Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày?. - yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu.. - GV lần lượt đọc các s
Trang 1Chương trình khối 4 Năm học 2010 - 2011
Tuần 3 từ ngày 13/9/2010 - 17/9/2010
2 Thể dục Đi đều, đứng lại, quay sau
3 Đạo đức Vượt khó trong học tập (t2)
4 Toán Triệu và lớp triệu(TT)
5 Tập đọc Thư thăm bạn
3 1 Chính tả NV: Cháu nghe câu chuyện của bà
3 LTVC Từ đơn - Từ phức
4 Kchuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
5 Kĩ thuật Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu , thêu (t1)
2 Tập đọc Người ăn xin
3 TLV Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
4 K học Vai trò của chất đạm và chất béo
5 Lịch sử Nước Văn Lang
2 LTVC MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết
3 Mỹ thuật Vẽ tranh đề tài: Các con vật quen thuộc
4 Địa lý Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
5 K học Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và
6 1 Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
2 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Em yêu hoà bình
3 Thể dục Đi đều, vòng phải, vòng trái
Trang 2TUẦN 3:
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Thể dục:
ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU
TRÒ CHƠI: KÉO CƯA LỪA XẺ
GV bộ môn dạy
Đạo đức:
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T2)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khóp vươn lên trong học tập
- Yêu mến noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
II Chuẩn bị:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
? Nêu phần ghi nhớ của bài “Trung thực
Nhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong học
tập và trong cuộc sống hằng ngày?
Nhóm 2: Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy,
bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?
- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng
- GV: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn
trong học tập và trong cuộc sống, song Thảo
đã biết cách khắc phục, vượt qua, vượt lên
học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt
Trang 3* HĐ 3: Thảo luận theo nhóm đôi
- GV nêu bài tập 1: Khi gặp 1 bài tập khó, em
sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?
để vượt khó khăn trong học tập
? Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp
khó khăn trong học tập./
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 43 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ dẫn đọc và viết số đến lớp triệu :
- GV treo tờ giấy đã ghi sẵn bài SGK/14
- Yêu cầu cả lớp viết số: 342 157 413
- Gọi 1 HS lên bảng viết số vào bảng và viết
* Bài 1: Hoạt động cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong
bảng số GV kẻ thêm một cột viết số
- yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc
số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Dựa vào BT2 HS làm việc nhóm đôi
? Đọc số cho các bạn cùng nghe và ngược lại
- Nêu cách đọc số có nhiều chữ số?
* Bài 3: Thi viết chính tả toán.
- GV lần lượt đọc các số trong bài và một số
số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự
đọc
- GV treo kết quả, HS cùng chữa bài
- Tổng kết lỗi sai của HS
- Kết luận: ở bài tập 3d: Bảy trăm triệu không
nghìn hai trăm ba mươi mốt ( ở lớp nghìn là 3
chữ số 0)
* Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
- GV treo bảng phụ (hoặc bảng giấy) đã kẻ
sẵn bảng thống kê số liệu của bài tập và yêu
cầu HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và ghi kết
quả vào câu hỏi a, b, c
- GV thống nhất kết quả
4 Củng cố:
- Nêu cách đọc, viết số có nhiều chữ số?
5 Dặn dò:
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS cả lớp viết vào bảng con
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Đổi vở kiểm tra chéo
- HS kiểm tra kết quả ở bảng
- HS theo dõi
- HS đọc bảng số liệu
- HS trao đổi làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo, dán bảng kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu
Trang 5- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn
cùng bạn (TL được các câu hỏi ở SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu và cuối
thư )
- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II Chuẩn bị:
- Tranh ở SGK /25
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ lụt
- Băng giấy viết đoạn thư cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy - học:
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài thơ truyện cổ nước mình
? Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào?
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh và hỏi : Nội dung bức tranh
- GV theo dõi khen và sửa chữa cho HS
- GV hướng dẫn cho HS phát âm: lũ lụt, xả
thân, quyên góp.
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc diễn cảm bức thư: giọng trầm buồn,
chân thành – thấp giọng khi nói về sự mất
mát, cao giọng ở những câu động viên
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi:
? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
- Không, bạn Lương biết bạn Hồng khi đọc báo Tiền Phong
Trang 6? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với ban Hồng?
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết
* Luyện đọc diễn cảm theo đoạn văn
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn 1
- GV đọc mẫu
? Nêu nhận xét bạn ngắt nghỉ chỗ nào? nhấn
giọng?
- GV gạch xiên dưới từ (SGV/75)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo nhóm
- GV gọi 3 HS thi đua đọc
- Nhận xét cách đọc của bạn
? Qua nội dung bức thư bạn Lương gởi cho
Hồng, em thấy bạn Lương muốn nói điều gì?
d Củng cố:
- Giáo dục tư tưởng: Viết thư là một cách để
thổ lộ tình cảm của mình đối với người thân,
bạn bè Lời thư phải chân tình
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của
Lương đối với Hồng? (Chủ động thăm hỏi,
giúp bạn số tiền, bày tỏ sự thông cảm)
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn chưa? HS kể ra
e Dặn dò: - Về nhà đọc lại bài và xem trước
bài: Người ăn xin SGK/30
- Nhận xét , tuyên dương./
- Chia buồn với Hồng
- 1HS đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm
*Mở đầu: Ghi rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
*Kết thúc bức thư: Lời chúc, lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, ký tên
- 3 HS đọc 3 đoạn
- HS theo dõi
- Giọng trầm buồn - Thấp giọng ở những câu an ủi - Lên giọng ở những câu động viên
Trang 7Thứ ba, ngày 14 tháng 9 năm 2010
Chính tả: (Nghe viết)
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ lục bát: Cháu nghe câu chuyện của bà.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
- Giáo dục HS tư thế ngồi viết, giữ vở sạch, chữ đẹp
II Chuẩn bị:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại 3 từ ngữ bắt đầu bằng S/X; 3 từ
ngữ bắt đầu bằng ăng/ ăn
- Nhận xét về chữ viết của HS qua bài chính
tả lần trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
? Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?
? Bài thơ nói lên điều gì ?
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại
- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
- Bài thơ nói lên tình thương của hai
bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng
8 chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS nghe GV đọc viết bài vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
Trang 8* Bài 2 a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng: tre – chịu – trúc –
cháy – tre – tre - chí – chiến – tre.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
? “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” em
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình /
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng
? Cây trúc, cây tre, thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng
? Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất khuất là bạn của con người
- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số thêo vị trí của nó trong mỗi số
- Cần làm bài 1, 2, 3a,b,c; 4 a,b
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Chuẩn bị: - Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 – VBT (nếu có thể) III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9- 2 phần còn lại của bài tập HS tự làm
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc số theo nhóm đôi
- Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về
cấu tạo hàng lớp của số
- GV chốt ý cách đọc số
Bài 3: * Thi viết chính tả toán
- GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3, yêu
cầu HS viết các số theo lời đọc
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đọc thơ (BT 1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ (BT 2, 3)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1
- Từ điển TV
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- HS nêu ghi nhớ ở tiết trước
- HS đọc đoạn văn viết ở BT 2
- GV nhận xét chung
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV đưa ra từ : học, học tập, liên hợp quốc
? Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của 3 từ
- 1 HS nêu
- 2 HS thực hiện
- HS theo dõi
- HS trả lời
Trang 10- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ từ 1
tiếng( từ đơn), từ gồm nhiều tiếng (từ phức )
b Tìm hiểu phần nhận xét.
- Gọi HS đọc đoạn văn trên bảng phụ
? Câu văn có bao nhiêu từ ?
? Em có nhận xét gì về các từ trong câu trên ?
* Bài 1: Hoạt động nhóm 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng
* GV chốt lời giải đúng ; như SGV/79
* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.
? Từ gồm có mấy tiếng ? vậy tiếng dùng để
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài 2: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu với HS về Từ điển (SGV)
- HS dựa vào từ điển để tìm các từ theo yêu
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc
- Thảo luận trong nhóm
- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm
từ ghi vào phiếu
Trang 11- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể.
- Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II Chuẩn bị:
- Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện bằng
- Gọi HS đọc đề bài GV dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe, được
đọc, lòng nhân hậu
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
? Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế
nào ? Lấy ví dụ một số truyện về lòng nhân
hậu mà em biết.
? Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý 3
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài
- Gợi ý cho HS các câu hỏi : Như SGV/82
* Thi kể trước lớp và trao đổi về ý nghĩa của
truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- 1 HS kể lại
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lời tiếp nối như ý 1 SGK/29
- HS lấy ví dụ ngoài SGK
+ Nàng công chúa nhân hậu, Chú
Cuội, bạn Lương, hai cây non, …
+ Em đọc trên báo, trong truyện cổ tích trong SGK đạo đức, trong truyện đọc, em xem ti vi , …
Trang 12- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu ở trên
- Bình chọn - Tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
? Hôm nay các em học bài gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học./
lại bạn HS kể cũng có thể hỏi lại bạn
- Nhận xét bạn kể
- HS bình chọn Bạn có câu chuyện hay nhất? Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Cần làm bài 1, 2a,b; 3a; 4
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong khi làm toán
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
- Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4
- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa bảng con đã viết sẵn các số:
5 000 905; 698 005 310 Yêu cầu HS đọc
- Cả lớp viết vào bảng con:
? Bảy trăm triệu
? Chín trăm linh hai triệu không nghìn ba
- Yêu cầu nhóm đôi vừa đọc, vừa nêu giá trị
của chữ số 3 trong mỗi số cho nhau nghe
- 2 HS đọc Bạn nhận xét
- 1 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo cặp
Trang 13- Chốt ý: Các số có đến lớp triệu có thể có
mấy chữ số?
- GV nhận xét
Bài 2:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự viết số
- GV nhận xét và chốt lại
Bài 3: (a, b, c)
- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên
bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội
- 1 tỉ đồng là bao nhiêu triệu đồng ?
- Treo giấy đã viết khung bài tập 4 SGK/17
- Yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS viết vào tờ giấy khổ lớn HS
cả lớp viết vào VBT, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- Là 1 000 triệu đồng
- HS theo dõi
- 1 HS đọc
- Gồm 4 lớp: Lớp tỉ, lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
- Mỗi lớp phải chừa khoảng cách để
Trang 14- Đọc lưu loát toàn bài, Giọng đọc nhẹ nhàng bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật trong truyện.
- Hiểu nội dung: ca ngợi cậu bé có tấm làng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( TL được câu hỏi 1, 2, 3 )
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ ở SGK /31
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: Thư thăm bạn
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- Nhận xét
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài (SGV /83)
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 1HS đọc toàn bài
- Bài chia 3 đoạn ( SGV /84)
* Đọc nối tiếp lần 1:
- Nhận xét cách đọc của HS về cách ngắt nghỉ
hơi dài chỗ có chấm lửng, đọc đúng câu cảm
thán
- GV hướng dẫn HS phát âm từ khó: lom
khom, giàn giụa, chằm chằm
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ
- Giảng từ: lẩy bẩy, khản đặc
GV: cậu bé không cho gì ông lão, cậu chỉ có
tấm lòng Ông lão không nhận được gì nhưng
quý tấm lòng của cậu Hai con người, 2 thân
phận khác nhau nhưng vẫn cho và nhận của
nhau được Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của
câu chuyện này.
*Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS nhận xét cách đọc của bạn
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp nghe và nhận xét
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- Tổ trưởng điều khiển các bạn
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe và bổ sung (nếu có)
- 3 HS đọc nối tiếp
Trang 15từ nào?
- GV treo bảng đã viết sẵn đoạn văn “ Tôi
chẳng biết của ông lão”
- GV đọc mẫu thể hiện rõ giọng của từng
nhân vật
- Nhận xét nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
- GV gạch dưới từ bằng phấn màu (SGV/ 85.)
* Đọc diễn cảm đoạn văn ( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đua đọc diễn cảm theo vai
- GV uốn nắn, sữa chữa
? Bài văn ca ngợi cậu bé điều gì?
- Chốt ý nêu ý nghĩa bài văn
4 Củng cố
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5 Dặn dò:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem trước bài: Một người chính trực
- Con người phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau, thông cảm với nhau
- Tình cảm con người thật đáng quý Sự đồng cảm giữa người và người làm cuộc sống thêm tươi đẹp
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét
- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp ? bút dạ
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 16- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : Những yếu tố nào tạo nên một nhân
vật trong truyện ?
b Phần nhận xét
* Bài 1: Hoạt động nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu cho 4 HS đại diện 4 tổ
- GV theo dõi
- Yêu cầu 4 HS trình bày bài lên bảng
- GV để lại bài làm đúng nhất
Bài 2: Hoạt động cá nhân
? Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì
về cậu ?
? Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của
cậu bé ?
* Bài 3: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trang 32, SGK
- GV nêu thêm VD minh hoạ ( Bảng phụ)
d Luyện tập
* Bài 1: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc nội dung.
- GV nhắc HS: + Lời dẫn trực tiếp thường
đặt trong dấu ngoặc kép, hoặc dấu hai chấm
và gạch ngang đầu dòng
+ Lời dẫn gián tiếp: không được đặt trong
dấu ngoặc kép, hay dấu gach ngang đầu dòng
và trước nó có thể có thêm từ: rằng, là và dấu
hai chấm
- Yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 2, ghi ra phiếu
- GV theo dõi
- GV chốt lại bằng cách mời 2 HS làm bài
đứng lên trình bày kết quả
- GV nhận xét Chữa bài như SGV-88
- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, lời nói, cử chỉ, suy nghĩ, hàng động tạo nên một nhân vật
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận nhóm và làm bài
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại
+ kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật
để thấy rõ tính cách của nhân vật + Có 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián tiếp
- 2 HS thảo luận và ghi vào phiếu
- HS phát biểu và nhận xét
- HS dán phiếu lên bảng và đọc kết quả