Đau theo định nghĩa là một trải nghiệm cảm giác và cảm xúc khó chịu liên quan đến tổn thương mô thực tế hoặc tiềm năng, hoặc mô tả về thiệt hại đó.Phân loại đau: Phân loại đau rất hữu ích trong việc đánh giá và điều trị. Có nhiều cách phân loại đau.Phân loại theo sinh lý:Nociceptive: Đau do cảm thụ đau, biểu hiện đáp ứng bình thường của cơ thể khi mô bị chấn thương hay tổn thương như da, cơ, nội tạng, khớp, gân, xương.Neuropathy: Đau liên quan đến tổn thương nguyên phát hay bệnh lý hệ thần kinhInflammatory: Đau do viêm ví dụ viêm ruột thừa, viêm khớp...
Trang 1Center of Anesthesia and Surgical Intensive Care
Viet Duc Hospital
GS.TS NGUYỄN QUỐC KÍNH
Trang 2BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC TRUNG TÂM GÂY MÊ VÀ HỒI SỨC NGOẠI KHOA
GIẢM ĐAU SAU MỔ
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
Hà Nội 2016
Trang 3BAN BIÊN SOẠN
Chủ biên: GS TS: Nguyễn Quốc Kính
Tham gia biên soạn:
GS.TS Nguyễn Quốc Kính TS.BS Bùi Ích Kim
TS.BS Cao Thị Anh Đào ThS.BS Đào Kim Dung Ths.BS Phạm Thị Vân Anh
BS Trịnh Kế Điệp
Trang 4MỤC LỤC
Lời tựa
MỘT SỐ QUY ĐỊNH 1
QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN BỆNH NHÂN GIẢM ĐAU SAU MỔ 1
QUY ĐỊNH MÀU VỚI TỪNG PHƯƠNG PHÁP 2
1 NGOÀI MÀNG CỨNG 2
2 TĨNH MẠCH HOẶC PCA 3
QUY ĐỊNH ĐI BUỒNG GIẢM ĐAU 4
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỚI ĐIỀU DƯỠNG HỒI TỈNH 5
MỨC ĐỘ VÀ THỜI GIAN ĐAU THEO PHẪU THUẬT 8
GIẢM ĐAU SAU MỔ Ở NGƯỜI LỚN 9
A GÂY TÊ VÙNG 9
1 Các loại thuốc, cách pha thuốc 9
2 Gây tê đám rối thần kinh cánh tay 12
3 Gây tê ngoài màng cứng 13
4 Thần kinh đùi 14
5 Gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng 15
6 Tê tủy sống 16
7 Gây tê cạnh sống 16
B GIẢM ĐAU ĐƯỜNG TIÊM 18
1 Tĩnh mạch (PCA, tiêm ngắt quãng, liên tục) 18
2 Tiêm bắp, tiêm dưới da 19
C GIẢM ĐAU ĐƯỜNG UỐNG, ĐẶT HẬU MÔN 20
GIẢM ĐAU SAU MỔ CHO TRẺ EM 21
1 Giảm đau bằng Morphine và PCA, NCA 21
2 Giảm đau ngoài màng cứng 21
3 Giảm đau bằng tê tại chỗ (ngoài da) 21
4 Morphine dưới da 21
Trang 55 Đánh giá đau ở trẻ em và liều thuốc 22
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 25
1 Theo dõi 25
1.1 Đánh giá độ đau bằng thước VAS 25
1.2 Đánh giá mức độ an thần theo thang điểm Ramsay: 25
1.3 Đánh giá hô hấp theo theo Samuel 25
1.4 Đánh giá nôn và buồn nôn theo Alfel C 25
1.5 Đánh giá mức độ bí tiểu theo Aubrum F 26
1.6 Mức ức chế vận động của Bromage 26
2 Biến chứng và xử trí 27
2.1 Nôn, buồn nôn 27
2.2 Ức chế hô hấp 27
2.3 Ngứa 27
2.4 Tụt huyết áp 28
2.5 Bí đái 28
2.6 Điều trị ngộ độc toàn thân do thuốc gây tê 29
PHỤ LỤC 31
PHIẾU THÔNG TIN GIẢM ĐAU SAU MỔ 31
BẢNG ĐÁNH GIÁ 33
CÁC VẤN ĐỀ CHÚ Ý 34
BẢNG THEO DÕI BỆNH NHÂN GIẢM ĐAU SAU MỔ 35
BẢNG KIỂM BỆNH NHÂN GIẢM ĐAU SAU MỔ 36
Trang 6sự phục hồi sức khỏe và tâm lý bệnh nhân
Kiểm soát đau sau mổ đã và đang được các nhà gây mê hồi sức quan tâm Nếu giảm đau tốt không chỉ xoa dịu nỗi đau về thể xác mà còn nâng đỡ về tinh thần, giúp cho bệnh nhân yên tâm lấy lại cân bằng về tâm sinh lý, vận động sớm, giảm nguy cơ tắc mạch, cũng chính là giảm thời gian nằm viện
Tuy nhiên, giảm đau giống con dao hai lưỡi, nếu không đúng chỉ định và không đúng phương pháp, thì chính giảm đau sẽ gây hại đến
an toàn tính mạng của bệnh nhân
Để tăng cường hiệu quả của giảm đau và giảm thiểu tối đa các biến chứng, Trung tâm Gây Mê và Hồi Sức Ngoại Khoa- bệnh viện Việt Đức biên soạn cuốn sách này
Cuốn sách gồm những quy trình, nội quy được thực hiện thống nhất trong toàn Trung tâm Liều lượng của các phương pháp được tham khảo, sửa đổi để phù hợp với người Việt nam
Lần đầu tiên xuất bản, chắc chắn cuốn sách không tránh khỏi những hạn chế Chúng tôi mong đợi những ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp để cuốn sách được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 7MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN BỆNH NHÂN GIẢM ĐAU SAU MỔ
2.1 Bệnh nhân không cần nằm thêm ở Hồi tỉnh vì bệnh nền
2.2 Không có đe dọa biến chứng phẫu thuật và/hoặc gây mê
2.3 Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn khác về bệnh phòng:
Mạch, Huyết áp, Nhịp thở bình thường, SpO2 ≥ 95% (khí trời trong
1 giờ)
Tốc độ thuốc giảm đau tối đa ≤5 ml/h
Không có Bolus thêm thuốc tê và/hoặc Morphine tĩnh mạch
Đạt tiêu chuẩn về giảm đau (điểm VAS ≤4 hoặc tương đương)
3 Trong thời gian giảm đau tại bệnh phòng:
3.1 Bác sĩ làm giảm đau sẽ thăm bệnh nhân vào buổi sáng sau giao ban
và chiều trước khi về
3.2 Bệnh nhân vẫn được theo dõi và chăm sóc bình thường tại bệnh phòng theo quy trình trực giảm đau sau mổ (bác sĩ trực thăm và điều dưỡng thay thuốc)
Áp dụng ở tất cả các bệnh phòng đã được đào tạo về
chăm sóc Giảm đau sau mổ
Trang 8QUY ĐỊNH MÀU VỚI TỪNG PHƯƠNG PHÁP
1 NGOÀI MÀNG CỨNG
Treo biển đỏ NGOÀI MÀNG CỨNG trên đầu giường
Dán chỉ thị màu VÀNG (băng dính VÀNG) ngay tại phòng Hồi tỉnh vào dây nối truyền dịch sát bơm tiêm (ngoài ra, thuốc đường ngoài màng cứng đi qua 1 phin lọc màu VÀNG)
Thuốc đường NGOÀI MÀNG CỨNG để riêng trong thùng đỏ có nắp (bảo ôn), thuốc đã được pha sẵn từ phòng Hồi tỉnh Viết tên thuốc trên bơm tiêm màu VÀNG)
Nhân viên thay thuốc phải kiểm tra kỹ các chỉ thị VÀNG mới được thay thuốc Nếu phát hiện chưa đầy đủ, không thay thuốc vội Tua đi trước hoặc nhân viên hồi tỉnh chuyển bệnh nhân xuống bệnh phòng sẽ chịu trách nhiệm
Trang 92 TĨNH MẠCH HOẶC PCA
Treo biển xanh Giảm đau PCA trên đầu giường
Dán chỉ thị màu XANH (băng dính xanh lá) ngay tại phòng Hồi tỉnh vào dây nối truyền dịch sát bơm tiêm
Thuốc đường TĨNH MẠCH để riêng trong túi khác, không pha sẵn, pha tại giường bệnh
Nhân viên thay thuốc phải kiểm tra kỹ các chỉ thị XANH LÁ mới được thay thuốc Nếu phát hiện chưa đầy đủ, không thay thuốc vội Tua đi trước hoặc nhân viên hồi tỉnh chuyển bệnh nhân xuống bệnh phòng sẽ chịu trách nhiệm
Trang 10QUY ĐỊNH ĐI BUỒNG GIẢM ĐAU
1 Bệnh nhân treo đủ biển hiệu, dán nhãn chỉ thị đúng màu không
2 Phương pháp giảm đau
3 Đúng thuốc không
4 Thuốc đúng đường không
5 Liều thuốc hiện tại là bao nhiêu (tốc độ BTĐ: …)
6 Mức độ giảm đau.: (VAS)
7 Các dấu hiệu chức năng sống: Mạch, HA, Nhịp thở, SpO2
8 Tác dụng phụ kèm theo: (thở chậm, bí đái, nôn, tụt HA, ngứa…)
9 Giờ thay thuốc
10 Ký nhận
Trang 11MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỚI ĐIỀU DƯỠNG HỒI TỈNH
1 Tuyệt đối tuân thủ y lệnh về thuốc giảm đau cho người bệnh của Bác sĩ làm giảm đau
2 Khi sử dụng thuốc giảm đau tuân thủ tuyệt đối quy tắc 6 đúng ( đúng người bệnh, đúng tên thuốc, đúng đường dùng, đúng hàm lượng thuốc, đúng thời gian, đúng ghi chép)
3 Thuốc GĐ dùng vào đường NMC:
3.1 Các thuốc " MARCAINE, BUPIVACAINE, CHIROCAINE, ROPIVACAINE Tuyệt đối không dùng vào đường tĩnh mạch
3.2 Nhãn thuốc màu vàng được dính ở bơm tiêm và dây nối, băng dính
màu vàng cũng được dính vòng quanh đầu bơm tiêm và dây nối
3.3 Pha thuốc GĐNMC, pha tại phòng hồi tỉnh pha trước khi đi buồng
và trước khi thay thuốc với BN tại phòng hồi tỉnh, không pha sẵn để
tủ lạnh
3.4 Khi pha thuốc phải tuân thủ quy tắc vô trùng tuyệt đối và tránh nhầm
lẫn phải sử dụng khay pha thuốc NMC riêng, BTĐ dùng 1lần, kim lấy thuốc dùng một lần, Fentanyl 2ml, chai nước muối sinh lý riêng, khi pha xong phải dán ngay nhãn mác
3.5 BN dùng GĐNMC phải được treo biển đỏ “ GIẢM ĐAU NGOÀI
MÀNG CỨNG” ở cả buồng bệnh và phòng hồi tỉnh
4 Với thuốc giảm đau dùng đường TM
4.1 Các thuốc Morphine, nefopam….tuyệt đối không dùng vào đường
ngoài màng cứng
4.2 Phải làm đường truyền cho thuốc giảm đau riêng không dùng
chung với thuốc và dịch truyền khác
4.3 Pha thuốc tại phòng bệnh khi đi thay thuốc
4.4 Các thuốc để nguyên ống vào hộp nhỏ trong thùng màu xanh khi đi
buồng giảm đau
Trang 124.5 Nhãn thuốc màu xanh được dính ở bơm tiêm điện, băng dính
màu xanh được dính vòng quanh đầu bơm tiêm và dây nối
4.6 BN nằm tại hồi tỉnh treo biển màu xanh MORPHIN TĨNH MẠCH
5 Với BN dùng GĐ dùng MORPHIN tủy sống
Treo biển màu xanh MORPHIN TỦY SỐNG cạnh bênh nhân
6 Với ĐD hồi tỉnh thay thuốc GĐ tại bệnh phòng
Hộp màu đỏ chỉ để thuốc GĐNMC đã pha
Hộp màu xanh để các ống thuốc GĐ đường TM chưa pha để vào hộp nhỏ đậy nắp chặt và các đồ dùng khác
ĐD hồi tỉnh đi buồng :
6.1 ĐD đi buồng do ĐD trưởng phụ trách phân công
6.2 ĐD đi buồng nhận, bàn giao BN đi buồng
6.3 Ghi chép đầy đủ , chính xác ,rõ ràng BN đi buồng cả BN ngày hôm
trước và BN mới trong ngày vào sổ đi buồng
6.4 Phải tự tay pha thuốc NMC và dán nhãn tại phòng hồi tỉnh và để vào
hộp quy định
6.5 Khi thay thuốc tại buồng bệnh phải tuân thủ các quy định về thuốc
GĐNMC và thuốc GĐ đường TM
6.6 Đánh giá BN vào tờ giấy GĐ và bảng kiểm giảm đau
6.7 Kết thúc GĐ gián tờ giấy GĐ và bảng kiểm GĐ vào hồ sơ, mang BTĐ
và tay bấm của phòng về (nếu có)
6.8 Vệ sinh sắp sếp gọn gàng 2 hộp thuốc màu đỏ và màu xanh
6.9 Hồi tỉnh 4 thì 01ĐD làm 8h đi buồng, HT3 thì 01 ĐD làm 8h và 01ĐD
làm 12h đi buồng ,rồi bàn giao tua trực, giờ đi buồng 9h, 15h và 21h
(trường hợp hết thuốc hoặc có sự cố của BTĐ ngoài các đợt đi buồng
trên thì ĐD phải xuống xử lí ngay lập tức)
Trang 13
7 Một số quy định hành chính
7.1 GĐNMC và Morphine Tủy sống phòng mổ ghi mã giảm đau 52224
7.2 GĐ Morphine PCA, GĐ dùng nefopam chạy BTĐ phòng hồi tỉnh ghi
mã GĐ 52224, (nếu BN trong giờ hành chính thì người ngồi bàn giấy
ghi hoặc phân công người ghi , nếu BN trong tua trực thì tua trực ghi)
7.3 Tất cả BN GĐSM ra phòng hồi tỉnh người ngồi bàn giấy phải điền và
nhận đầy đủ các thông tin có trong sổ nhận BNGĐ hoặc phân công người khác ghi chép và kiểm tra ngay trong ngày
7.4 Sổ đi buồng chép lại BN đi buồng trong ngày từ sổ nhận BN cập nhật
hàng ngày
7.5 Tất cả BNGĐ chuyển về buồng phải ghi tiêu hao thuốc vật tư của cả
quá trình giảm đau dựa vào y lệnh thuốc GĐ trong hồ sơ
Trang 14MỨC ĐỘ VÀ THỜI GIAN ĐAU THEO PHẪU THUẬT
Mở ngực Phẫu thuật mạch Phẫu thuật tiết niệu Phẫu thuật khớp
Cố định cột sống Cắt amidan
Đau vừa
Cắt ruột thừa Thoát vị bẹn Phẫu thuật nội soi lồng ngực Phẫu thuật phụ khoa nhỏ Phẫu thuật phụ khoa nội soi Thoát vị đĩa đệm
Cắt tuyến giáp Phẫu thuật thần kinh
Phẫu thuật tim Phẫu thuật háng Phẫu thuật tai mũi họng
Đau ít
Cắt túi mật nội soi Nội soi cắt tuyến tiền liệt Phẫu thuật nhỏ niệu đạo Cắt bao quy đầu
Phẫu thuật mắt
Trang 15GIẢM ĐAU SAU MỔ Ở NGƯỜI LỚN
A GÂY TÊ VÙNG
1 Các loại thuốc, cách pha thuốc
1.1 Nồng độ thuốc và liều tối đa
Nồng
độ ban đầu
Nồng độ gây tê để phẫu thuật
Nồng độ giảm đau sau mổ
Liều tối đa Không
adrenalin
Có adrenalin
Pha lần 2 (Dung dịch gây tê) 1/1000
(1mg/ml)
Nồng độ 1/10000 (1mg/10ml)
Nồng độ 1/200000 Bơm 20ml
(0,1mg/20ml)
Bơm 50 ml (0,25mg/50ml) Ống 1ml
chứa 1mg
Adrenalin
1 ống Adrenalin 1ml pha với 9ml NaCl 0,9%
được 10 ml
Lấy 1 ml dung dịch 1/10000 (dung dịch 1) pha với 19 ml dung dịch chứa thuốc tê
Lấy 2,5 ml dung dịch Adrenalin 1/10000 (DD1) pha với 47,5 ml dung dịch thuốc tê
Trang 161.2.2 Pha thuốc gây tê hay bolus ban đầu : Bơm tiêm 20ml
Adrenalin 1/10000
Fentanyl 0,05 mg/ml
Sufentanil 0,005 mg/ml
Nồng
độ thuốc
tê sau pha Lidocain 2%
Trang 171.2.3 Pha thuốc giảm đau sau mổ: Bơm tiêm 50 ml
tê sau pha
Thuốc
tê
Nacl 0,9%
Adrenalin 1/10000
Fentanyl 0,05 mg/ml
Sufentanil 0,05 mg/ml (1 ống)
Trang 182 Gây tê đám rối thần kinh cánh tay
2.1 Đường liên cơ bậc thang
2.1.1 Chỉ định
Nội soi khớp vai, gỡ dính khớp vai, cố định khớp vai
Tạo hình mỏm cùng vai
Gãy đầu trên xương cánh tay
Phẫu thuật 2/3 ngoài xương đòn
2.1.2 Chống chỉ định
Liệt thần kinh hoành hay bệnh lý hô hấp bên đối diện
Gây tê liên cơ bậc thang 2 bên
Nhiễm trùng vùng chọc kim
2.1.3 Tai biến
Tiêm vào khoang NMC, khoang dưới nhện
Tiêm vào mạch máu (ĐM đốt sống)
Liệt thần kinh hoành, thần kinh quặt ngược
Hội chứng Claude Bernard
Liệt thần kinh hoành, cơ hoành bên đối diện
Bệnh lý hô hấp bên đối diện (Tràn khí, dịch, cắt phổi…)
Trang 19 Phẫu thuật từ khuỷu tay trở xuống
Giảm đau trong tập phục hồi chức năng bàn tay
3 Gây tê ngoài màng cứng
3.1 Chỉ định:
Phẫu thuật mở ngực
Phẫu thuật bụng hở với đường mổ là đường giữa
Các phẫu thuật chi dưới: Phẫu thuật thay khớp háng, thay khớp gối, gãy liên mấu chuyển, liên lồi cầu xương đùi, gãy 2 xương cẳng chân
Giảm đau: chuyển dạ, bệnh lý mạn tính (hội chứng chi ma, hẹp ống sống, đau thần kinh ngoại biên…), Bệnh lý ác tính (do ung thư…)
Trang 20 Đứt catheter trong khoang
3.4 Vị trí gây tê theo phẫu thuật
Loại phẫu thuật Vùng giảm đau
mong muốn
Vị trí đặt catheter khoang Ngoài màng cứng
Phẫu thuật vùng trước đùi
Giảm đau trong mổ khi garô đùi
Giảm đau trong chấn thương xương đùi
Phẫu thuật vùng da do thần kinh đùi, hiển chi phối
Phẫu thuật gối
Kết hợp với gây tê dây thần kinh khác: hông to, bịt…
Trang 21 PCA: Nền 2- 5ml
Bolus 2- 5ml Khóa 10 phút Tối đa: 20 -25ml/4h
4.5 Gây tê thần kinh hông to
4.5.1 Chỉ định
Kết hợp với gây tê thần kinh đùi hoặc khoang thắt lưng
Phẫu thuật gối (Kết hợp thần kinh đùi)
Phẫu thuật bàn chân hay dưới gối vùng không chịu chi phối thần kinh hiển
Bolus 2-5 ml Khóa 10 phút Giới hạn 20- 25 ml/4h
5 Gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng
5.1 Chỉ định
Mổ thoát vị bẹn
Giảm đau mổ ruột thừa
Lấy xương cánh chậu
Đường mổ ngang trên xương mu (gây tê 2 bên)
Trang 226 Tê tủy sống
6.1 Dùng cho mổ: Bupivacaine 0,5% TS + Morphine Sulfat 0,1% 6.2 Dùng để GĐSM: Morphine Sulfat 0,1%
Thời gian trung bình 18h Tối đa có thể 36h
Theo dõi tại hồi tỉnh từ 18-24h
7 Gây tê cạnh sống
7.1 Chỉ định
Vô cảm phẫu thuật
o Phẫu thuật tuyến vú
o Phẫu thuật tái tạo thành bụng do thoát vị
o Thăm dò vết thương ngực
Giảm đau sau phẫu thuật
o Phẫu thuật lồng ngực
o Phẫu thuật vú
o Phẫu thuật cắt túi mật
o Các phẫu thuật thận - niệu quản
o Phẫu thuật thoát vị
o Phẫu thuật cắt ruột thừa
o Phẫu thuật lồng ngực có nội soi hỗ trợ
Các chỉ định khác
o Giảm đau khi gãy nhiều xương sườn
o Kiểm soát điều trị tăng tiết mồ hôi
o Đau do vỡ gan trong bao sau chấn thương kín
o Đau cấp sau khi bị zona thần kinh
Giảm khối lượng tuần hoàn chưa được điều trị
Rối loạn đông máu
Biến dạng cột sống, lồng ngực
7.3 Biến chứng
Tỷ lệ thất bại: 6 - 10%
Tiêm vào mạch máu
Thủng màng phổi, có thể kèm theo thủng phổi hoặc không
Hạ huyết áp (ít gặp)
Trang 23 Các biến chứng do tiêm thủng màng cứng như tiêm vào khoang
dưới nhện, gây tê tuỷ sống, đau đầu sau gây tê cạnh sống có thể
do đầu kim gây tê tiêm nhầm qua lỗ gian đốt
Hội chứng Horner thoáng qua, cùng bên hoặc hai bên có thể do
thuốc tê lan toả ức chế hạch sao, hoặc ức chế các sợi trước hạch ở ngực cao
Thay đổi cảm giác ở tay cùng bên do thuốc tê lan tới ức chế T1
(một nhánh của đám rối thần kinh cánh tay)
Tụ máu
7.4 Liều lượng
Tiêm nhiều vị trí Đốt sống ngực 3-4 ml mỗi phân đốt
Đốt sống lưng 5- 7 ml mỗi phân đốt Truyền liên tục 0,1-0,2 ml/kg/h ( 5-10 ml/h)
Khóa 10 phút, giới hạn 20ml/4h ( 1 bên)
Trang 24B GIẢM ĐAU ĐƯỜNG TIÊM
1 Tĩnh mạch (PCA, tiêm ngắt quãng, liên tục)
1.1 Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển (PCA)
1.1.1 Chỉ định
Giảm đau sau mổ lớn
Bệnh nhân tỉnh, hợp tác tốt
Phẫu thuật nhiều vị trí trên một bệnh nhân
Thất bại trong giảm đau bằng tê vùng
1.1.2 Chống chỉ định
Bệnh nhân hôn mê, không hợp tác
Bệnh nhân dị ứng, có chống chỉ định với thuốc dùng
1.1.3 Tác dụng không mong muốn
Liên quan sử dụng opioid:
Ức chế hô hấp
Ngứa
An thần
Buồn nôn, nôn
Giảm nhu động ruột
Bí đái
Do kỹ thuật, máy móc: nhầm, trào ngược thuốc, hỏng máy…
1.1.4 Thông số cài đặt máy và thuốc
(1ml)
Thời gian khoa (Phút)
Liều tối đa/4h
Chú ý: Không làm PCA opioid với bệnh nhân nguy cơ suy hô hấp,
chấn thương cột sống cổ Bệnh nhân PCA opioid khi chuyển về bệnh phòng không để liều nền