Dược phẩm thú y thủy sản Dược phẩm nhập khẩu Vắcxin sản xuất tại NAVETCO Vắcxin nhập khẩu NAVET-NORFLOX-C Navet-Norflox-C chứa vitamin C và Norfloxacin là một kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, đặc tính dược động học tiện lợi (hấp thu nhanh, thâm nhập vào mô tốt). Dùng phòng và trị các bệnh ở gia cầm do vi khuẩn mẫn cảm với Norfloxacin như: chi tiết... NAVET-STREPTAPEN Điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn mẫn cảm với penicillin và streptomycin ở các loài gia súc. Đặc biệt đối với bệnh viêm vú, viêm tử cung, viêm phổi, viêm khớp, nhiễm trùng máu. chi tiết... NAVET-TIAMYCIN Navet-Tiamycin dùng trị các bệnh ở: °Heo: Viêm phổi do Mycoplasma, viêm teo mũi truyền nhiễm, bệnh hồng lỵ, viêm ruột hoại tử, tiêu chảy, các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa do vi khuẩn kế phát trong các bệnh truyền nhiễm. chi tiết... NAVET-TULAMYCIN Trị các bệnh: °Trâu, bò: Tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm khớp, viêm vú, viêm cơ tim,... Bệnh viêm kết giác mạc (IBK) do Moraxella bovis. Bệnh thối móng. °Heo: Tụ huyết trùng, viêm phổi-màng phổi, viêm teo xoang mũi truyền nhiễm, viêm khớp,... chi tiết... NAVET-TYLO-DOX Navet-Tylo-Dox dùng trị các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa do vi khuẩn mẫn cảm với Tylosin và Doxycycline như: chi tiết... NAVET-GLUCAMIN Bổ sung ß-glucan và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển, tăng khả năng chống bệnh cho tôm, cá. chi tiết... NAVET-FER+B12 Phòng và trị bệnh thiếu máu ở gia súc non (heo, bê, nghé) do thiếu sắt. chi tiết... VITAJECT ADE Phòng và trị các chứng thiếu vitamin A, D3, E. chi tiết... NAVET-INTERFERON Phòng các bệnh do vi rút và hỗ trợ điều trị cùng với kháng sinh trong các bệnh do vi khuẩn ở gia súc. Giúp tăng đáp ứng miễn dịch khi sử dụng vắc xin. chi tiết... NAVET-VERXIL Phòng và trị các bệnh ở: °Trâu, bò: Sán lá gan, các loại giun tròn dạ dày-ruột, giun phổi, giun ở mắt; ngoại ký sinh như giòi, rận, ve,... chi tiết... NAVET-AMOXY Điều trị các bệnh nhiễm trùng ở các loài gia súc như: Nhiễm trùng máu, viêm vú, viêm tử cung, mất sữa, viêm da,... chi tiết... NAVET-AMPI COL Điều trị các bệnh ở: °Trâu, bò, dê, cừu: Nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá, đường máu, viêm khớp, viêm ruột... chi tiết... NAVET-CEL Trị các bệnh ở: °Trâu, bò, dê, cừu: Tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú, thối móng. °Heo: Đặc trị hội chứng hô hấp do Actinobacillus (Haemophillus), Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, viêm phổi, viêm tử cung, viêm vú. chi tiết... NAVET-GENTAMOX Điều trị các bệnh nhiễm trùng ở: °Trâu, bò: Tụ huyết trùng, viêm phổi, viêm ruột, tiêu chảy, viêm da, viêm vú, viêm tử cung.... chi tiết... NAVET-NEO-DOX Navet-Neo-Dox dùng trị các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa do vi khuẩn mẫn cảm với Neomycin và Doxycycline như: Bordetella, Campylobacter, Chlamydia, E.coli... chi tiết... Bệnh giả dại ở heo (Bệnh Aujeszky) Cập nhật lúc: 6:21:58 AM 29/06/2012, lượt xem: 603 Bệnh giả dại hay còn gọi là bệnh Aujeszky (Aujeszky’s disease) do virus thuộc nhóm herpes gây ra, tấn công vào hệ thần kinh trung ương và các cơ quan khác như hệ hô hấp, sinh sản của heo.
Trang 1Môn: Chuẩn đoán bệnh.
Chuyên đề: Vaccine phòng bệnh Aujeszky
GV:Nguyễn Ngọc Hải SV: Dương Ngọc Kiều Thi.
Trang 2Nội dung báo cáo
I Đặt vấn đề
II Tổng quan
1 Sơ lược về virus herpes alpha
2 Các vaccine phòng bệnh giả dại
2.1 Vaccine vô hoạt
2.2 Vaccine virus sống biế đổi
2.2.1 Sản xuất vaccine nhược độc bằng nuôi cấy tế bào cấy chuyển qua nhiều lần 2.2.2 Dùng hóa học trị liệu hay vaccine nhược độc xủa lý đột biến hai bước.
2.3 Vaccine sản xuất bằng cách chèn và/hay cắt bỏ gen
Trang 3I Đặt vấn đề
Bệnh giả dại
• Nguy cơ lây nhiễm cao trên đàn heo.
• Do herpes suis virus gây ra (còn gọi là pseudorabies virus hay PRV).
• Gây nên các tổn thương trong hệ hô hấp và thần kinh.
• Là nguồn đe dọa và gây thiệt hại về kinh tế cho nhiều nơi trên thế giới.
• Sử dụng vaccine là biện pháp hiệu quả để phòng trừ bệnh này.
Trang 4II Tổng quan
1 Sơ lược về virus herpes alpha
• Đường kính khoảng 180, kích thước khỏang 146kbps
• Vỏ capsid có 20 mặt được cấu thành từ 20 capspmer
bao quanh bởi áo lipoprotein Vỏ bọc protein hay tiền thân của chúng có thể kích thích đáp ứng miễn dịch hay dịch thể.
Trang 52 Các loại vaccine phòng ngừa bệnh
Trang 6Auskipra_BK, chủng Bartha K61gI, bất hoạt, gE-.
Trang 7Vật liệu
• Hộp nhựa bằng acrylic gắn điện cực platinum.
• Dòng điện 12 µA, nguồn điện xoay chiều
110V.
• Đèn cao áp.
Trang 9• Ngoài ra, người ta còn bất hoạt bằng UV hay
xử lý formaldehyde
• Nhược điểm:
Đáp ứng miễn dịch không cao, thời gian ngắn, tiêm nhắc lại nhiều lần.
Trang 102.2 Vaccine virus sống biến đổi
Vacicne virus giả dại sống biến đổi.
Trang 112.2.1 Nuôi cấy tế bào cấy chuyền qua nhiều lần.
• Chủng PRV, cấy chuyền từ 50 đến 800 lần
trong tế bào của gà và/ hay khỉ.
• Thông qua nuôi cấy mô, các đột biến tích lũy như là các thể thích nghi Ảnh hưởng bất lợi tới việc tái sản xuất của virus trong vật chủ tự nhiên, tạo thành virus nhược độc
Trang 122.2.2 Xử lý đột biến 2 bước
• Gây đột biến Herpes virus bằng Phosphono
formic acid và 5-ethyl-2’-desoxyuredine.
• Khả năng gây bệnh của virus bị làm yếu đủ để được dùng làm vaccine.
Trang 13Nguyên liệu
• Thu nhận chủng virus từ người hay động vật Cấy chuyền in vivo hay in vitro.
• Môi trường nuôi cấy tế bào.
• Hóa chất: Phosphono formic acid và desoxyuredine.
Trang 145-ethyl-2’-Tiến hành
• Phân lập virus từ viêm giác mạc
• Cấy chuyền 8 lần trong môi trường thận chuột con
• Thêm Phosphono formic acid hòa tan trong môi
trường Eagle’s Basal chứa 2% huyết thanh thai bò nồng độ 5-50 g/ml
• Khi tế bào biểu hiện bệnh tích, tế bào bị vỡ và ly
giải, hút lấy 2 ml để nhiễm sang môi trường xơ phôi
gà mới, lặp lại 5 lần
Trang 15• Tiếp tục cấy chuyền từ 3 tới 5 lần với sự có mặt của alpha hay beta-5-ethyl-2’-desoxyuredin (EdU) nồng
Trang 16Một số vấn đề của virus dạng cổ điển
• Đối với virus sống nhược độc, thú là vật mang
virus và có thể truyền nhiễm cho những con vật
nhạy cảm khác, có thể phục hồi độc tính gây
• Tính kích thích miễn dịch không cao, phải tiêm
nhắc lại nhiều lần
• Khó phân biệt được thú nhiễm virus vaccine, virus thực địa hay các chủng virus vaccine khác
Trang 172.3 Vaccine sản xuất bằng kỹ thuật cắt bỏ và/hay chèn
gây đột biến gen gây bệnh
Sơ lược một số gen của PRV
• gI (gE) đặc trưng cho tính độc của PRV Cả cộng đồng Mỹ
và Châu Âu, các vaccine mất gE là loại vaccine duy nhất
của các vaccine đánh dấu được chấp nhận một cách chính thức cho chương trình tiêu diệt tận gốc
• TK: cần thiết cho sự hình thành khối DNA của virus.
• gB: đóng vai trò chính trong sự sao chép và xâm nhập của virus.
• glycoprotein được mã hóa bởi gen g92 Xuất hiện ở bề mặt với trọng lượng phân tử 92,000 -98,000 daltons.
Trang 18Quá trình sản xuất ra PRV mất khả năng sinh kháng nguyên g92, kết quả của việc gây đột biến chèn trong gen
g92 bao gồm:
(1) Plasmid lai gồm 1 vector tạo dòng và 1 đọan DNA của PRV chứa căn bản tất cả các phần của gen g92 PRV và trình tự bên sườn.
(2)Chèn một đọan DNA mã hóa cho chức năng của gen
được chọn vào trong gen g92.
(3) Đồng biến nạp vào các tế bào vật chủ PRV phân tử
plasmid lai Chọn lọc các PRV tái tổ hợp sinh các sản
phẩm của gen chọn lọc như là các chủng PRV đột biến mất khả năng sinh kháng nguyên g92, kết quả của đột
biến chèn trong gen 92.
Trang 19Quá trình sản xuất PRV mất khả năng sinh kháng nguyên g92 do gây đột biến mất đọan:
(1)Thiết lập 1 plasmid lai bao gồm: 1 vector dòng hóa và 1 đọan DNA của PRV chứa cơ bản hầu như tòan bộ gen g92 và vùng bên sườn.
(2)Chèn đọan DNA mã hóa cho gen chức năng chọn lọc vào bên sườn của trình tự PRV gen g92.
(3)Biến nạp vào tế bào vật chủ PRV phân tử plasmid lai và chọn lọc các PRV có khả năng sinh các sản phẩm của gen chọn lọc.
(4)Xóa trình tự DNA lai từ plasmid lai ở bước 1 về thực chất tất cả các gen g92 hiện diện, giữ trình tự DNA nằm
kề trình tự bị xóa.
(5)Biến nạp vào tế bào vật chủ của PRV và chọn lọc các chủng PRV đột biến.
Trang 20Sản xuất PRV mất chức năng TK bằng đột biến
chèn gồm các bước sau:
(1)Tạo plasmid lai
(2) Chèn vào đó một trình tự DNA ngoại lai vào vùng mã hóa gen TK
(3)Biến nạp vào trong tế bào vật chủ của PRV với các DNA nhiễm thu được từ các virus giả dại có TK +
(4)Chọn lọc, trong các tế bào vật chủ có TK.
(5)Ở bước 2, người ta có thể chèn một đọan gen khởi động vào gen TK của phân tử plasmid lai từ bước 1, và bước 2, người
ta chèn thêm một gen của ngoại lai liền kề với gen khởi
động của PRV nói trên để gen ngoại lai được biểu hiện ở
bước 4 Như vậy PRV đột biến vừa mất khả năng sinh TK vừa biểu hiện gen ngoại lai (gen ngoại lai có thể là lacZ của E.coli)
Trang 21Porcilis ad Begonia, chủng NIA-3, (TK-, gE-)
Trang 222.4 Vaccine DNA
• Nghiên cứu được thử nghiệm để tìm hiểu liệu sự đồng sinh DNA (co-delivery) mã hóa cho
cytokines của heo có tăng cường tính sinh miễn
dịch trong heo để chống lại virus Aujeszky hay
không
• cDNA cho mỗi cytokinines được chèn vào trong plasmid pcDNA3 dưới sự điều khiển của promoter CMV và cytokine được biểu hiện được xác định sau khi biến nạp DNA vào các dòng tế bào của thú hữu nhũ khác nhau bằng các xét nghiệm sinh học
Trang 232.5 Vaccine tiểu phần
• Các chất chiết được tạo nên từ tế bào heo bị
nhiễm virus PRV g92 đột biến, hay bị giết chết
sẽ sinh ra các tiểu phần, những chất chiết này chứa tất cả các glycoprotein và các phi
glycoprotein được mã hóa bởi các chủng PRV ngoại trừ g92 Sau bước tinh sạch các
glycoprotein, chúng được sử dụng như là các vaccine tiểu phần.
Trang 242.6 Vaccine đa giá
• Là loại vaccine có chứa cùng lúc nhiều loại kháng nguyên khác nhau
• Vector tổ hợp mang gen của tác nhân gây miễn
dịch phòng cùng lúc bệnh giả dại và bệnh dịch tả heo
• Đây thực chất là một vector ADV của chủng ADV nhược độc mang một số gen quy định một số loại glycprotein cần thiết cho thú sinh miễn dịch chống lại virus giả dại, âm tính với gE có chứa gen quy định glycoprotein E1,2 của virus dịch tả heo
Trang 25MaxiVac-FLU, vaccine phòng bệnh cúm và bệnh giả dại trên heo
Trang 26• Tuy nhiên, cần đề phòng sự lan truyền mầm bệnh hay biến đổi của các chủng gây bệnh cho nhau.