Chính sách của Đảng về giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với hoạt động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.” Do đó một trong những nhiệm vụ đặt ra đối với giảng dạy V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
Luận Văn Tốt Nghiệp Chuyên Ngành: Sư Phạm Vật Lý
TÍCH CỰC HÓA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG HÀNH ĐỘNG VẬT LÝ KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU, VẬT LÍ 12
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài nghiên cứu em đã hoàn thành luận văn của mình Đó là kết quả của sự cố gắng của bản thân trong những năm tháng trên giảng đường Đại Học; Sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô trong những năm vừa qua
Để ghi nhớ công ơn trên.em xin chân thành cảm
ơn tất cả các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Sư Phạm và Bộ Môn Vật lý đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn ThS-GVC Trần Quốc Tuấn đã tận tình chỉ dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Đồng thời cũng gởi lời cảm ơn đến tập thể lớp
SP Vật Lý K32 đã giúp đỡ, động viên giúp em vượt qua những khó khăn, trở ngại để tự tin hơn hoàn thành đề tài
Tuy vậy, với trình độ còn hạn chế nên còn một
số thiếu sót mong sự đóng góp nhiệt tình của quý thầy cô và các bạn
Cần Thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2010
Sinh viên
Võ Minh Đấu
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU - 5
1 Lý do chọn đề tài - 5
2 Mục đích nghiên cứu - 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu - 5
4 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu - 6
5 Đối tượng nghiên cứu - 6
6 Giả thuyết khoa học - 6
7 Những chữ viết tắt trong luận văn - 6
CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở THPT - 7
1.1 Đổi mới PPDH Vật lý - 7
1.1.1 Những định hướng đổi mới PPDH ở THPT - 7
1.1.2 Mục đích đổi mới PPDH ở THPT -11
1.1.3 Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH -11
1.2 Đổi mới việc soạn giáo án -12
1.2.1 Quy trình soạn thảo một giáo án -12
1.2.2 Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học -12
1.2.3 Cấu trúc một giáo án soạn theo các hoạt động học tập -14
1.3 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá -15
1.3.1 Quy trình thiết kế đề kiểm tra đánh giá -15
1.3.2 Yêu cầu về mức độ nhận thức khi ra đề -15
1.3.3 Một số kỹ năng đặt câu hỏi theo mức độ nhận thức của Bloom -15
CHƯƠNG II RÈN LUYỆN KỸ NĂNG HÀNH ĐỘNG VẬT LÝ -17
2.1 Tầm quan trọng của việc RLKNHĐVL -17
2.2 Những nguyên tắc trong việc RLKNHĐVL trong dạy học Vật lý -17
2.3 Nội dung của RLKNHĐVL trong dạy học Vật lý -18
2.4 Các biện pháp RLKNHĐVL trong dạy học Vật lý -20
Trang 4CHƯƠNG III GIÁO ÁN GIẢNG DẠY… -22
3.1 Đại cương về chương III Dòng điện xoay chiều -22
3.2 Sơ đồ kiến thức chương III Dòng điện xoay chiều -23
3.3 Giáo án giảng dạy một số bài trong chương III Dòng điện xoay chiều -24
Bài 12 Đại cương về dòng điện xoay chiều (Tiết 21) -24
Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp (Tiết 25) -32
Bài 16 Truyền tải điện năng Máy biến áp (Tiết 28) -39
Bài 17 Máy phát điện xoay chiều (Tiết 30) -47
Bài 19 Thực hành: Khảo sát đoạn mạch xoay chiều …(Tiết 33-34) -53
Đề kiểm tra 1 tiết chương III Dòng điện xoay chiều -56
CHƯƠNG IV THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM -60
4.1 Mục đích -60
4.2 Đối tượng -60
4.3 Kế hoạch giảng dạy -60
4.4 Phương pháp thực nghiệm -60
4.5 Kết quả -61
KẾT LUẬN -63
Phụ lục 1 -65
Phụ luc 2 -66
Phụ lục 3 -67
Phụ lục 4 -73
Phụ lục 5 -74
Tài liệu tham khảo -75
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Điều 28.2 Luật giáo dục chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” Chính sách của Đảng về giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với hoạt động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.” Do đó một trong những nhiệm vụ đặt
ra đối với giảng dạy Vật lý ở THPT là chuẩn bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể nhanh chóng tham gia vào hoạt động sản xuất
Thực tế giảng dạy Vật lý hiện nay nặng về lý thuyết Các em hiểu vững kiến thức nhưng e ngại không dám thực hành Do đó, kiến thức Vật lý chưa được vận dụng vào đời sống
Sự bùng nổ của khoa học và công nghệ đã cho ra đời hàng loạt máy móc, thiết
bị kỹ thuật Đặc biệt là sự phát triển của CNTT đã đưa loài người đi vào nền văn minh trí tuệ Nhằm hướng đến mục tiêu năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Việc rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý tạo tiền đề vững chắc để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, là hết sức cần thiết
Trong quá trình học nghề (sơ cấp cơ điện lạnh) em nhận thấy kỹ thuật rất có ích cho cuộc sống và trong lao động sản xuất
Điện xoay chiều được sử dụng phổ biến trong cuộc sống, lao động và trong sản xuất Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của đất nước
Vì những lí do trên em đã chọn đề tài: “Tích cực hóa việc rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý khi giảng dạy chương Dòng điện xoay chiều, Vật lý 12”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất : Nghiên cứu nhiệm vụ của việc rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý Thứ nhì : Nghiên cứu các biện pháp dạy học tích cực
Thứ ba : Biết được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số thiết bị, máy móc chế tạo dựa trên các định luật Vật lý
Thứ tư : Soạn giáo án các bài
Bài 12 Đại cương về dòng điện xoay chiều
Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp
Bài 16 Truyền tải điện năng Máy biến áp
Bài 17 Máy phát điện xoay chiều
Bài 19 Thực hành: Khảo sát đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp
Thứ năm : Thực nghiệm sư phạm, đưa giáo án vào thực tế giảng dạy, thống kê lại kết quả từ các phiếu đánh giá Từ đó, rút ra tác dụng của đề tài
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu và phương tiện nghiên cứu
Nghiên cứu nhiệm vụ rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý trong nhiệm vụ dạy học Vật lý
Nghiên cứu kinh nghiệm giảng dạy trong quá trình thực tập
Nghiên cứu kinh nghiệm làm luận văn của các anh chị khóa trước
Quan sát cấu tạo kỹ thuật và nghiên cứu nguyên lý hoạt động của một số thiệt bị điện xoay chiều
Thực nghiệm sư phạm
Phương tiện nghiên cứu: Sử dụng sách giáo khoa, các tài liệu chuyên đề; Sử dụng các dụng cụ thí nghiệm sẵn có; Ứng dụng CNTT để hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế giáo
án điện tử và hoàn thành đề tài
5 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong dạy học Vật lý nhằm đạt mục tiêu RLKNHĐVL
6 Giả thuyết khoa học
Dạy học Vật lý THPT góp phần rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý
PPTN, PPMH, PPGQVĐ, góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS CNTT truyền thông có hiệu quả cao trong giáo dục
Giáo án điện tử trực quan sinh động góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS nhằm nâng cao hiệu quả RLKNHĐVL
7 Những chữ viết tắt trong luận văn
Trang 7CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở THPT
1.1 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ
1.1.1 Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý ở THPT:
Sử dụng các PPDH truyền thống theo tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS
Trong việc dạy học truyền thống, GV thường sử dụng kết hợp nhiều phương pháp thuộc các nhóm khác nhau Ví dụ: giảng giải – minh họa, xem thí nghiệm biểu diễn – vấn đáp, đọc tài liệu – báo cáo… Việc thay đổi PPDH không những có tác dụng khắc sâu được kiến thức, kỹ năng mà HS cần chiếm lĩnh mà còn có tác dụng cho tiết học đỡ nhàm chán, tạo thêm hứng thú học tập cho HS
Như vậy, trước hết, có thể đổi mới PPDh bằng cách tổ chức việc dạy học trong
đó sử dụng linh hoạt các PPDH truyền thống nhằm tích cực hóa hoạt động của HS
Chuyển từ phương pháp nặng về sự diễn giảng của GV sang phương pháp nặng về tổ chức cho HS hoạt động để tự lực chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng
Theo quan điểm cũ về việc dạy học thì GV là người truyền thụ kiến thức, còn
HS là người tiếp thu kiến thức
Theo quan điểm mới về việc dạy học, vài tró chính yếu của GV là tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập của HS, sao cho HS có thể tự lực chiếm lính những kiến thức kỹ năng mới Trong giờ học, mọi HS đều làm việc hết sức tích cực, GV trong có vẽ nhàn nhã, nhưng kì thực cũng làm việc hết sức căng thẳng để thu thập thông tin phản hồi và điều khiển kịp thời hoạt động của HS
Hoạt động học của HS rất đa dạng, tuy nhiên, ta có thể chia thành 3 nhóm, dựa theo cấu trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính khoa học (tiến trình khoa học) Đó là các nhóm hoạt động sau:
Nhóm các hoạt động thu thập thông tin
HS sẽ thu thập được những thông tin cần thiết trong những hoạt động sau: Quan sát các hiện tượng thiên nhiên, các tranh ảnh, mô hình, thí nghiệm mà
GV biểu diễn, xem băng hình, đĩa CD…
Thực hành, bản thân HS làm thí nghiệm, đo đạc lấy số liệu…
Đọc SGK và các tài liệu khác, tra cứu bảng biểu…
Nghe thông báo của GV, báo cáo của bạn bè, các phương tiện truyền thông…
Nhóm các hoạt động xử lí thông tin
Hoạt động xử lí thông tin đòi hỏi tư duy sáng tạo cao HS được hướng dẫn để lập và thực hiện kế hoạch xử lí thông tin thu thập được nhằm rút ra những kết luận cần thiết Hoạt động xử lí thông tin có thể là:
Suy luận lôgic (phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch, quy nạp, khái quát hóa…) để đưa ra một kết luận từ những dữ liệu đã có
Lập biểu bảng, vẽ đồ thị… từ đó rút ra quy luật của hiện tượng
Đề ra một dự đoàn và thiết kế PÁTN nhằm kiểm tra dự đoán đó
Nhóm các hoạt động truyền đạt thông tin
Trang 8Khi HS trình bày được những hiểu biết của mình cho người khác thì những kiến thức đó mới thực là của các em Hoạt động truyền đạt thông tin không những góp phần củng cố kiến thức, phát triển năng lực ngôn ngữ của HS mà còn giúp các
em rèn luyện các phẩm chất cần thiết để hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng
Hoạt động truyền đạt thông tin của HS có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
Thông báo bằng lời những kết quả xử lí thông tin, những kết quả thí nghiệm, những dữ liệu điều tra của cá nhân hay của nhóm
Tham gia thảo luận, tranh luận về một nội dụng học tập
Viết một báo cáo nhỏ
Thành công của việc tổ chức hoạt động học tập nói trên phụ thuộc không những vào khả năng của GV mà còn phụ thuộc vào thói quen và thái độ học của HS Chúng ta cần tiến hành từng bước, đổi mới đần từng hoạt động trên lớp để không những GV quen dần với PPDH dựa trên nguyên tắc tổ chức cho HS hoạt động mà còn để HS chuyển dần từ thói quen học tập thụ động sang thói quen học tập tích cực, sáng tạo Đây là một quá trình lâu dài, đòi hỏi phải thực hiện theo tinh thần kiên trì, không nóng vội
Tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hòa với học tập hợp tác
Các hình thức tổ chức học tập cá nhân, theo nhóm và theo lớp là các hình thức học tập vẫn được áp dụng trong những PPDH truyến thống Trong các hình thức trên, hình thức học tập cá nhân lâu nay vấn được xem là hình thức học tập cơ bản nhất và
có hiệu quả nhất
Theo tinh thần của các PPDH tích cực, hình thức học tập cá nhân vẫn là hình thức học tập cơ bản Tuy nhiên, GV phải tìm cách kích thích được hứng thú học tập, làm cho HS học tập một cách tự giác, chủ động, từ đó phát huy được tính sáng tạo của mỗi cá thể trong học tập
Cách phân chia các hình thức hoạt động thành hoạt động cá nhân và hoạt động hợp tác cũng chỉ có tính tương đối Các hình thức hoạt động này thường được tiến hành xen kẻ lẫn nhau Ví dụ, hoạt động thực hành Vật lý là hoạt động thường được tiến hành theo nhóm, những việc thực hiện các thí nghiệm lại là nhiệm vụ bắt buộc của cá nhân Trong tiết thực hành, mỗi nhóm thực hiện chung một bộ thí nghiệm và phải thực hiện kế hoạch thí nghiệm theo đúng sự hướng dẫn chung của GV đối với toàn lớp Tuy nhiên, việc lấy số liệu, xử lí số liệu và viết báo cáo thực hành phải do từng HS tự làm
Hình thức học tập theo nhóm được tiến hành theo trình tự sau:
GV:
Trang 9Tổ chức thành các nhóm Nếu lớp học được trang bị các bàn dài thì mỗi nhóm gồm HS của 1 hoặc 2 bàn cạnh nhau; nếu lớp được trang bị thành bàn đôi thì mỗi nhóm gồm HS của 3 bàn ngồi cạnh nhau
Trao nhiệm vụ học tập cho các nhóm và hướng dẫn các nhóm thực hiện Ví
dụ, nếu là một nội dung nghiên cứu một hiện tượng bằng thực nghiệm thì có những yêu cầu sau: nêu mục đích thí nghiệm, yêu cầu kiểm kê dụng cụ thí nghiệm, nghiên cứu PÁTN và cách lắp gáp thí nghiệm, cách lấy số liệu, thảo luận về cách xử lí số liệu, thảo luận về kết quả và kết luận thu được…
HS:
Thực hiện các hoạt động cá nhân và nhóm theo yêu cầu của GV
Thảo luận trong nhóm về kết luận thu được và cử người báo cáo kết quả trước lớp
Tuy nhiên không thể tổ chức dạy học theo nhóm một cách tràn lan vì không có điều kiện thời gian Trong mỗi tiết học chỉ nên tổ chức một lần cho HS hoạt động theo nhóm để tìm hiểu một nội dung phù hợp nhất Những nội dung phù hợp với việc
tổ chức hoạt động theo nhóm có thể là: bài học nghiên cứu một vấn đề thực nghiệm, bài học nghiên cứu một khái niệm mới, một định luật Vật lý có những điểm cần tranh luận cho sáng tỏ, tránh sự hiểu lầm; bài học vận dụng những hiểu biết vào một tình huống mới…
Coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học
Một đặc trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nỗ thông tin Những ứng dụng kỹ thuật rất hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong tương lai không xa Ta có thể kể rất nhiều ví dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, của máy thu thanh, máy thu hình, máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh… Vì những hiểu biết của chúng ta rất mau chống trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội hiện đại phải biết cách cập nhật thông tin Một trong những cách khả dĩ là phải biết tự học
Mặt khác, dù là học ở trên lớp hay ở nhà, mỗi HS phải thực sự động não để tiếp thu những kiến thức đã học Không ai có thể học thay ai được Vì vây, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng phương pháp tự học cho HS Chẳng hạn, GV có thể huấn luyện cho HS cách nắm bắt nội dung chính của một phần tài liệu, tập cho các em cách suy nghĩ và hành động để giải quyết một vấn đề nho nhỏ, rèn luyện cho các em thói quen tra cứu tài liệu, biểu bảng…
Việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là việc giúp ta giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp của thời gian dành cho mỗi môn học GV phải tính toán cân đối giữa nội dung dạy học trên lớp và nội dung dành cho HS tự tìm hiểu ở nhà Nên dành một phần nội dung nào đó cho HS tự tìm hiểu ở nhà rồi sau đó
sẽ kiểm tra kết qủa sự tự học của các em Có như thế chúng ta mới có thời gian để thực hiện việc đổi mới PPDH
Coi trọng việc rèn luyện kỹ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức
Những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và lao động của con
Trang 10Những kiến thức kỹ năng dựa vào chương trình phổ thông tuy đã được chon lọc cẩn thận nhưng không tránh khỏi tình trạng một số sẽ trở thành lạc hậu và một số bị thiếu hụt so với yêu cầu của cuộc sống Trong nhà trường, chúng ta chỉ dạy cho HS những nguyên tắc đại cương Khi vào đời HS sẽ gặp phải những tình huống thực tế vô cùng phong phú, đa dạng Làm sao cho các em có thể giải quyết được những tình huống
đó, vùng vẩy được để đem lại cuộc sống ấm no? Không thể xóa đói, giảm nghèo nếu chính những người đói nghèo không biết bươn trải một cách khoa học để vươn lên Những thực tế đó đã đặt cho chúng ta nhiệm vụ phải bồi dưỡng cho HS những kỹ năng sống cần thiết, bên cạnh việc truyền thụ hệ thống kiến thức Trong số những kỹ năng cần rèn luyện cho HS, người ta đặc biệt chú ý tới các kỹ năng thực hiện các tiến trình khoa học Đó là các kỹ năng thu thập thông tin, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin
Các kỹ năng thu thập thông tin trong học tập bao gồm: kỹ năng đọc sách, kỹ năng đọc bảng biểu, đồ thị, biểu đồ…, tóm tắt đề bài, sử dụng thư viện…, kỹ năng quan sát, lấy số liệu thực nghiệm từ thí nghiệm, lấy số liệu thống kê từ thực tế, khai thác mạng Internet…
Các kỹ năng xử lí thông tin trong học tập bao gồm: kỹ năng xây dụng bảng, biểu đồ, vẽ đồ thị; rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận diễn dịch, suy luận tương tự, khái quát hóa, các kỹ năng so sánh, đánh giá…
Các kỹ năng truyền đạt thông tin trong học tập, bao gồm: trình bày báo cáo, thảo luận, viết báo cáo, trình bày bảng, trình bày triển lãm…
Các kỹ năng này được dựa vào các hoạt động học tập thích hợp theo một chiến lược đã được hoạch định trước
Tăng cường làm thí nghiệm Vật lý trong dạy học
Vật lý học, đặc biệt là Vật lý phổ thông, là một khoa học tự nhiên Các khái niệm Vật lý, các định luật Vật lý đều phải gắn với thực tế Trong chương tình Vật lý phổ thông, nhiều khái niệm Vật lý và hầu hết các định luật Vật lý được hình thành bằng con đường thực nghiệm Thông qua thí nghiệm, ta có thể rèn luyện được kỹ năng thực hành đồng thời rèn luyện óc suy đoán, tư duy lí luận Vật lý
Xét về mặt PPDH, ta có thể chia thí nghiệm Vật lý phổ thông thành 3 loại: các thí nghiệm do HS làm ngay trên lớp, trong tiết học, dưới hình thức cá nhân hay theo nhóm (thí nghiệm đòng loạt, trận tuyến,…); các thí nghiệm do GV hay một nhóm HS làm để biểu diễn ngay trên lớp, trong tiết học (thí nghiệm biểu diễn, chứng minh…)
và các thí nghiệm mà HS thực hiện trong phòng thí nghiệm để lấy số liệu, viết báo cáo dưới dạng một bài làm (thí nghiệm thực hành)
So với các chương trình cũ thì nội dung của các thí nghiệm hầu như không có
gì mới; tuy nhiên, sự đổi mới phải thể hiện ở cung cách mà chúng ta cho HS làm thí nghiệm Phải cho HS đến với thí nghiệm một cách chủ động và phải tạo cho các em
cơ hội phát huy được những suy nghĩ sáng tạo trong thực hành
Muôn thế, không thể cho HS làm thí nghiệm theo kiểu chỉ đâu, làm đấy một cách máy móc, mô tả các hiện tượng Vật lý xảy ra đã quá rõ ràng…
Cần cho HS nắm được mục đích thí nghiệm, xây dựng phương án thực hành, tham gia làm thí nghiệm, xử lí kết quả và thảo luận cho ra kết quả cần thiết
Trang 11Ngoài ra, đối những thí nghiệm Vật lý khó làm hoặc đòi hỏi nhiều thời gian thì
ta có thể cung cấp cho HS các số liệu thực nghiệm mà người ta đã thu được trước đó
để cho các em xử lí kết quả Hình thức này gọi là thí nghiệm “giấy và bút chì” Chẳng hạn ở chương trình Vật lý 10, thí nghiệm về sự nóng chảy và đông đặc của băng phiến thường là thí nghiệm loại này
[8, tr81]
1.1.2 Mục đích của đổi mới PPDH ở THPT:
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở THPT là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp “phương pháp dạy học tích cực” nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tính huống khác nhau trong học tập và trong thực; tạo nền tin, nền vui, hứng thú trong học tập Làm cho “học là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, Dạy HS cách tìm ra chân lý Chú trọng hình thành các năng lực (tự học sáng tạo, hợp tác) Dạy phương pháp và kỹ thuật chuẩn mực khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều học tập cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và sự phát triển của xã hội
1.1.3 Phương hướng chiến lược đổi mới PPGD:
a/ Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Cần đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực tự giác sang tạo của HS trong học tập Bằng các hình thức sau:
- Tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động dạy học đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu
- HS tích cực tham gia vào việc giải quyết vấn đề
- Đổi mới SGK và thiết bị
- Áp dụng các phương pháp chung của nhận thức khoa học và các phương pháp đặc thù của Vật lý
- tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại
b/ Đảm bảo thời gian tự học từ nghiên cứu cho HS
- Rèn luyện cho HS khả năng từ học và hình thành thói quen tự học
- Phát phiếu học tập cho HS
- Tập cho HS phương pháp đọc sách
- Tập cho HS làm quen với các phương pháp nhận thức khoa học
- Tăng cường giáo dục theo nhóm, hợp tác,…
c/ Rèn luyện thành nếp sáng tạo, tư duy của người học
Muốn rèn luyện nếp tư duy sang tạo cho HS thì điều quan trọng nhất
là GV phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực tự lực tham gia vào các quá trình tái tạo kiến thức cho bản thân mà xã hội đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó phát triển năng lực tư duy sáng tạo
d/ Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện hiện đại vào dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại như: Phin học tập, dao động kí điện tử, máy vi tính,…
Trang 12+ Dạy học vấn đáp đàm thoại
+ Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
1.2 ĐỔI MỚI VIỆC SOẠN GIÁO ÁN
1.2.1 Quy trình soạn thảo một giáo án:
Bước 1: Lượng hóa mục tiêu kiến thức và kỹ năng của bài học
Bước 2: Chia bài học thành những đơn vị kiến thức
Bước 3: Hoạch định các hoạt động của học sinh ứng với từng đơn vị kiến thức Bước 4: Tìm những hình thức học tập phù hợp với từng đơn vị kiến thức Bước 5: Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ học sinh ứng với từng hoạt động Dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lý
Bước 6: Xác định thời gian cho mỗi hoạt động
Bước 7: Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ cho tiết học
1.2.2 Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học:
Căn cứ theo những định hướng đổi mới diễn biến của hoạt động dạy học cụ thể như sau:
- GV tổ chức tình huống (giao nhiệm vụ học tập cho HS ): HS hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh thêm các vấn đề cần tìm tòi giải quyết Dưới sự chỉ đạo của GV, vấn đề được diễn đạt chính xác hóa, phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung
cụ thể đã xác định
- HS tự chủ, tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của GV, hoạt động học của HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận
- GV chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS; bổ sung, tổng kết, khái quát hóa, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định
Sau đây là một số hoạt động phổ biến trong một tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:
- Tái hiện kiến thức, trả lời câu hỏi
của GV
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập:
- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Tạo tình huống học tập
- Trao nhiệm vụ học tập
Trang 13Hoạt động 3: Thu nhập thông tin:
- Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu
- Giảng sơ lược nếu cần thiết
- Làm thí nghiệm biểu diễn
- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu
- Chủ động về thời gian
Hoạt động 4: Xử lí thông tin:
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá
nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về
tính quy luật của hiện tượng
- Trả lời câu hỏi của GV
- Thảo luận với bạn bè
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ
những thông tin thu được
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và rút ra nhận xét, kết luận
- Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp
- Tổ chức hợp thức hóa kết luận
- Hợp thức về thời gian
Hoạt động 5: Truyền đạt thông tin:
- Trả lời câu hỏi
- Giải thích các vấn đề
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận
- Báo cáo kết quả
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn
Trang 14 Hoạt động 6: Củng cố bài giảng:
- Trả lời câu hỏi trắc nhiệm
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị về sau
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
1.2.3 Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập
Tên bài:………
Tiết:……… theo phân phối chương trình
A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ)
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
Hoạt động 2 (… phút): Đơn vị, kiến thức kỹ năng 1
Hoạt động 3 (… phút): Đơn vị, kiến thức kỹ năng 2
Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kỹ năng k
Hoạt động n – 1 (… phút): Vận dụng, củng cố
Hoạt động n (…phút): Hướng dẫn về nhà
D Rút kinh nghiệm: Ghi những nhận xét của GV sau khi dạy xong
[8, tr88], [9, tr55]
Trang 151.3 ĐỔI MỚI VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Đánh giá là một hoạt động khâu, công cụ quan trọng không thể thiếu trong quá trình giáo dục, có chức năng, khả năng điều khiển quá trình dạy học, là động lực để đổi mới PPDH, góp phần cải thiện con người nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục
Nội dung đánh giá phải đổi mới theo hướng phát triển mọi năng lực của học sinh theo mục tiêu giáo dục
Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau, kết hợp giữa trắc nghiệm từ luận và trắc nghiệm khác quan
Cần xác định phương thức đánh giá phù hợp với nội dung, kỹ năng cần rèn luyện của bài học và tình hình thực tế Cần sử dụng linh hoạt các hình thức đánh giá Tăng cường ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra đánh giá góp phần tiết kiệm thời gian đảm bảo chính xác
Quá trình đánh giá được diễn ra theo một trình tự hoạch định trước đảm bảo tính giáo dục, tính khoa học và logic về nội dung
1.3.1 Quy trình thiết kế đề kiểm tra đánh giá:
Xác định mục đích yêu cầu của đề kiểm tra
Xác định mục tiêu dạy học
Thiết lập ma trận hai chiều
Thiết kề câu hỏi theo ma trận
Thiết kế đáp án, biểu điểm
1.3.2 Yêu cầu về mức độ nhận thức khi ra đề:
Việc ra đề dựa trên cơ sở phát triển năng lực tư duy cho HS theo 6 mức
độ nhận thức của Bloom.Tùy theo tính chất yêu cầu của mỗi kì thi để định ra
tỉ lệ kiến thức phù hợp với từng mức độ nhận thức nhưng phải đầy đủ các mức độ khác nhau
Đề kiểm tra phải có độ khó phù hợp với thời gian làm bài Đề kiểm tra phải đo lường được mức độ nhận thức của học sinh
Nôi dung đề kiểm tra phải rộng bao quát chương trình học
[8, tr29], [9, tr12]
1.3.3 Một số kỹ năng đặt câu hỏi theo mức độ nhận thức của Bloom
Câu hỏi “Biết” hoặc “nhận biết”:
Mục tiêu của câu hỏi này là kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, các định nghĩa,…Việc trả lời câu hỏi này giúp cho HS ôn lại kiên thức đã học, đã được đọc hoặc đã trải qua
Các cụm từ để hỏi thường là: “Cái gì”, “Bao nhiêu”, “Hãy phát biểu…”, “Hãy
mô tả…”…
Ví dụ: Hãy phát biểu nội dung định luật III Niu-Tơn?
Câu hỏi “hiểu” hoặc “thông hiểu”:
Mục tiêu của câu hỏi này là kiểm tra cách HS liên hệ kết nối các dữ kiện, số liệu, các định nghĩa,…
Việc trả lời câu hỏi này giúp cho thấy HS có thể diễn tả, nêu ra các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong các kiến thức đã học
Trang 16Các cụm từ để hỏi thường là: “Tại sao…”, “Hãy phân tích…”, “Hãy so sánh…”, “Hãy liên hệ…”…
Chú ý chỉ phân tích ở những điểm đơn giản, những yếu tố cơ bản
Ví dụ: Hãy nêu một ví dụ trong thực tế về sự tương tác giữa hai vật?
Đối với câu hỏi vận dụng việc đặt câu hỏi phải tạo ra tình huống mới khác với tình huống đã học Các cụm từ để hỏi thường là: “Làm thế nào…”, “Chỉ ra cách nào…”, …
Ví dụ: Bằng cách nào có thể nhặt được một chìa khóa bị rơi xuống giếng sâu?
Ví dụ: Bằng cách nào có thể nhặt được quả bóng rơi xuống hố sâu?
Câu hỏi “phân tích”:
Mục tiêu của câu hỏi này là kiểm khả năng phân tích nội dung vấn đề từ đó đi đến kêt luận, tìm ra mối quan hệ hay chứng minh một luận đểm
Việc trả lời câu hỏi này cho thấy HS có khả năng tìm được các mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đưa ra kêt luận
Việc giải câu hỏi phân tích đòi hỏi HS phải thích được nguyên nhân từ thực tế
để đi đến kết luận
Câu hỏi này thường có nhiều cách giải
Ví dụ: Từ những kiến thức đã biết em hãy giải thích tại sau cầu thường được xây vòng lên?
Việc giải câu hỏi tổng hợp khiến cho HS phải dự đoán, giải quyết vấn đề và đưa
ra câu trả lời sáng tạo Cần cho HS biết rõ các em có thể tự do đưa ra ý kiến sáng tạo của riêng mình Câu hỏi này cần một thời gian chuẩn bị khá dài vì vậy cần chuẩn bị cho HS có đủ thời gian tìm ra câu trả lời
Ví dụ: Hãy đề ra biện pháp làm giảm sụt áp trên đường dây tải điện?
[8, tr99]
Trang 17CHƯƠNG II RÈN LUYỆN KỸ NĂNG HÀNH ĐỘNG VẬT LÝ
2.1 Tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý
Thực hiện chính sách của Đảng: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với hoạt động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.” Do đó một trong những nhiệm
vụ đặt ra đối với giảng dạy Vật lý ở THPT là chuẩn bị cho HS kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể nhanh chóng tham gia vào hoạt động sản xuất
Sự bùng nổ của khoa học và công nghệ đã cho ra đời hàng loạt máy móc, thiết
bị kỹ thuật Đặc biệt là sự phát triển của CNTT đã đưa loài người đi vào nền văn minh trí tuệ Nhằm hướng đến mục tiêu năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Việc rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý taọ tiền đề vững chắc để đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, là hết sức cần thiết
Việc rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý đòi hỏi phải dạy những cơ sở của công nghiệp hiện đại nói chung, rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành và trang bị cho
HS những thao tác trên những dụng cụ phổ biến Khi nắm được những nguyên tắc đó
HS có thể dễ dàng đi vào sử dụng từng loại máy móc của mỗi ngành sản xuất
Rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý góp phần phát triển tư duy sáng tạo, thúc đẩy quá trình phát triển khoa học công nghệ, giúp cho người lao động thúc đẩy quá trình tự động hóa nâng cao hiệu quả kinh tế
Chương trình Vật lý phải bao gồm những kiến thức Vật lý có tính hệ thống, chúng có nhiều ứng dụng trong nhiều ngành sản xuất, nhiều lĩnh vực kỹ thuật
Ví dụ: Ta thấy trong giai đoạn hiện nay động cơ điện được ứng dụng rất phổ biến trong đời sống và rất nhiều lĩnh vực sản xuất Tuy vậy trong dạy học Vật lý không thể quá thực dụng đi ngay vào nghiên cứu động cơ điện như một đối tượng độc lập Chúng ta phải bắt đầu từ những quy luật cơ bản chi phối như: tác dụng tương
hỗ giữa từ trường và dòng điện, cơ chế tạo ra từ trường của dòng điện, cơ chế chuyển hóa điện năng sang cơ năng,… Ta phải biết rằng có nhiều loại động cơ điện có cấu trúc khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động vẫn dựa vào những quy luật chung này Ngoài động cơ điện còn có rất nhiều thiết bị điện khác hoạt động cũng dựa vào các quy luật chung đó như: Loa điện động, máy phát điện, máy đo điện,…
2.2.2 Rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý phải mang tính hiện đại, cập nhật
Mục đích của quá trình rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý là trang bị cho HS những kỹ năng để HS có thể nhanh chóng tham gia vào các hoạt động sản xuất của xã hội ngày nay Tuy vậy không đòi hỏi phải dạy cho HS tất cả các máy móc thiết bị
Trang 18nhưng đòi hỏi phải dạy những đối tượng được sử dụng phổ biến, những cơ sở của công nghiệp hiện đại nói chung
Ví dụ: Khi nói đến đèn điện chúng ta giới thiệu cho HS các loại đèn được sử dụng phổ biến như đèn dây tóc, đèn huỳnh quang,… Ta không thể không đề cập đến đèn LED khi giảng dạy diốt bán dẫn Đèn LED có ưu điểm là tiết kiệm năng lượng, tuổi thọ cao
Cũng chính vì nguyên tắc hiện tại cập nhật mà nội dung giảng dạy phải luôn luôn đề cập đến những đề tài mới có liên quan đến kỹ thuật hiện đại Những kiến thức về các lĩnh vực mới cần được đề cập đến chuẩn bị cho HS tiếp thu công nghệ mới Công nghệ trong sản xuất hiện đại
Ví dụ: Những nguyên lý của điều khiển từ xa, tự động hoá, sử dụng máy tính,…
2.2.3 Rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý phải làm cho học sinh hiểu được nguyên lý cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời rèn luyện cho học sinh thói quen biết dùng những công cụ đơn giản phổ thông trong các ngành sản xuất
Trong quá trình rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý đòi hỏi phải cung cấp cho
HS những cơ sở chung nhất của các ngành sản xuất chung nhất, hiểu được nguyên lý vận hành của các máy móc thiết bị cũng như quá trình kỹ thuật phổ biến nhất Bên cạnh đó cần rèn luyện cho HS những kỹ năng kỹ xảo sử dụng các công cụ đơn giản nhất của tất cả các ngành sản xuất, kỹ năng lao động trong các ngành sản xuất đó
Khi rèn luyện được các kỹ năng đó sẽ tạo điều kiện cho HS sau này có thể nhanh chóng đi sâu vào bất kỳ một ngành sản xuất nào đó
2.2.4 Học sinh phải có thói quen vận dụng sáng tạo những kiến thức Vật lý đã tiếp thu được để tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các đối tượng quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân cũng như giải quyết các nhiệm vụ lao động hàng ngày
Nguyên tắc này đòi hỏi HS phải thấy được những ứng dụng của Vật lý trong cuộc sống và trong kỹ thuật và biết ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn
Muốn vậy dạy học Vật lý phải luôn luôn gắn với đời sống và sản xuất Đồng thời người dạy và người học phải nhận ra được những đòi hỏi cần phải giải quyết những vấn đề mới của đời sống và của kỹ thuật đối với Vật lý học
[5, tr 175]
2.3 Nội dung của rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý trong dạy học Vật lý
2.3.1 Nhóm kỹ năng trong lý thuyết Vật lý
Ngày nay trong các ngành kinh tế, kỹ thuật, việc sử dụng các máy móc đo lường, các sơ đồ, các biểu bảng là rất thông dụng Các bài học Vật lý, các yêu cầu làm thí nghiệm trong nhà trường là sự chuẩn bị rất tốt cho các hoạt động đó Nhiệm
vụ của người GV Vật lý làm sao cho HS tốt nghiệp tú tài, bước vào đời sẽ không xa
lạ với các kỹ năng như:
[1a] Kỹ năng đọc, vẽ sơ đồ, đồ thị: Có thể nhìn thấy việc sử dụng sơ đồ, đồ thị trong các bài học về chuyển động, về nhiệt học-Vật lý phân tử, biểu đồ năng lượng, biểu đồ về công suất máy…
[1b] Kỹ năng tổ chức công việc: Thể hiện kỹ năng này cũng trong việc làm thí nghiệm hoặc các hoạt động ngoại khóa
Trang 19[1c] Kỹ năng tính nhẫm, tính gần đúng: Được thể hiện trong khi tính toán thí nghiệm, tính nhanh một bài tập Vật lý
Những kỹ năng này đều có cơ hội thường xuyên trong các giờ học Vật lý: Trong dạy lý thuyết, làm bài tập, nhiệm vụ giao cho về nhà, tự đọc sách, tham khảo tài liệu… Vì vậy chúng được gọi là nhóm kỹ năng trong học tập
2.3.2 Nhóm kỹ năng làm quen với kỹ thuật
Một trong những kiến thức cơ bản của Vật lý phổ thông là các ứng dụng quan trọng Trong các bài này, việc giới thiệu nguyên tắc cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các máy móc, thiết bị đang có trong các ngành sản xuất và kinh tế ngày nay là rất
cơ bản Có thể kể ra các ngành và các loại thiết bị như sau:
[2a] Ngành năng lượng: Các máy điện, sự truyền tải điện, các loại động cơ và tua bin…
[2b] Ngành cơ khí, chế tạo máy: Các loại động cơ, các máy công cụ, nguyên liệu (cấu tạo chất)…
[2c] Ngành thông tin liên lạc viễn thông: Các linh kiện điện tử, các loại rơle… [2d] Các ngành kỹ thuật cao: Cấu trúc vật chất, sợi thủy tinh…
[2e] Trong DHVL, cần cho các em hoạt động nhiều mang tính kỹ thuật, tiếp xúc với các đồ vật kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật hiện đại, cung cấp nhiều thông tin cập nhật để các em được rèn luyện hoặc ít ra cũng có khái niệm về các hoạt động kỹ thuật
có liên quan tới Vật lý: Các bài thí nghiệm, tự chế tạo thí nghiệm, giảng dạy bằng công cụ hiện đại, tham quan xí nghiệp, tham quan trạm trại…
2.3.3 Nhóm kỹ năng “thao tác Vật lý”
Cơ sở của nhóm kỹ năng này là:
[3a] HS được “làm” nhiều thí nghiệm ở trường và ở nhà
[3b] HS giải thích được vấn đề Bởi vì, người ta có thể hiểu vấn đề một cách khoa học, giải thích được vấn đề một cách tường tận thì mới dám làm
Ví dụ:
HS biết tự chăm sóc chiếc xe đạp, xe gắn máy của mình cũng như một số thiết bị thông thường trong nhà như: tra dầu nhớt vào quạt máy, sửa cái vòi nước, thay một cái bản lề cửa, thay cầu chì…
HS biết xem bản chỉ dẫn một thiết bị, máy móc mới mua trong gia đình
và sử dụng đúng chỉ dẫn
HS biết tự tạo đồ chơi cho em bằng những thí nghiệm Vật lý đơn giản: Một cái xe để kéo, một kiểu đèn trung thu, một con thuyền,…
2.3.4 Nhóm kỹ năng giải thích hiện tượng Vật lý
[4a] Việc giải thích hiện tượng Vật lý, ngoài ý nghĩa đánh giá mức độ HS nắm vững kiến thức đã học, còn có ý nghĩa cao hơn: Nhận thức tự nhiên để tự điều khiển hành động của mình Đối với các nhà Bác học giải thích các hiện tượng tự nhiên là việc làm tất yếu của họ Một khi không giải thích được một điều gì đó trong
tự nhiên thì rất có thể sẽ là nguồn góc của một khám phá mới
Trong tự nhiên, đâu đâu cũng thấy những hiện tượng mà với kiến thức phổ thông, HS đều có thể và giải thích cho bằng được Ví dụ: Tại sao khi đi mưa bị ướt hoặc tắm xong… phải lau khô người (không thì dễ bị cảm)? Tại sau khi nhảy từ
Trang 20giường xuống đất thì phải hơi gập chân lại (không thì dễ bị chấn thương)? Tại sao có sét? Tại sao có cầu vồng?
Trong đời sống kỹ thuật cũng không biết bao nhiêu điều cần giải thích để tránh những suy nghĩ thông thường thậm chí những tai nạn Ví dụ: Tại sao phải thường xuyên thăm nhớt ở xe gắn máy? Tại sao khi mua bóng đèn điện cần xem các chỉ số trên đó? Tại sao không dùng kim loại khác thay dây chì trong cầu chì?
Ở đây “kỹ năng giải thích” không dừng lại ở việc trả lời một câu “Tại vì…”
mà là cần phải lí giải bằng kiến thức Vật lý một cách rõ ràng
[3, tr 30]
2.4 Các biện pháp rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý trong dạy học
2.4.1 Phải đảm bảo cho HS có kiến thức nền một cách vững chắc
Khi lý thuyết gắn liền với thực tiễn sẽ giúp cho các em hiểu sâu sắc hơn các kiến thức đã được học HS thật sự có hành động Vật lý đúng nếu các em có nhu cầu thôi thúc hành động và có kiến thức mẫu về ứng dụng Vật lý trong kỹ thuật
Chính vì vậy kiến thức cơ bản phải vững chắc mới đi đến hành động Vật lý Ngược lại nếu hành động Vật lý thường xuyên thì kiến thức sẽ vững vàng hơn
2.4.2 Tăng cường đa dạng hoá bài tập Vật lý
Giáo viên có thể đưa tài liệu kỹ thuật vào bài giảng Vật lý theo nhiều cách Thông thường nhất là đưa vào dưới dạng ví dụ minh họa ứng dụng thực tế của kiến thức Vật lý vừa nghiên cứu xong Cũng có thể sử dụng tài liệu kỹ thuật sản xuất đề xuất vấn đề cần nghiên cứu, nhằm tạo ra nhu cầu học tập
Giáo viên có thể đưa ra bài tập dưới dạng giải quyết một vấn đề nào đó trong sản xuất Loại này có tác dụng kích thích HS vận dụng sáng tạo kiến thức Vật lý đã học được để giải quyết một vấn đề nào đó của sản xuất
Các dạng bài tập Vật lý nhằm rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý:
Bài tập có nội dung kỹ thuật
Bài tập định tính và những bài tập tính nhanh
Bài tập thí nghiệm tại phòng thí nghiệm
2.4.3 Tăng cường rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh
Rèn luyện kỹ năng thực hành cho HS là biện pháp làm cho HS có thói quen biết dùng những công cụ đơn giản nhất của tất cả các ngành sản xuất Các kỹ năng có tính chất kỹ thuật tổng hợp mà ta đã nêu ra được rèn luyện chủ yếu qua các bài thí
Trang 21nghiệm thực tập của HS Hình thức này còn có khả năng rèn luyện tư duy độc lập cho HS và có thể giải quyết được những vần đề kỹ thuật đơn giản
2.4.4 Tăng cường các hoạt động ngoại khóa theo hướng rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý
Nên tổ chức các phong trào chế tạo các dụng cụ Vật lý, tổ chức các buổi ngoại khóa về ứng dụng Vật lý,… Thông qua các phong trào này tạo cho các em có sự vui thích trong việc chế tạo cũng như thích thú trong việc học
Cần chú ý đến ngoại khóa về điện kỹ thuật và vô tuyến điện kỹ thuật
Tăng cường các hoạt động ngoại khóa về Vật lý theo hướng kỹ thuật tổng hợp
2.4.4 Tham quan sản xuất có nội dung Vật lý
Tổ chức cho HS tham quan các nông trường, nhà máy, khu công nghiêp, giúp cho HS thấy được các ứng dụng của kỹ thuật vào sản xuất HS có dịp làm quen với
xu hướng của sự phát triển kỹ thuật hiện đại, cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa Đây là hoạt động thiết thực gắn liền nhà trường với xã hội Việc tổ chức tham quan có kế hoạch, có chủ đích là một biện pháp hữu hiệu cho các em thấy được thực
tế việc ứng dụng Vật lý vào kỹ thuật sản xuất Thông qua đó HS nhớ lại các kiến thức đã được học Đồng thời từng bước giải thích được các hiện tượng Vật lý một cách sâu sắc
Trong thực tế thì việc tổ chức ngoại khóa đôi khi không tiến hành được do vấn
đề thời gian, kinh phí Vì vậy GV cần hướng dẫn cho HS cách tìm hiểu những vấn
đề cần thiết để khi HS có điều kiện được tham quan biết cách tự ghi nhận lại kiến thức từ thực tế
Trang 22CHƯƠNG III GIÁO ÁN GIẢNG DẠY CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
3.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Vật lý lớp 11 đã cung cấp cho các em đầy đủ các kiến thức cơ bản về dòng điện không đổi Nhưng trong thực tế cuộc sống, lao động và sản xuất hằng ngày dòng điện xoay chiều lại chiếm ưu thế hơn Chương III Dòng điện xoay chiều Vật lý lớp
12 cơ bản sẽ cung cấp cho các em học sinh đầy đủ các kiến thức cơ bản về dòng điện xoay chiều
Chương này được xây dựng trên phương pháp tương tự từ kiến thức “Dao động cơ” Cung cấp cho các kiến thức về dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều Các đặc tính của đoạn mạch xoay chiều Cụ thể nghiên cứu các kiến thức sau:
Từ những hiểu biết về dao động điều hòa xây dựng khái niệm dòng điện xoay chiều Đưa ra dạng biểu thức của dòng điện xoay chiều Từ đó vẽ dạng đồ thị của cường độ dòng điện xoay chiều Tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều để biết được dạng biểu thức và dạng đồ thị của điện áp xoay chiều
Xây dựng biểu thức công suất tỏa nhiệt của điện trở dựa vào biểu thức của dòng điện xoay chiều, ĐL Jun-Lenxơ Từ đó đưa ra khái niệm cường độ dòng điện hiệu dụng và ý nghĩa trị hiệu dụng của các đại lượng của điện xoay chiều
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên đoạn mạch chỉ có R, L, C và đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Các đặc điểm của mạch cộng hưởng Đây cũng chính là cơ sở để nghiên cứu chương IV dao động và sóng điện từ
Nghiên cứu ĐL Ôm đối với mạch điện xoay chiều Xác định độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp Từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hệ số công suất
Nghiên cứu nguyên lý cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các loại máy phát điện xoay chiều, động cơ điện không đồng bộ
Cơ hội rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý khi giảng dạy chương III Dòng điện xoay chiều
Đối với nhóm kỹ năng trong lý thuyết Vật lý: Rèn luyện cho HS kỹ năng
vẽ đồ thị về dòng điện, điện thế, biểu đồ về công suất tiêu thụ ; Kỹ năng tính gần đúng dòng định mức, công suất tiêu thụ của các thiết bị điện;
Đối với nhóm kỹ năng làm quen với kỹ thuật: Rèn luyện cho HS biết được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của các thiết bị điện đang được sử dụng phổ biến trong đời sống và trong sản xuất Từ đó HS có thể tiếp xúc với các thiết bị kỹ thuật này thông qua các hình thức khác nhau
Đối với nhóm kỹ năng thao tác Vật lý: Rèn luyện cho HS các kỹ năng cơ bản về thí nghiệm thực tế đối với điện xoay chiều tại phòng thí nghiệm Từ đó HS
có thể tiến hành thí nghiệm tại nhà hay lắp đặt các mạch điện gia đình khi biết được các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện
Đối với nhóm kỹ năng giải thích hiện tượng Vật lý: Đây là cơ hội lớn để
HS biết được các kiến thức cơ bản về điện xoay chiều Từ đó HS có thể tìm hiểu bản chất của rất nhiều vấn đề xảy ra trong thực tế
Trang 233.2 SƠ ĐỒ KIẾN THỨC CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Đại cương về điện xoay chiều
+ Khái niện điện xoay chiều
+ Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
+ Đại lượng hiệu dụng
Các dạng mạch điện xoay chiều
+ Mạch chỉ có điện trở thuần
+ Mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm
+ Mạch chỉ có tụ điện thuần dung
Mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp
+ Định luật về điện áp tức thời
+ Định luật Ôm
+ Hiện tượng cộng hưởng
Công suất-hệ số công suất
+ Biểu thức công suất
+ Hệ số công suất
+ Tầm quan trọng của số công suất
Truyền tải điện năng-máy biến áp
+ Bài toán truyền tải điện năng
+ Máy biến áp
Máy phát điện-động cơ điện
+ Máy phát điện xoay chiều một pha
+ Máy phát điện xoay chiều ba pha
+ Động cơ không đồng bộ ba pha
Trang 243.3 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Theo hướng đề tài đã nghiên cứu Sau đây em sẽ soạn giáo án một số bài trong chương III dòng điện xoay chiều Vật lý 12 cơ bản
Bài 12 Đại cương về dòng điện xoay chiều (Tiết 21) Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp (Tiết 25) Bài 16 Truyền tải điện năng Máy biến áp (Tiết 28) Bài 17 Máy phát điện xoay chiều (Tiết 30)
Bài 19 Thực hành khảo sát đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp
(Tiết 33-34)
Đề kiểm tra một tiết chương III Dòng điện xoay chiều
Bài 12 ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
(Tiết 21)
1 Mục tiêu bài học
a Mục tiêu kiến thức:
Hiểu được khái niệm dòng điện xoay chiều và điện áp xoay chiều
Biêt cách xác định độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều theo biểu thức hoặc theo đồ thị của chúng
Hiểu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
Biết được định nghĩa và viết được công thức tính các giá trị hiệu dụng và cách tính công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều
b Mục tiêu kỹ năng:
Xác định độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều theo biểu thức hoặc theo đồ thị của chúng
Tính được công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều
2 Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Giáo viên:
Dao động kí điện tử 2 chùm tia
Hình vẽ đồ thị cường độ dòng điện xoay chiều và điện áp xoay chiều
Nguồn điện xoay chiều, một mạch điện xoay chiều
Máy phát âm tần, một điện kế có mặt đồng hồ chỉ thị lớn dễ quan sát
Phát cho HS phiếu chuẩn bị bài
b.Học sinh:
Ôn lại kiến thức chương II Dòng điện không đổi, chương V Cảm ứng điện từ Vật
lý 11 CB, Bài 1 Dao động điều hòa Vật lý 12 CB
Đọc trước bài 12 Đại cương về dòng điện xoay chiều Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập:
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi dòng điện xoay chiều?
A Có cường độ luôn âm hoặc luôn dương và biến thiên theo thời gian
B Có cường độ không thể xác định tại một thời điểm bất kì
C Có cường độ biến đổi theo thời gian
D Có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian
Trang 25Câu 2: Đại lượng hiệu dụng có thể dùng cho đại lượng nào sau đây?
C Cường độ dòng điện D Độ lệch pha
Câu 3: Viết biểu thức hiệu điện thế của dòng điện ta đang sử dụng chọn gốc thời gian lúc
dòng điện đạt cực đại Biết hiệu điện thế hiệu dụng và tần số lần lượt là 220V, 50Hz
Câu 4: Giả sử biểu thức hiệu điện thế có dạng như câu 3 Hãy viết biểu thức cường độ
dòng điện Biết cường độ dòng điện cùng pha so với hiệu điên thế và cđdđ hiệu dụng là 2A
Câu 5: Vẽ đồ thị hiệu điện thế ở câu 3
3 Tiến trình xây dựng kiến thức bài học
4 Cơ hội rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý cho học sinh
Các kỹ năng hành động Vật lý có thể rèn luyện cho HS ở bài này:
Kỹ năng đọc và vẽ sơ đồ biểu thị hình dạng của dòng điện xoay chiều [1a]
Kỹ năng làm quen với các thiết bị kỹ thuật điện như biết được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều (Tua bin) [2a]
Kỹ năng thao tác trên các thiết bị điện như: Xem bản chỉ dẫn trên các thiết bị điện
Khái niệm DĐXC
)sin(
Vận dụng
Trang 265 Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Cán bộ lớp báo cáo tình hình của lớp - Yêu cầu cán bộ lớp cho biết tình hình của
Câu 2: Nêu cách tạo ra suất điện động cảm ứng trong khung dây?
- HS B: Nhận xét câu trả lời của bạn - Nhận xét đánh giá và cho điểm
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập (2 phút)
- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề
- HS suy nghĩ về dòng điện một chiều đã
được học
- Tạo tình huống học tập: Từ lâu lâu ta đã nghe khái niệm dòng điện xoay chiều Vậy thực chất dòng điện xoay chiều là gì?
- Dẫn dắt vào bài: Chương III này ta sẽ nghiên cứu về dòng điện xoay chiều Nghiên cứu về những đặc trưng, tính chất
cơ bản và những ứng dụng của nó
Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm về dòng điện xoay chiều (10 phút)
- Lắng nghe yêu cầu của giáo viên Đọc lại
câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi C1
- Suy nghĩ, nhớ lại những kiến thức về
dòng điện không đổi đã học
- Trả lời câu hỏi C1: Dòng điện không đổi
là dòng điện có chiều và cường độ không
đổi theo thời gian - Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Chuyển ý: Bây giờ chúng ta sẽ nghiên cứu về dòng điện xoay chiều
- Lắng nghe câu hỏi Đọc mục I Khái niệm - Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận
Trang 27về dòng điện xoay chiều
- Suy nghĩ và thảo luận
nhóm 2 HS: Dòng điện xoay là gì?
- Trình bày câu trả lời: dòng điện xoay
chiều hình sin là dòng điện có cường độ
biến thiên điều hòa theo thời gian theo quy
luật hình sin hoạc cosin với dạng tổng quát
)sin(
i
Với i: dòng điện tức thời tại tời điểm t,
I0: cường độ dòng điện cực đại (I0>0)
: tần số góc, : pha ban đầu - Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nghe GV nêu câu hỏi suy nghĩ và nhớ lại
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Đọc lại kỹ câu hỏi C2 - Nêu câu hỏi C2
- Yêu cầu HS trả lời từng TH
I0=5A, 100 rad, T=0,02s,
f=50Hz,
4 0
rad
4 100 cos(
rad
3 100 cos(
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đọc lại kỹ câu hỏi C3 quan sát đồ thị
- Trả lời:
Đồ thị của i cắt trục hoành tại những điểm
có t=3T/8+nT
- Nêu câu hỏi C3
- Quan sát sự thay đổi biên độ theo thời
gian của dòng điện xoay chiều
- Sử dụng dao máy phát âm tần và điện kế cho HS quan sát sự thay đổi biên độ theo thời gian
Trang 28Hoạt động 4: Nghiên cứu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (10 phút)
- Quan sát GV giới thiệu máy phát điện
xoay chiều một pha
- Giới thiệu máy phát điện xoay chiều một pha (chỉ cần cho biết đây là máy phát điện xoay chiều một pha)
- Quan sát độ sáng của bóng đèn theo thời
gian
- Làm thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều bằng máy phát điện xoay chiều một pha
- Phân tích thí nghiệm và trả lời: Cường độ
dòng điện qua bóng đèn thay đổi vì ta thấy
- Nhớ lại công thức tính từ thông xuyên
qua khung dây quay đều trong từ trường
t I
t R
NBS
- Dòng điện này là dòng điện xoay chiều có
cường độ cực đại là I0 biến thiên điều hoà
theo thời gian với tần số góc
- Yêu cầu HS dựa vào biểu thức của dòng điện nêu đặc điểm của dòng điện này
ra từ máy phát điện xoay chiều
Trang 29Hoạt động 5: Giới thiệu các giá trị hiệu dụng (10 phút)
- Lắng nghe GV giảng - Đặt vấn đề: Vậy công suất tỏa nhiệt của
dòng điện xoay chiều được xác định như thế nào?
- HS nhớ lại: Theo định luật Jun-Len-Xơ ta
có P=RI2
- Công suất tỏa nhiệt của dòng điện một chiều được xác định theo định luật Jun-Len-Xơ như thế nào?
- Lắng nghe GV giảng - Giáo viên thông báo rằng: Từ thực
nghiệm các nhà khoa học đã chứng tỏa công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều cũng giống như dòng điện một chiều Tức p=Ri2
- Trả lời: p Ri RI 2 2 t
0 2
cos
- Đặt vấn đề: Nếu iI0cos t
- Em hãy xác định công thức của p?
t COSNT
t RI
t RI
t RI
Ri p
o
) 2 cos(
2
1 2
2 cos 2
2
2 cos 1 cos
2
2 0 2
2 0 2
- HS trả lời: ' 2 - Với công thức trên công suất sẽ biến
thiên với tần số như thế nào so với cường
độ dòng điện
- Ghi để làm cơ sở để trả các câu hỏi trắc
nghiệm sau này
- Vậy trong một chu kì dòng điện hai lần đạt cực trị (một cực đại, một cực tiểu), nhưng công suất tỏa nhiệt bốn lần đạt cực trị (hai cực đại, hai cực tiểu)
- Tức chu kì biến thiên của công suất tỏa nhiệt chỉ bằng một nữa so với dòng điện
- Lắng nghe GV giảng - Đối với một mạch điện nhất định trong
các chu kì khác nhau dòng điện đều biến thiên như nhau Nên công suất cũng như nhau ở các chu kì khác nhau
Trang 30- Vì vậy ta có thể tính công suất trên một chu kì
- Thực hiện theo tác tính tính phân - Tính công suất tỏa nhiệt trên một chu kì
Bằng cách lấy tích phân trong một chu kì
- Ghi nhận kiến thức mới - Đại lượng I được gọi là giá trị hiệu dụng
của cường độ dòng điện xoay chiều
- Suy nghĩ trao đổi với bạn và trình bày câu
- Các giá trị hiệu dụng được xác định theo công thức:
Giá trị hiệu dụng =Giá trị cực đại/ 2
- Viết các công thức tính các giá trị hiệu
dụng của các đại lượng còn lại
Trang 31Hoạt động 6: Vận dụng (3 phút)
- Lắng nghe câu hỏi
- Giải các câu hỏi chuẩn bị bài
- Giải thích những câu hỏi của HS
- Tóm tắt lại bài
Hoạt động 8: Dặn dò bài tập về nhà (2 phút)
- Đánh dấu bài bài về nhà - Về nhà làm tất cả các bài tập trang 66
Trang 32Bài 14 MẠCH CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP
(Tiết 25)
1 Mục tiêu bài học
a Mục tiêu kiến thức:
Biết được công thức tính tổng trở của đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp
Viết được hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Xác định được độ lệch pha giữa hiệu điện thế và dòng điện xoay chiều của đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Biết được trong trường hợp nào thì dòng điện trễ pha, sớm pha hơn so với điện áp
Nêu được điều kiện và đặc điểm của hiện tượng cộng hưởng điện đối với đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp
Biết cách sử dụng giản đồ Fre-Nen để xác định giá trị điện áp và tổng trở toàn mạch của đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp
A Mạch chỉ có thể có tụ điện B Mạch có thể có cả tụ điện và điện trở
C Mạch không thể có cuộn dây
D Mạch có thể có cả tụ điện, cuộn dây, điện trở mắc nối tiếp nhưng tính dung kháng của đoạn mạch lớn hơn tính cảm kháng
Câu 2: Trong mạch điện có R, L, C mắc nối tiếp để hiệu điện thế cùng pha so với cường
độ dòng điện thì?
A Cảm kháng và dung kháng phải bằng không B Cảm kháng lớn hơn dung kháng
C Cảm kháng nhỏ hơn dung kháng D Cảm kháng bằng dung kháng
Câu 3: Có thể tạo ra mạch điện có dòng điện lớn mà trong mạch không tiêu thụ công suất
không? Nếu có thì bằng cách nào?
Câu 4: Trong mạch R, L, C để nâng cao hệ số công suất tiêu thụ trên điện trở R ta phải
A Giảm tính dung kháng và tăng tính cảm kháng
B Giảm tính cảm kháng và tăng tính dung kháng
C Cân bằng tính cảm kháng và tính dung kháng
D Tăng hiệu điện thế
Trang 333 Tiến trình xây dựng kiến thức bài học
Dòng điện xoay chiều tại một thời điểm nhất định là dòng một chiều
Tổng đại số các đại lượng xoay
Định luật về điện áp tức thời Hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu từng điện
Trang 344 Cơ hội rèn luyện kỹ năng hành động Vật lý cho học sinh
Các kỹ năng hành động Vật lý có thể rèn luyện cho HS ở bài này:
Kỹ năng xác định điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch bằng phương pháp sử dụng giản đồ Fre-nen [1a]
Kỹ năng tính nhẫm, tính gần đúng áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch bằng cách
sử dụng công thức [1c]
Kỹ năng làm các thí nghiệm tại trường [3a]
Kỹ năng giải thích các vấn đề có liên quan Ví dụ: Tại sao điện ta sử dụng điện áp
có giá trị định mức 220V nhưng nếu ta đo điện áp giữa hai đầu một cuộn dây của môtơ điện có thể cao hơn 220V [3b]
Kỹ năng giải thích các hiện tượng Vật lý [4]
5 Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Cán bộ lớp báo cáo tình hình của lớp - Yêu cầu cán bộ lớp cho biết tình hình của
Câu 2: Nêu tác dụng cản trở dòng điện của cuộn cảm?
- HS B: Nhận xét câu trả lời của bạn - Nhận xét đánh giá và cho điểm
Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập (2 phút)
- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề
- HS suy nghĩ về mối quan hệ giữa hiệu
điện thế và cường độ dòng điện đối với
đoạn mạch chỉ có cuộn cảm
- Tạo tình huống học tập?
- Trong bài trước ta đã biết mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch chỉ có cuộn cảm Nhưng thực tế ta không thể có cuộn cảm thuần cảm Tất cả các cuộn cảm đều có thêm thành phần điện trở Vậy mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch chỉ có cuộn cảm và điện trở được xác định như thế nào?
- Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề vào bài - Dẫn dắt vào bài: bài hôm nay ta sẽ nghiên
cứu về đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp
Trang 35Hoạt động 3: Giới thiệu phương pháp giản đồ Fre-nen (10 phút)
- Lắng nghe yêu cầu của giáo viên
- Nhớ lại và trả lời: Trong mạch điện một
chiều có nhiều điện trở mắc nối tiếp hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng
hiệu điện thế gữa hai đầu từng điện trở
- Đặt câu hỏi: Nhắc lại quy luật về hiệu điện thế trong mạch điện một chiều có nhiều điện trở mắc nối tiếp
- Ở bài trước ta đã biết: Tại một thời điểm xác định dòng điện trong mạch xoay chiều
có một giá trị xác định, nghĩa là tại thời điểm ấy dòng điện là dòng điện một chiều
- Đọc lại câu hỏi C1
- Suy nghĩ và liên hệ với quy luật về hiệu
điện thế trong đoạn mạch một chiều có
nhiều điện trở mắc nối tiếp
- Nêu câu hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C1: Trong mạch xoay
chiều gồm nhiều đoạn mạch mắc nối tiếp
thì điện áp tức thời giữa đoạn mạch bằng
tổng đại số các điện áp tức thời giữa hai
đầu của từng đoạn mạch ấy - Nhận xét câu trả lời của học sinh
- Nhớ lại phương pháp giản đồ Fre-nen - Chuyển ý: Phép cộng đại số các đại lượng
xoay chiều hình sin cùng tần số được thay bằng phép tổng hợp các vectơ quay tương ứng
- Suy nghĩ về cách biểu diễn các giá trị tức
+ Khi u sớm pha hơn i một góc / 2 thì
góc giữa vectơ U và vectơ I là / 2 theo
chiều dương
- Nêu câu hỏi C2
- Nhận xét câu trả lời
Trang 36+ Khi u sớm trễ pha hơn i một góc / 2 thì
góc giữa vectơ U và vectơ I là / 2 theo
chiều âm
Hoạt động 4: II Mạch có R, L, C mắc nối tiếp (20 phút)
- Quan sát GV giới thiệu - Giới thiệu mạch điện xoay chiều có R, L,
1 Định luật ôm cho đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiêp
- Ta có u u R u L u C - Viết công thức điện áp tức thời trong
mạch có R, L, C mắc nối tiếp?
- Biểu diễn các điện áp bằng giản đồ Vectơ quay ta được: U U R U L U C
- Hướng dẫn HS biểu biểu diễn U R,U L,U C
trên giản đồ vectơ Tổng hợp U R,U L,U C ta được U
U2=[R2+(ZL-ZC)2]I2
2 2
) (Z L Z C
Trang 37- Đọc lại ĐL Ôm trang 77
- Ghi nhận - Nêu câu hỏi C3 Bài tập về nhà
2 Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện
- Gọi là độ lệch pha giữa u đối với i
- Căn cứ vào đồ thị ta có
R
Z Z R
- Với >0 điện áp sớm pha so với cường
- Với <0 điện áp trễ pha so với cường độ dòng điện