tốt

IV.Các hoạt động dạy học

các bạn trong lớp tham gia phong trào Phơng phân cô

ng cho những bạn có tài trong lớp: ngời viết kịch bản,

ngời diễn xuất, hát , múa, còn Phơng chăm lo nớc

uống cho lớp trong các buổi tập Cả lớp đều sôi nổi,

nhiệt tình tham gia; duy nhất bạn Khanh là không

nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều ngời động viên Khi đợc

giải xuất sắc, đợc biểu dơng trớc toàn trờng, ai cũng

xúm vào công kênh và khen ngợi Phơng Chỉ có mình

Khanh là thui thủi một mình

GV: Hãy nêu nhận xét của em về Phơng và Khanh

HS: Thảo luận, trình bày

đợc mọi ngời yêu quý

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / ):GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học - Làm các bài tập còn

lại, xem trớc bài11

Trang 29

Ngày soạn: / /201

Tuần 15- Tiết: 15 Bài 11: mục đích học tập của học sinh

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và

sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc “Tấm gơng

của học sinh nghèo vợt khó” (35 / )

GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận

- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vợt

khó trong học tập của bạn Tú

HS: - Sau giờ học trên lớp bạn Tú thờng tự giác học

thêm ở nhà

- Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải

- Say mê học tiếng Anh

- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh

GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học tập?

Trang 30

4 Cũng cố, dặn dò: (5 / )

GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Cho học sinh làm tại lớp bài tập b SGK

Ngày soạn: / /201 Tuần 16 - Tiết: 16

Bài 11: mục đích học tập của học sinh(tiếp)

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Xác định đúng mục đích học tập Hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và

sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy trình bày mục đích học tập của em?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 / ) 2 Xác định mục đích, ý nghĩa của hoạt

Trang 31

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

GV: Chia nhóm đẻ học sinh thảo luận 2 vấn đề:

Vấn đề 1: “Mục đích học tập trớc mắt của học sinh là

gì?”

Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá

nhân, gia đình và xã hội?”

HS: - Tiến hành thảo luận nhóm

- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý theo

giỏi, bổ sung

GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và

nhấn mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh

- Vận dụng vào cuộc sống

- Tham gia hoạt động tập thể và xã hội

GV: Cho học sinh kể những tấm gơng có mục đích

- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia

đình, xã hội

- Xác định đúng đắn mục đích học tập thì

mới có thể học tập tốt

Muốn học tập tốt cần phải có ý chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập

Trang 32

2010-2011 GD CD 6

THỰC HÀNH NGOẠI KHĨA

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng trí thức các bài đạo đức đã học để nhận xét, đánh giá hành vi

của bản thân và người khác và xử lý các tình huống đạo đức tương tự thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

2) Thái độ : Góp phần củng cố kiến thức, hình thành thái độ, tình cảm đạo đức đúng đắn của HS 3) Kỹ năng : Bước đầu thực hành một số thao tác, hành động theo chuẩn mực, hành vi đạo đức Từ

đó tạo cơ sở cho việc rèn luyện hành vi và thói quen trong cuộc sống

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6

- Bài tập tình huống, phiếu học tập

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài kiểm tra 15’ (Đề kiểm tra ở trang sau)

3) Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài học : (2’)

Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm nay chúng ta sẽ thực hành cách ứng xử các hành vi nói trên

GV: Ghi đề bài lên bảng

b) Giáng bài mới

10’ HĐ1:: Giải quyết tình huống sau:

Đến lượt Hà, cũng như các bạn em nói

rất hồn nhiên:

- Thưa cô, bố mẹ em đều là công nhân vệ

sinh ạ !

Cả lớp cười ồ lên, Hà ngơ ngác nhìn các

bạn rồi như hiểu ra, mặt đỏ bừng, mắt

rơm rớm

Hỏi: a) Nếu em là cô giáo em sẽ xử lý

- Nghe GV nêu tình huống

- Các nhóm nhận phiếu học tập tiến hành thảo luận, cử thư ký ghi kết quả

- Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm theo nội dung yêu cầu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hướng giải quyết như sau:

a) Nếu em là cô giáo thì em sẽ

bước đến bên Hà và nói: Cám

ơn bố mẹ em, những người lao động đã giữ cho thành phố luôn sạch và đẹp, không có nghề nào tầm thường, chỉ có những kẻ lười biếng vô công rồi nghề mới đáng xấu hổ Và có thể cô giáo

đọc cho HS nghe bài thơ “Tiếng

Trang 33

tình huống này như thế nào?

b) Các bạn lúc nãy cười to phải có thái

độ như thế nào?

c) Tình huống này Giáo dục chúng ta đức

tính gì?

- Cách thực hiện:

+ Tổ chức thảo luận nhóm theo nội dung

tình huống trên

+ Phát cho mối nhóm một phiếu học tập

nội dung tình huống, thảo luận ghi kết

quả vào phiếu và cử đại diện trình bày

+ Nhận xét và chốt lại các ý đúng cho HS

ghi vào vở

Tình huống 2:

Trong lớp, Mai là một HS rất chăm chỉ,

hiền lành Em không bao giờ làm cho bạn

bè và thầy cô phật ý Mai cũng tham gia

tất cả các buổi sinh hoạt tập thể nhưng

không bao giờ em phát biểu ý kiến riêng

Có lần, trong giờ kiểm tra, Mai thấy Tâm

lật vở ra chép nhưng Mai im lặng vì sợ

+ Ghi trước tình huống trên lên bảng phụ

+ Cho HS làm việc cá nhân theo cách

giải quyết của từng em

+ Gọi mỗi tổ 1-2 em em trình bày ý kiến

của mình theo tình huống trên

+ Nhận xét, bổ sung và chốt lại ý đúng

+ Tuyên dương những Hs có ý kiến hay

HĐ2: Tổ chức trò chơi đóng vai theo hai

tình huống trên

Cách thực hiện:

+ Cho các tổ dựa vào 2 tình huống trên

xây dựng kịch bản đóng vai

+ Phân công như sau:

- Tình huống 1: Tổ 1,3

- Tình huống 2: Tổ 2,4

+ Nhận xét kịch bản và thể hiện vai diễn

của các tổ, tuyên dương các tổ diễn tốt

chổi tre” của Tố Hữu để minh

hoạ

b) Thái độ của các bạn lúc nãy cười to, nghe cô giáo phân tích thì thấy mình sai, phải xin lỗi cô giáo và bạn Hà

c) Tình huống này giáo dục cho

chúng ta đức tính lịch sự, tế nhị.

- Làm việc cá nhân:

+ Nêu ý kiến riêng của mình vào vở bài tập theo nội dung tình huống

+ Trình bày trước lớp theo cách nói diễn đạt

+ Cả lớp nhận xét, bổ sung

Ý kiến nhận xét về Mai có thể như sau:

+ Nói chung Mai là HS tốt, ở lớp mình cũng có nhiều bạn giống như Mai trong tình huống

Nhưng để tốt hơn, mai cần phải tích cực, sôi nổi hơn trong các hoạt động tập thể và không nên bao che việc làm không tốt của bạn

- Các tổ tiến hành xây dựng kịch bản và thể hiện diễn xuất qua vai diễn của mỗi tình huống

- Lớp nhận xét

Trang 34

2010-2011 GD CD 6

13’

HĐ3: Thi hùng biện về chủ đề nói về

ước mơ của em và cho biết em đã làm gì

để thực hiện ước mơ đó.

Cách thực hiện:

+ Tổ xây dựng bài hùng biện theo chủ đề

trên

+ Mỗi tổ cử một em tham gia thi hùng

biện nói lên ước mơ của mình

+ Cử ra Ban giám khảo chấm thi( Mỗi tổ

cưe 1 HS làm BGK)

+ Thời gian suy nghĩ là 3 phút, trình bày

2 phút

+ Nhận xét HS hùng biện và nhận xét

cách đánh giá của BGK, cho điểm các

em hùng biện hay

* Tổng kết tiết học:

- Tham gia thi hùng bioện theo chủ đề

- Mỗi tổ cử một đại diện làm BGK và 1 đại diện để thể hiện ước mơ

- BGK nhận xét, đánh giá

4) DẶN DÒ : 4’

- Oân tập các bài đã học qua, Soạn trước theo hướng dẫn sau:

IV) RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Ngày soạn: / /201 TuÇn 18 - TiÕt: 18

ƠN TẬP

Trang 35

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS củng cố lại tri thức đã học bằng cách hệ thống hóa kiến thức qua các baì

đạo đức đã học về: biểu hiện, ý nghĩa, phương pháp rèn luyện

2) Thái độ : Có niềm tin và tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướn tới những giá trị xã

hội tốt đẹp

3) Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng khái quát và hệ htống hóa kiến thức.

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: - SGK và SGV GDCD 6

- Bảng phụ ghi sơ đồ bài ôn tập.

2) HS : Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập, soạn trước nội dung bài ôn tập đã hướng dẫn ở

tiết trước

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống (1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV: Kiểm tra vở bài tập và vở soạn bài ôn tập của vài HS, nhận xét, đánh giá cho điểm

3) Giảng bài mới:

b) Giới thiệu bài học : (2’)

Các em đã được học qua các bài học về ứng xử các hành vi đạo đức trong cuộc sống Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập 11 bài đã học qua

GV: Ghi đề bài lên bảng

b) Giáng bài mới

- Phòng - chữa bệnh

Sức khỏe là vốn quí của con người , giúp chúng ta

HT, LĐ có hiệu quả, sống lạc quan

- Giữ VS cá nhân

- Thường xuyên tập TDTT

- Phòng - chữa bệnh

Siêng năng,

kiên trì

- SN: Cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn

- KT: Quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn gian khó

Giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

Phải tự giác kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các HĐ khác

Chấp hành tốt nội qui của nhà trường, nơi cộng cộng

Trang 36

2010-2011 GD CD 6Biết ơn

Sự nhận biết, ghi nhớ những điều tốt lành mà người khác đem lại cho mình

Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người

Chăm học, chăm làm để khỏi phụ lòng cha mẹ, thầy cô

Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người

Tôn trọng, yêu quí thiên nhiên

Được mọi người yêu quí và giúp đỡ Kỹ năng ứng xử cởi mở Hợp lý với mọi

Thể hiện sự tôn trọng với mọi người xung quanh, tự trọng bản thân mình

- Nói năng nhẹ nhàng

- Biết cám ơn, xin lỗi

Mở rộng hiểu biết về mọi mặt, rèn luyện được kỷ năng cần thiết của bản thân

Tích cực, tự giác tham gia vào các HĐ của lớp, trường

Học sinh là chủ nhân, là tương lai của đất nước

- Nhiệm vụ của HS là: Tu dưỡng đạo đức, học tập tốt, tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội để phát triển toàn diện nhân cách

4) DẶN DÒ : 5’

- Oân tập các bài đã học qua, xem lại các bài tập

- Tuần sau thi học kỳ I

Ngày soạn: / / 201 TuÇn 19 - TiÕt: 19

KiỂM TRA HỌC KÌ I

Trang 37

I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Kiểm tra sự nắm kiến thức của HS qua các bài đã học (Nắm được các biểu hiện và

nhận biết hành vi qua các đức tính đã học

2) Thái độ: HS có ý thức thực hiện tốt các hành vi đã học.

3) Kỹ năng: Nhận biết được những hành vi đạo đức trong cuộc sống hàng ngày, biết tự đánh giá

mình và người khác

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

GV: - Ra đề kiểm tra, đáp án: Làm vi tính, pho to đề đủ cho mỗi HS 1 đề.

HS : - Ôn tập kỹ các bài đã học để làm bài KT đạt kết quả.

III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS, cho HS ngồi xuống, dặn HS cất sách vở GDCD , phát đề KT

cho HS làm bài

2 Nội dung đề kiểm tra : ( Xem trang sau )

3 Đáp án: ( Xem trang sau )

4 Kết quả kiểm tra:

Trang 38

1) Em đồng ý với ý kiến nào sau đay, hãy đánh dấu x vào o

a o Chỉ có trong nhà trường mới có kỷ luật b o Kỷ luật làm cho con người gò bó mất tự do

c o Nhờ có kỷ luật lợi ích của mọi người được đảm bảo

d o Không có kỷ luật mọi việc vẫn tốt đ o Ở đâu có kỷ luật ở đó có nề nếp

e o Tôn trọng kỷ luật chúng ta mới tiến bộ.

2) Đánh dấu x vào những câu tục ngữ nói về lòng biết ơn.

a o Ơn đền, nghĩa trả b o Uống nước nhớ nguồn

c o Đi thưa về gởi d o Aên qủa nhớ người trồng cây

đ o Đất có lề quê có thói e o Không thầy đố mầy làm nên

3) Đánh dấu x vào các cột trong bảng dưới đây phù hợp với các đức tính.

Đi xin phép về chào hỏi

Giữ gìn tài sản của lớp, của trường

Trao tặng sổ tiết kiệm cho thương binh

II) TỰ LUẬN (5 điểm)

1) Giải thích ngắn gọn câu tục ngữ : “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”

………

……

…………

2) Phân biệt những biểu hiện lịch sự, tế nhị và không lịch sự, tế nhị trong giao tiếp.

3) Mục đích học tập của học sinh là để làm gì ?

… ……… .……….

… ……… ………

Trang 39

… ……

Bài 12 : công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ớc của Liên Hợp Quốc

2 Thái độ

- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc

- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

3 Kĩ năng

- Phân biệt đợc những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

II.Phơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phơng tiện

Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Mục đích học tập của em là gì? Em có kế hoạch gì để thực hiện mục đích đó?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc.(15 / )

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”

GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra nh thế

nào?

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em ở

làng SOS Hà Nội?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công ớc.(10 / )

GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên hợp quốc về

quyền trẻ em Bằng cách chiếu lên màn hình

HS: Ghi chép

GV: Giải thích: - Công ớc Liên hợp quốc là luật

quốc tế về quền trẻ em

- Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ hai thế

giới tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em,

đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc thực hiện

quyền trẻ em ở Việt Nam

1 Truyện đọc

- Gợi ý: Trẻ em mồ côi trong làng trẻ

SOS Hà Nội sống hạnh phúc

- Năm 1989 Công ớc Liên Hợp quốc về quyền trẻ em ra đời

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:

Ngày đăng: 09/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Chia bảng hoặc khổ giấy Ao thành 3 phần với 3 chủ đề:     - Giao an GDCD 6 toan bo
hia bảng hoặc khổ giấy Ao thành 3 phần với 3 chủ đề: (Trang 7)
Hoạt động 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình thành thái độ và cũng cố hành vi. (10 /) - Giao an GDCD 6 toan bo
o ạt động 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình thành thái độ và cũng cố hành vi. (10 /) (Trang 8)
Treo bảng phụ: - Giao an GDCD 6 toan bo
reo bảng phụ: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w