1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận VACCINE KÝ SINH TRÙNG ĐỘNG VẬT

35 709 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vaccine Ký Sinh Trùng Động Vật
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chương trình Đào Tạo Y Sinh và Nông Nghiệp
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà khoa học Canada vừa thử nghiệm trên chuột loại vắc-xin đầu tiên chống Amoeba, loại ký sinh trùng đường ruột gây bệnh cho 10% dân số thế giới và gây tử vong cho 100.000 người mỗi năm. Loại vắc-xin vừa được thử nghiệm được xem là mở ra niềm hy vọng cứu sống hàng triệu trẻ em ở các nước đang phát triển. Theo tiến sĩ Kris Chadee, trưởng nhóm nghiên cứu, vắc-xin ngừa Amoeba, tức Amip (tên khoa học là Entamoeba histolytica), là một bước đột phá lớn lao, bởi vì hiện nay “không có một loại vắc-xin nào để chống lại ký sinh trùng này”. Hiệu quả 100% Nếu được tài trợ, nhóm nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc-xin này trên con người trong vòng 5 năm nữa. Ảnh: Một bệnh nhân đang bị áp-xe gan do Amoeba (Ảnh: medinfo.ufl.edu) Nhóm nghiên cứu đã sử dụng một loại protein có trên bề mặt của Amip để bào chế vắc-xin. Loại protein này có tác dụng kích thích hệ miễn dịch. Ông Chadee cho biết: “Chúng tôi đã thử nghiệm thành công vắc-xin này trên một loài động vật đầu tiên”. Vắc-xin được dùng bằng cách xịt vào mũi – một phương thức mới, không xâm lấn và rất công hiệu. Vắc-xin này có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại ký sinh trùng Amip. Tiến sĩ Chadee và các cộng sự tại trường Đại học Calgary đã thử nghiệm vắc-xin này trên chuột nhảy. Kết quả cho thấy vắc-xin này đạt hiệu quả 100% trong việc ngăn chặn Amip tấn công ruột và các cơ quan khác. Trong một báo cáo, nhóm nghiên cứu cho biết tất cả các con chuột được phòng bệnh bằng vắc-xin này đều duy trì tình trạng khỏe mạnh, không bị ảnh hưởng bởi Amip, trong khi những con chuột không được bảo vệ bởi vắc-xin này thì đã bị áp-xe. Entamoeba histolytica thuộc nhóm đơn bào có chân giả, và là ký sinh trùng duy nhất trong nhóm này gây bệnh cho người, Khi nói “bệnh do nhiễm Amip” là nói đến bệnh do ký sinh trùng này gây ra. Chúng gây bệnh ở đường ruột, gan và phổi. Ông Chadee nói: “Khi Amip xâm nhập vào ruột, chúng sẽ làm suy yếu hệ miễn dịch, gây tiêu chảy có lẫn máu, làm cơ thể mất nước và trong một số trường hợp, sẽ gây áp-xe gan rất nguy hiểm”. Theo ông Chadee, Entamoeba histolytica lây lan qua phân, nước và thực phẩm nhiễm bẩn. Loại Amip này được tìm thấy ở đa số các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Mexico, Bangladesh, India và các nước ở khu vực Nam Phi. Nó cũng “chu du” đến cả Bắc Mỹ và và châu Âu qua các ký chủ là khách du lịch và người nhập cư. Cần được tài trợ để thử nghiệm trên người Ông nói: “Nhiều trẻ em đang bị nhiễm Amip và đang tử vong hàng năm, trong khi thuốc Flagel trị bệnh này thì vừa đắt tiền vừa lại khó dung nạp ở hầu hết bệnh nhân”. Ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây bệnh ở ruột, gan và phổi. (Ảnh: Umanitoba.ca) Ông Chadee cho biết bước kế tiếp là thử nghiệm vắc xin trên một loài động vật linh trưởng. Nếu được tài trợ bởi các công ty dược phẩm hay một tổ chức nào đó, “chúng tôi có thể thực hiện thử nghiệm lâm sàng trên con người trong vòng 5 năm nữa”. Là một giáo sư vi trùng học và bệnh truyền nhiễm, ông Chadee hy vọng rằng loại vắc-xin đầu tiên này, một khi đã được phát triển thành công, sẽ được cung cấp cho trẻ em và người nghèo ở các nước đang phát triển, cũng như cho những khu vực có nguy cơ nhiễm ký sinh trùng Amip cao nhất. Nhưng theo ông, “để thực hiện được điều đó là cả một vấn đề khó khăn, bởi vì ngành công nghiệp dược phẩm ở Bắc Mỹ và châu Âu không dễ gì theo đuổi mục đích đó, trừ khi việc làm đó mang lại lợi nhuận cho họ”. Ông Chadee hy vọng có được sự hỗ trợ của một tổ chức từ thiện nào đó để có thể phát triển thành công loại vắc-xin này – một loại vắc-xin đầy tiềm năng trong việc bảo vệ sức khỏe con người

Trang 1

VACCINE KÝ SINH TRÙNG

ĐỘNG VẬT

 

Trang 2

NỘI DUNG:

I Giới thiệu:

II Tổng quan:

1 Vaccine

1.1 Định nghĩa, phân loại, nguyên tắc hoạt động

1.2 Một số lưu ý khi sử dụng vaccine

2 Ký sinh trùng

2.1 Phân loại, hoạt động ký sinh trùng

2.2 Đáp ứng miễn dịch của cơ thể chống lại ký sinh trùng

2.3 Sự né tránh đáp ứng miễn dịch của ký sinh trùng

2.4 Một số bệnh do ký sinh trùng và tác hại

2.5 Thuốc chống ký sinh trùng, tính kháng thuốc chống ký sinh trùng

III Vacxin ký sinh trùng:

1 Phân loại vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine ký sinh trùng

2.1 Vaccine chống sán dây

2.2 Vaccin chống giun tròn

2.3 Vaccin chống đơn bào ký sinh

2.4 Vvaccin chống ngoại ký sinh

2.5 Vaccin chống ký sinh trùng trong tương lai

VI Kết luận:

*Tài liệu tham khảo

Trang 4

II Tổng quan:

1 Vaccine

1.1 Định nghĩa, phân loại, nguyên tắc hoạt động

1.2 Một số lưu ý khi sử dụng vaccine

2 Ký sinh trùng

2.1 Phân loại, hoạt động ký sinh trùng

2.2 Đáp ứng miễn dịch của cơ thể chống lại ký sinh trùng 2.3 Sự né tránh đáp ứng miễn dịch của ký sinh trùng

2.4 Một số bệnh do ký sinh trùng và tác hại

2.5 Thuốc chống ký sinh trùng, tính kháng thuốc chống ký sinh trùng

Trang 5

1 Vaccine • Định nghĩa: Các chế phẩm

sinh học dùng để phòng bệnh nhiễm trùng được gọi

là vaccine Các vaccine đó được chế bằng mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng (PGS.PTS.PHẠM SỸ LĂNG- PTS.LƯƠNG THẾ TÀI)

1.1 Định nghĩa,

phân

loại, nguyên tắc

hoạt động

Trang 6

1 Vaccine • Phân loại: 

+Vaccine chết + Vaccine nhược độc + Vaccine tái tổ hợp + Vaccine DNA

• Dạng vaccine:

+ Vaccine đơn giá + Vaccine kết hợp + Vaccine đa giá

1.1 Định nghĩa,

phân

loại, nguyên tắc

hoạt động

Trang 7

1 Vaccine • Nguyên tắc hoạt động:

vaccine

Bệnh Cơ thểtích nhẹ

Đáp ứng miễn dịch

Miễn dịch Miễn dịch dịch thể tế bào

1.1 Định nghĩa,

phân

loại, nguyên tắc

hoạt động

Trang 8

1 Vaccine • Dùng cho động vật khỏe chưa

mắc bệnh.

• Vaccine bệnh nào thì phòng ngừa cho bệnh đó.

• Không nên dùng cho động vật quá non và thú mang thai

Trang 9

• ký sinh trùng không độc lực trở thành chủng gây bệnh ngoài môi trường

• Độc lực ký sinh trùng có thể phục hồi khi tăng sinh trong cơ thể vật chủ

• Vi sinh vật có thể biến đổi thành dạng khác

trong quá trình nuôi cấy

• Môi truờng nuôi cấy có thể bị tạp nhiễm gây nguy hiểm cho cơ thể thú khi tiêm

• Vaccine sống đôi khi không ổn định và có thể quay trở lại dạng độc gây ra bệnh

Trang 10

2 Ký sinh trùng •Phân loại: (Giáo trình ký

sinh trùng học thú y, NXB nông nghiệp Hà Nội)

Trang 11

Hoạt động ký sinh trùng

• Sống ký sinh trong cơ thể vật chủ

• Dùng cơ thể vật chủ như là nguồn thức ăn và môi trường sống

• Liên hệ với môi trường bên ngoài thông qua

cơ thể vật chủ

Trang 12

TÁC HẠI CỦA KÝ SINH TRÙNG

• Hút chất dinh dưỡng của thú làm thú bị suy yếu, chậm tăng trưởng

• Hủy mô hoặc cơ quan trong cơ thể, gây suy giảm hệ thống miễn dịch hoặc chết thú

• Ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây stress hoặc hoạt động bất thường ở thú

• Giảm chất lượng thịt gây ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng

Trang 13

2 Ký sinh trùng • Đáp ứng miễn dịch tự

nhiên

• Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

+ Đáp ứng miễn dịch dịch thể + Đáp ứng miễn dịch qua

trung gian tế bào

2.2 Đáp ứng

miễn dịch đối

với ký sinh

trùng

Trang 14

2 Ký sinh trùng • Thay đôi kháng nguyên

• Tiết độc hoặc hút chất dinh dưỡng vật chủ gây suy giảm miễn dịch

2.3 Sự né

tránh đáp ứng

miễn dịch

Trang 15

2 Ký sinh trùng • Bệnh sán lá gan ở trâu, bò, dê• Bệnh sán lá ruột lợn

• Bệnh sán lá dạ cỏ

(Paramphistomatidosis)

• Bệnh sán dây Moniezia ở gia súc nhai lại (Monieziosis)

• Bệnh giun sán đường tiêu hóa

Ngựa (Helmmth deseases of

horse)

• Bệnh giun xoăn dạ múi khế ở gia

súc nhai lại (Trichostrongylidosis)

• Bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò,

Trang 16

• Bệnh nhiễm ký sinh trùng liên qua đến gan

Trang 18

2 Ký sinh trùng • Thuốc chống ký sinh trùng:

+ Trâu, bò nuôi thịt: Abamectine, Albendazole, Fenbendazole, Febantel, Doramectine, … + Trâu, bò nuôi lấy sữa: Tartrate morantel, Trichlorfon, …

+ Cừu: Albendazole, Fenbendazole, Febạntel, Ivermectine, Levamisole, …

+ Dê: Albendazole, Fenbendazole, Febantel, Doramectine, …

+ Ngựa: Febantel, Fenbendazole, Ivermectine, Mebendazole, …

+ Lợn: Mebendazole, Albendazole, Levamisole, …

+ Chó: Embonate pyrantel, Oxfendazole, … + Mèo: Enbonate pyratel, Praziquantel, …

2.5 Thuốc

chống ký sinh

trùng và tính

kháng thuốc

Trang 19

2 Ký sinh trùng • Tính kháng thuốc:

Nguyên nhân

+ Sự điều trị lặp lại

+ Dùng liều điều trị thấp+ Sử dụng kéo dài một loại thuốc mà không có sự luân phiên thuốc

+ Biện pháp kỹ thuật áp dụng trong chăn nuôi tạo điều kiện thuận lợi để tính kháng thuốc xuất hiện và phát triển

2.5 Thuốc

chống ký sinh

trùng và tính

kháng thuốc

Trang 20

III Vaccine ký sinh trùng

1 Phân loại vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine ký sinh trùng

2.1 Vaccine chống sán dây

2.2 Vaccin chống giun tròn

2.3 Vaccin chống đơn bào ký sinh

2.4 Vvaccin chống ngoại ký sinh

2.5 Vaccin chống ký sinh trùng trong tương lai

Trang 21

III Vaccine ký sinh trùng

Trang 25

III Vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine

2.1 Vaccine chống sán dây

• Vaccine Taenia bovis- vaccine tái tổ hợp

• Chống lại dạng ấu trùng của sán dây

• Cho miễn dịch bảo hộ ít nhất 1 năm

• Phân tích huyết thanh của con vật được tiêm vaccine, gây nhiễm và kiểm tra Xác định

kháng nguyên KN 47 và 57 KDa cho bảo hộ cao và sự bảo hộ này là do kháng thể đặc hiệu mang lại

Trang 26

III Vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine

2.2 Vaccine chống giun tròn

• Vacine nhược độc chống giun phổi ở bò và cừu+ Chiếu xạ vào ấu trùng L3

+ Tiêm 2 liểu cách nhau 1 tháng, cho bảo hộ 98%

• Vaccine nhược độc chống giun móc ở chó

+ Chiếu xạ ấu trùng L3

+ Cho miễn dịch bảo hộ từng phần

+ Giá thành đắt, khó bảo quản

Trang 27

III Vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine

2.3 Vaccine chống đơn bào ký sinh

a Vaccine chống lê dạng trùng

Vaccine nhược độc chống lê dạng trùng

+ Vaccine chế tạo từ các chủng Babesia bovis, Babesia bigemina

+ Giảm độc lực bằng cách truyền qua bê được cắt lách

Vaccine chết chống lê dạng trùng:

+ Vaccine chế tạo từ những chủng Babesia bovis, B.canis

+ Sử dụng những kháng nguyên sản xuất trên môi trường in vitro.

Vaccine chống lê dạng trùng sử dụng các protein tái tổ hợp khác nhau + Cần phải có chất bổ trợ Freund trong chế tạo vaccine.

+ Kết quả bảo hộ tốt

Trang 28

III Vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine

2.3 Vaccine chống đơn bào ký sinh

b Vaccine chống Theileria

Vaccine nhược độc chống Theileria annulata và Theileria hirci

+ Vaccine được chế tạo bằng các chủng Theileria annulata và

Theileria hirci

+ Giảm độc lực bằng việc nuôi cấy và tiếp đời in vi tro các

Schizonte của các đơn bào này.

Vaccine tái tổ hợp chống Theileria:

+ Được chế tạo từ đơn bào Theileria parva.

+ Bước đầu vaccine tái tổ hợp chống Theileria parva cho kết quả

bảo hộ tốt.

Trang 29

III Vaccine ký sinh trùng

Trang 31

III Vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine

2.4 Vacxin chống ngoại ký sinh trùng

+ Vacxin tái tổ hợp (sử dụng kháng nguyên B -

PM 86)

+ Dùng để gây miễn dịch cho trâu, bò, dê, cừu

chống ve Boophilus microplus.

Trang 32

III Vaccine ký sinh trùng

2 Một số loại vaccine

2.5 Vacxin chống ký sinh trùng trong tương lai

• Chuyển sang việc xác định các phân tử kháng

nguyên dùng chế vaccine

• Mục đích

+ Chứng minh được miễn dịch bảo hộ bằng việc sử dụng các chất chiết hay các sản phẩm ký sinh trùng + Xác định các phân tử bảo hộ tự nhiên.

+ Chọn các clone và thể hiện các protein gây miễn

dịch.

+ Thử nghiệm vaccine với các protein tái tổ hợp.

Trang 33

Kháng nguyên ẩn

nguyên màng ống tiêu

hoá của ve Boophilus

microplus để tạo miễn

dịch chống ve

Boophilus microplus

+ Vaccine chế từ phân tử H11 của một

glycoprotein màng ống tiêu hóa của giun

Trang 34

- Các ký sinh trùng đã phát triển những phương pháp

khác nhau nhằm né tránh hoặc biến đổi đáp ứng miễn dịch của vật chủ.

• Công nghệ di truyền và sinh học phân tử là công cụ đắc lực để con người tạo ra nhiều loại vaccine ký sinh trùng phục vụ trong chă nuôi.

Trang 35

Tài liệu tham khảo:

1 Giáo Trình Ký Sinh Trùng Học Thú Y, NXB Nông Nghiệp Hà Nội (2008).

2 Thuốc Điều Trị Và Vaccine sử dụng trong thú y, NXB Nông Nghiệp Hà Nội (1997).

3 Google.com.vn

4 http://www.frostproofreview.com/watch/evd1-QjWyWI/StopLF/stop-lf.htm l

Ngày đăng: 08/11/2013, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Parasite vaccines by Jo Hamilton Parasitology BS31820 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parasite vaccines
Tác giả: Jo Hamilton
1. Giáo Trình Ký Sinh Trùng Học Thú Y, NXB Nông Nghiệp Hà Nội (2008) Khác
2. Thuốc Điều Trị Và Vaccine sử dụng trong thú y, NXB Nông Nghiệp Hà Nội (1997).3. Google.com.vn Khác
5. Managing Internal Parasites in Sheep and Goats By Margo Hale NCAT Agriculture Specialist © NCAT 2006 Khác
6. Genetically modified Plasmodium parasites as a protective experimental malaria vaccine Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w