Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển về kinh tế, các vấn đề dân sinh như y tế, giáo dục, văn hóa,… lượng rác thải phát sinh ngày càng tăng Đặc biệt là trong y tế.Chất thải BV có những đặc tính nguy hại khi đưa ra môi trường. Theo WHO chất thải BV: 10% là chất thải nhiễm khuẩn và khoảng 5% là chất thải gây độc hại như chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị.Thông tư liên tịch số 588015TTLTBYTBTNMT – Quy định về quản lý chất thải y tế được Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 31188015.
Trang 1Bệnh viện Quận 8 – 2018
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN QU N 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018 ẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2018
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Ái
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
8 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 TỔNG QUAN Y VĂN
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển về kinh tế, các vấn đề dân sinh như y tế, giáo dục, văn hóa,… lượng rác thải phát sinh ngày càng tăng Đặc biệt là trong y tế
Chất thải BV có những đặc tính nguy hại khi đưa ra môi trường
Theo WHO chất thải BV: 10% là chất thải nhiễm khuẩn và khoảng 5% là chất thải gây độc hại như chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị
Thông tư liên tịch số 58/8015/TTLT-BYT-BTNMT – Quy định về quản lý chất thải y tế được Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 31/18/8015
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 08 năm 8018 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý CTRYT nguy hại đến năm 8085
Bệnh viện Quận 8 đã phối hợp ký hợp đồng thu gom, xử lý các loại chất thải với các đơn
vị có chức năng (Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TPHCM và Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 8)
Tại Bệnh viện Quận 8 năm 8019 lượng rác thải y tế thông thường là 474.500 kg, rác thải lây nhiễm là 68.669 kg (chiếm gần 13% tổng lượng rác), rác thải nguy hại là 44 kg
Trang 58 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: Mô tả kiến thức và thực hành về quản lý CTYT của nhân viên y tế tại Bệnh viện Quận 8 năm 8080
Mục tiêu cụ thể:
1 Xác định tỉ lệ kiến thức đúng về thực hiện quy chế quản lý CTRYT tại Bệnh viện
Quận 8
2 Mô tả đặc điểm thực hành về thực hiện quản lý CTRYT tại Bệnh viện Quận 8
3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức với đặc tính mẫu về thực hiện quản lý chất
thải rắn y tế tại Bệnh viện Quận 8
Trang 63 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về chất thải y tế
1.1.1 Khái niệm
Chất thải y tế (CTYT): là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế
CTYT nguy hại: CTYT chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người,môi trường
Quản lý CTYT: là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy CTYT và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
1.1.8 Phân loại
Theo thông tư liên tịch số 58/8015/TTLT-BYT-BTNMT – Quy định về quản lý chất thải y tế được Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 31/18/8015
Trang 73 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.4 Tác động của CTRYT lên môi trường và sức khỏe con người
BV nằm xen lẫn với các khu dân cư, việc đốt rác, chôn lấp rác thải y tế không hợp vệ sinh thường làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường
Bất kỳ một loại chất thải nào cũng có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các thành phần môi trường và sức khỏe con người
CTRYT đặc biệt là rác thải nguy hại có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và sức khỏe của người dân
CTYT không được quản lý đúng cách sẽ tác động xấu tới sức khỏe người dân
Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về tình hình thương tích của cán bộ, nhân viên BV do các vật sắc nhọn gây ra
Trang 83 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.8 Một số quy định về quản lý chất thải y tế
1.8.1 Khái niệm quản lý CTYT
Quản lý CTYT là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy CTYT và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
1.8.8 Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý CTRYT
Theo thông tư 58/8015/TTLT-BYT-BTNMT
Trang 103 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.3 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế
1.3.1 Tình hình quản lý CTRYT trên Thế giới
Xu hướng của Thế giới hiện nay là tăng cường các biện pháp nhằm giảm thiểu lượng CTYTNH thông qua phân loại tốt và nâng cao tỷ lệ tái sử dụng
Phương pháp xử lý khử nhiễm hiệu quả nhất đối với các chất thải ô nhiễm vi sinh vật là hấp ướt trong thời gian 30 phút ở nhiệt độ 181°C- 134°C
Trên Thế giới ở hầu hết các quốc gia kỹ nghệ, trong các BV, xử lý chất thải đều có thiết lập hệ thống xử lý bằng lò đốt ở nhiệt độ cao tùy theo loại chất thải từ 1000°C đến trên 4000°C
Đối với các quốc gia đang phát triển, việc quản lý môi trường nhìn chung vẫn còn rất lơ
là, nhất là đối với chất thải BV
Trang 113 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.3.8 Tình hình quản lý CTRYT tại Việt Nam
Chỉ có 50% các BV phân loại, thu gom CTRYT đạt theo yêu cầu Quy chế quản lý CTYT
Tỷ lệ BV xử lý CTRYT bằng lò đốt 8 buồng hoặc sử dụng công nghệ vi sóng, nhiệt ướt khử khuẩn CTRYT nguy hại là 89,4%
BV hợp đồng với công ty môi trường thuê xử lý là 39,8%
30,8% BV xử lý bằng lò đốt 1 buồng, thiêu đốt thủ công hoặc tự chôn lấp trong khuôn viên của BV
Việc thu gom CTYT ngoài hộ lý thì các đối tượng khác chưa được đào tạo để tham gia vào họat động quản lý CTYT
Trang 123 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.3.3 Những vấn đề trong quản lý CTRYT ở nước ta hiện nay
Bộ Y tế đã chỉ ra 6 bất cập đang tồn tại tại các BV trong vấn đề quản lý chất thải đó là:
1 Việc phân loại CTRYT còn chưa đúng quy định
2 Phương tiện thu gom như túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ
3 Xử lý và tiêu hủy chất thải gặp nhiều khó khăn: giá các lò đốt rác thải quá đắt để có thể trang bị cho
các BV
4 Thiếu các cơ sở tái chế chất thải: rác thải y tế có chứa một phần lớn rác được phép tái chế, song để
đảm bảo vệ sinh thì còn thiếu
5 Thiếu nguồn kinh phí đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải BV
6 Vấn đề quản lý CTYT thông thường có thể tái chế còn nhiều bất cập từ khâu thu gom, vận chuyển cho
đến lưu giữ để bán cho các cơ sở tái chế phải được kiểm tra,
Trang 13TT Loại chất thải y tế Mã CTNH Đơn vị
tính
Số lượng chất thải phát sinh
Xử lý chất thải y tế Chuyển giao cho đơn vị khác
xử lý
Tự xử lý tại cơ sở y
tế
Hình thức/ Phương pháp xử lý (*)
Số
Số lượng
1.3 Chất thải có nguy cơ lây
8 Chất thải nguy hại không
Bảng 1 Báo cáo thống kê rác thải năm 8019
Trang 144 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Nhân viên y tế làm việc tại Bệnh viện Quận 8
8 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Quận 8.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/8080 đến tháng 10/8080.
3 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: chọn ngẫu nhiên 50% nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Quận 8
Trang 154 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 Phương pháp thu thập thông tin
Tổ chức thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn.
Đánh giá kiến thức và thực hành về việc thực hiện quy chế quản lý CTRYT của nhân viên y tế
6 Biến số nghiên cứu
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Kiến thức và thực hành về quản lý CTRYT: xây dựng theo TT 58:8015/TTLT-BYT-BTNMT (chi tiết Phụ lục 8)
Trang 164 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp tính điểm đạt từng phần kiến thức:
Mỗi câu trả lời đúng tính 01 điểm
vận chuyển CTRYT Từ câu 88-37 16 16 8/16Kiến thức về quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải y tế
trong khoa phòng CTRYT Từ câu 38 -50 13 13 7/13Kiến thức về an toàn lao động và ứng phó sự cố Từ câu 51 -58 8 8 4/8Kiến thức chung chung về quản lý chất thải rắn y tế Từ câu 1 -58 58 58 89/58
Trang 174 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8 Phân tích số liệu:
Số liệu sau khi thu thập được nhập vào phần mềm Excel Phần mềm thống kê SPSS 86 được sử dụng trong phân tích số liệu Mức ý nghĩa thống kê p<0,05 sẽ được sử dụng trong thống kê phân tích Các kết quả phân tích số liệu được trình bày dưới dạng các bảng và hình.
9 Hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục
Nghiên cứu về kiến thức và thực hành của nhân viên y tế là một vấn đề nhạy cảm, tùy thuộc vào chủ quan và sự phối hợp của mỗi cá nhân.
Kết quả trả lời có thể không phản ảnh hết nhận thức và kinh nghiệm của người tham gia nghiên cứu.
Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và tương đối dài nên có thể gặp sai số do thái độ hợp tác của người tham gia nghiên cứu
Khắc phục: Đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu, động viên tự nguyện tham
gia Các phiếu điều tra có thể ký tên hoặc không ký tên để đối tượng nghiên cứu có một tâm lý thoải mái khi tham gia Nghiên cứu viên luôn có mặt tại nơi thu thập số liệu để giám sát và hướng dẫn cho đối tượng nghiên cứu.
Trang 184 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này sẽ được sự đồng ý của Lãnh đạo Bệnh viện Quận 8
Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác.
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 203.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Thông tin nhân lực quản lý chất thải y tế
Trang 213.8 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CTRYT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
3.8.1 Kiến thức về thực hiện quy chế quản lý CTRYT
Trang 223.8 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CTRYT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 3.8.1 Kiến thức về thực hiện quy chế quản lý CTRYT
Biểu đồ: Kiến thức về mã màu, dán nhãn và tiêu chuẩn túi, thùng đựng và xe vận chuyển CTRYT
Trang 233.8 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CTRYT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
3.8.1 Kiến thức về thực hiện quy chế quản lý CTRYT
Biểu đồ: Kiến thức về quy trình phân loại, thu gom,
vận chuyển chất thải y tế trong khoa phòng CTRYT
B iểu đồ: Kiến thức về an toàn lao động và ứng phó
Trang 243.8 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ CTRYT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 3.8.1 Kiến thức về thực hiện quy chế quản lý CTRYT
Biểu đồ: Kiến thức chung về quản lý chất thải rắn y tế
85.20%
14.80%
Đạt Chưa đạt
Trang 25Thực hiện phụ trách đào tạo
Trường/phó khoa phòng tự thực hiện đào tạo 103 41,80
Đơn vị bên ngoại thực hiện đào tạo 110 44,00
Làm việc với giảng viên để đảm bảo NVYT khoa phòng được đào tạo về QLCTYT.
Trang 263.3.YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ CTRYT
3.3.1 Yếu tố liên quan đến kiến thức về thực hiện quy chế quản lý CTRYT
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức và giới về quản lý CTRYT
Đặc tính mẫu
Kiến thức chung
KTC 95% p Đạt Không đạt
Trang 273.3.YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ CTRYT
3.3.1 Yếu tố liên quan đến kiến thức về thực hiện quy chế quản lý CTRYT
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức và giới về quản lý CTRYT (tt)
Đặc tính mẫu
Kiến thức chung
KTC 95% p Đạt Không đạt
n % n % Thâm niên
<5 năm 66 75,00 88 85,00 5- 10 năm 85 89,47 10 10,53 0,35 (0,16 – 0,79) 0,010
>10 năm 68 98,54 5 7,47 0,84 (0,08 – 0,67) 0,004
Bộ phận công tác
Lâm sàng 75 88,84 10 11,76 Cận lâm sàng 75 98,60 6 7,40 0,6 (0,80 – 1,73) 0,341 Hành chính 63 75,00 81 35,00 8,5 (1,09 – 5,70) 0,086 Tham gia tập huấn
Không 39 68,48 18 31,58
< 3 lần 79 90,80 8 9,80 0,88 (0,09 – 0,55) 0,000
≥3 lần 86 81,13 80 18,87 0,85 (0,11 – 0,56) 0,000
Trang 28BÀN LUẬN
Đặc tính mẫu:
Trong tổng số 850 NVYT tham gia nghiên cứu có sự phân bố không đồng đều về giới tính, số nhân viên y tế tham gia nghiên cứu nữ chiếm tỉ
lệ 55,6% Kết quả này gần với nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Trân (8015) trên nhân viên y tế tại Bệnh viện Thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương và Nguyễn Thị Cảnh trên các bệnh đa khoa tại 03 tỉnh Nghệ An, Kiên Giang và Đức Giang của Hà Nội(8018) thực hiện tại một số Bệnh viện đa khoa tỉnh.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm cả bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, hộ lý,…trong đó bác sĩ chiếm tỉ lệ cao nhất 35,60%, tiếp đến là đối tượng khác 88,4% và còn lại điều dưỡng Hơn một nửa đối tượng là dangh lao động hợp đồng, tỉ lệ NVYT là hợp đồng là 58%
01/07/2024
Trang 29BÀN LUẬNĐặc tính mẫu:
Về thâm niên công tác, có hơn phân nửa NVYT có bề dày thâm niên công tác từ 5 năm trở lên, được xem là có kinh nghiệm trong công việc mà họ đảm nhận chiêm 73,8%
Vị trí làm việc của đối tượng nghiên cứu tỉ lệ cao nhất là ở khối lâm sàng chiếm 34%, khối hành chính chiếm 33,6% còn lại là khối cận lâm sàng 38,4% Chức vụ đảm nhiệm tại khoa phòng của đối tượng nghiên cứu, trưởng phó khoa phòng chiếm tỉ lệ 85,6%, phụ trách bộ phận chiếm tỉ lệ 38%, nhân viên chiếm tỉ lệ cao nhất 48,4%.
01/07/2024
Trang 30BÀN LUẬNKiến thức về quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức cơ bản về quản lý chất thải rắn y tế.
Theo kết quả nghiên cứu, nhân viên có kiến thức cơ bản đạt chiếm tỉ lệ 89,6% kết quả này rất đáng ghi nhận, làm nền tảng tốt để các NVYT có ý thức cao hơn trong việc thực hiện quản lý CTRYT Kết quả này tương đồng với nghiên cứu được thực hiện tại BV Đa khoa Đông Anh (86,6%), cao hơn nghiên cứu tại Bv Nhi Trung ương thực hiện năm 8017 (69,4%) và thấp hơn nghiên cứu tại Bệnh viện Quận Thủ Đức (98,5%) thực hiện năm
8013 Sự khác biệt này có thể do khác biệt về thời gian, địa điểm nghiên cứu.
01/07/2024
Trang 31BÀN LUẬNKiến thức về quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức về các quy định chung về quản lý chất thải y tế.
Tỉ lệ nhân viên y tế có kiến thức đạt về quy định chung quản lý chất thải y tế là 80,4% Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 8017 (53,9%)
01/07/2024
Trang 32BÀN LUẬN
Kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức về giảm thiểu chất thải y tế
Tỉ lệ nhân viên y tế tại đơn vị có kiến thức về giảm thiểu chất thải rắn y tế khá tốt chiến 87,8% Điều này giúp có thể
sẽ giúp cho việc phân loại rác hiệu quả và chính xác hơn vì phân loại rác đúng sẽ giúp giảm thiểu phát sinh các rác thải Kết quả này cao hơn nghiên cứu được thực hiện bệnh viện Nhi Trung ương (58,8%).
01/07/2024
Trang 33BÀN LUẬNKiến thức về quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức về mã màu, dán nhãn và tiêu chuẩn túi, thùng đựng và xe vận chuyển CTRYT
Nhân viên y tế có kiến thức đạt về mã màu, dán nhãn và tiêu chuẩn túi, thùng đựng và xe vận chuyển CTRYT chiếm tỉ lệ 88% Kết quả này tương đối cao, nếu người cán bộ y tế có hiểu biết tốt sẽ thuận lợi trong công tác quản lý và xử lý rác thải y tế tại đơn vị Sự nguy hại của CTYT không phải chỉ ở những chất thải nhiễm khuẩn mà còn có những chất thải không nhiễm khuẩn nhưng là rất độc hại như chất phóng xạ, chất độc tế bào, hóa chất phòng xét nghiệm…
01/07/2024
Trang 34BÀN LUẬNKiến thức về quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức về an toàn lao động và ứng phó sự cố
Kiến thức về an toàn lao động và ứng phó sự cố trong nghiên cứu này chiếm tỉ lệ thấp nhất 59,80% Kết quả này vẫn cao hơn nghiên cứu được thực hiện bệnh viện Nhi Trung ương (dưới 40%) Sự khác biệt có thể là về thời gian nghiên cứu Tuy nhiên trong nghiên cứu này, vấn đề này cần phải quan tâm Các chương trình đào tạo, tập huấn trong tương lai có thể chú trọng vấn để này để nâng cao kiến thức, đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế cũng như những người xung quanh
01/07/2024
Trang 35BÀN LUẬNKiến thức về quản lý chất thải rắn y tế
Kiến thức chung chung về quản lý chất thải rắn y tế
Tỉ lệ NVYT đạt kiến thức chung về quản lý chất thải y tế trong nghiên cứu này khá cao 85,8% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu
của Lê Thị Ngọc Trân thực hiện Bệnh viên Đa khoa Thị xã Dĩ An Lý giải kết quả này bởi sự tiếp cận thông tin dễ dàng hơn ở khu vực
thành thị với đầy đủ các tiện nghi, internet, phương tiện truyền thông đa dạng hơn Bên cạnh đó các quy định về nâng cao, cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế cũng được đơn vị quan tâm
01/07/2024