1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiếng việt 3

6 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người đi săn và con vượn
Trường học Trường Tiểu Học Đắk Ơ
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi cuối học kì II
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu văn nào nói lên tái săn bắn của bác thợ săn?. Bác thợ săn có thể bắn trúng một con vật từ rất xaa. Bác thợ săn có thể bắn trúng một con vượn đang chạy.. Vuợn mẹ căm giận bác thợ s

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II

Họ và tên:………

Thời gian: 20 phút ( Không kể thời gian phát đề )

II Đọc thầm bài “Người đi săn và con vượn” ( Sách Tiếng Việt 3 tập 2 trang 113 -114) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi dưới đây:

Câu 1 Câu văn nào nói lên tái săn bắn của

bác thợ săn?

a Bác thợ săn có thể bắn trúng một con

vật từ rất xa.

b Nếu con thú rừng nào không may gặp

bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.

c Bác thợ săn có thể bắn trúng một con

vượn đang chạy.

Câu 2 Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói

lên điều gì?

a Vượn mẹ rất đau đớn khi bị trúng tên.

b Vuợn mẹ căm giận bác thợ săn làm

nó đau đớn.

c Vượn mẹ căm giận bác thợ săn vì đã

làm cho nó phải lìa con.

Câu 3 Chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm?

a Trước khi chết vượn mẹ vơ vội nắm

bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái

cái lá to, vắt sữa váo và đặt lên miệng

con.

Câu 5 Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?

a Không nên giết hại muông thú, Hãy bảo vệ môi trường xung quanh ta.

b Cứ săn bắn thoải mái vì đây là thú rừng.

c Không cần bảo vệ môi trường xung quanh ta.

Câu 6 Câu nào dưới đây có sử dụng phép nhân hoá?

a Ngày xưa, có một năm nắng hạn rất lâu.

b Anh Cua bò vào chum nước này.

c Ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng.

Câu 7 Câu nào dưới đây dùng đúng dấu hai chấm?

a Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết: chăn màn, giường chiếu,…

b Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ:

Trang 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II

I Phần đọc tiếng: Giáo viên dùng kéo cắt thành các phiếu cho học sinh bốc

thăm đọc các bài sau:

Bài: Cuộc chạy đua trong rừng Trang 80-81 Đọc đoạn 4

Bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Trang 94-95 Đọc đoạn 1

Bài: Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua Trang 98-99 Đọc đoạn 1

Trang 3

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II

Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian phát đề )

I Chỉnh tả: (25 phút)

1 Bài viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:

Quà của đồng nội

Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quý trong sạch của trời

2 Bài tập:

a Điền vào chỗ trống: ươc, ươt

chân b ……ù… ; l…… ù…… nhẹ

b Điền vào chỗ trống: ngh, gh

………… é con; ………ế gỗ

II Tập làm văn: (35 phút)

Em hãy viết một đoạn văn từ 7 - 10 câu kể lại một việc tốt mà em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường

Dựa theo các gợi ý sau:

Trang 4

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ÁNCUỐI HỌC KÌ II

I Đọc tiếng: 6 điểm Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, có diễn cảm tốc độ

điểm

Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, tương đối diễn cảm, tốc độ

không quá 1,5 phút 4-5 điểm

- Đọc tương đối rõ ràng , ngắt nghỉ tương đối đúng dấu câu, tốc độ

còn hơi chậm 2-3điểm

- Đọc không đạt các yêu cầu trên 1 điểm

II Đọc thầm: 4 điểm.

Câu 1: Ý

Câu 2: Ý

Câu 3: Ý

Câu 4: Ý Câu 5: Ý

Câu 6: Ý Câu 7: Ý Câu 8: Ý

Trang 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ÁNCUỐI HỌC KÌ II

B PHẦN VIẾT: 10 điểm

1 Bài viết: “Quà của đồng đội”

Bài viết sạch sẽ, chữ viết đẹp, trình bày đúng quy định 3 điểm + Sai 4 lỗi trừ 01 điểm, các lỗi giống nhau trừ một lần

+ Sai 4 lỗi dấu thanh trừ 0,5 điểm ( HSDT 6 dấu thanh )

a Điền vào chỗ trống: ước, ướt 0.5 điểm/nội dung

chân bước lướt nhẹ

b Điền vào chỗ trống: ngh, gh

nghé con; ghế gỗ

II Tập làm văn: 5 điểm Đảm bảo các yêu cầu sau, đạt 5 điểm

+ Viết được một đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài

+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mác lỗi chính tả

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt chữ viết, có thể cho các mức từ 4,5

Ngày đăng: 08/11/2013, 14:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w