Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ sau: ngày lễ, lập đông, nên, nói… (MB), sáng
kiến, ngạc nhiên, suy nghĩ, mải, biếu, hiếu thảo, điểm mười… (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm đócủa mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ cho ông bà Câu chuyệnkhuyên các em phải biết kính trọng, yêu thương ông bà của mình
3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các bài TĐ
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hỏi HS về tên các ngày 1/6, 1/5, 8/3, 20/11…
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày
nào không?
- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình đối
với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn
một ngày làm ngày lễ cho ông bà Diễn biến
câu chuyện ra sao, chúng ta cùng học bài
hôm nay để biết được điều này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần oe, âm Tr/ r)
Nghỉ hơi câu dài Đọc phân biệt lời kể và lời
nói.Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý giọng
người kể thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên,
giọng bố tán thưởng
b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
Trang 2- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt
giọng đã chép trên bảng phụ, tìm cách đọc
đúng sau đó luyện đọc các câu này Chúng ý
chỉnh sửa lỗi, nếu có
- Yêu cầu đọc chú giải
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1 qua đó giáo dục
kính yêu ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào
làm ngày lễ của ông bà?
- Vì sao?
- Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với ông
bà?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hếtbài
- Luyện đọc các câu sau:
Bố ơi,/ sao không có ngày của ôngbà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc)Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lậpđông hằng năm/ làm “ngày ông bà”,/
vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cầnchăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụgià.//
Món quà ông thích nhất hôm nay/ làchùm điểm mười của cháu đấy.//
- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từmới
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗinhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HS đọcthành tiếng
- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1 ngàylễ làm lễ ông bà
- Ngày lập đông
- Vì khi trời bắt đầu rét mọi ngườicần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụgià
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quýông bà của mình
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (TT).
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)Tiết 1.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’) Sáng kiến của bé Hà
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(thanh ngã) Nghỉ hơi
câu dài Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa
từ ở đoạn 3
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
- Hát
- 2 HS đọc bài
Trang 3- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu ở tiết
1
- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu ở mục
tiêu dạy học
- Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món quà ông
thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của
cháu đấy./
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 2, 3 qua đó giáo
dục tình cảm ông bà
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
- Oâng bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm
gì?
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
Mục tiêu: Đọc phân vai (người dẫn chuyện, Hà,
bố, ông bà)
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em
luyện tập trong nhóm rồi thi đọc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Em có
muốn chọn một ngày cho ông bà mình
không? Em định chọn đó là ngày nào?
- Tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Bưu thiếp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
- Bé băn khoăn vì không biết nêntặng ông bà cái gì
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của béHà
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thiđua đọc
- HS nêu
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:Tìm số hạng trong một tổng.
- Phép trừ trong phạm vi 10
2Kỹ năng: Giải toán có lời văn.
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ
- HS: Bảng con, vở bài tập
Trang 4III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và phát
biểu qui tắc tìm số hạng chưa biết trong 1
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng
Mục tiêu: Củng cố về:Tìm số hạng trong một
tổng
Phép trừ trong phạm vi 10
Phương pháp: Quan sát, thực hành, vấn đáp
ĐDDH: Bộ thực hành toán
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết
quả của 10 – 9 và 10 – 1 được không? Vì
sao?
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
- Hãy giải thích vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3 có
kết quả bằng nhau
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập thực hành
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8là số hạng đã biết Muốn tìm x ta lấytổng(10) trừ số hạng đã biết(8)
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài 2 HSngồi cạng đổi chéo vở để kiểm tralẫn nhau
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghingay kết quả của 10 – 9 là 1 và 10 –
1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số hạng trongphép cộng 9 + 1 = 10.Lấy tổng trừ đisố hạng này sẽ được số hạng kia
- HS làm bài cá nhân 1 HS đọc chữabài HS tự kiểm tra bài mình
Vì 3 = 1 + 2
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có
Trang 5- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm ntn?
- Tại sao?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó kiểm tra
và cho điểm
Bài 5:
- Yêu cầu HS tự làm bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Hoa đua nở
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Số tròn chục trừ đi 1 số
số cam Muốn tính số quýt ta phải lấytổng(45) trừ đi số cam đã biết(25)
- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài của nhau
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu biểu hiện của chăm chỉ học tập.
- Những lợi ích của chăm chỉ học tập
4 Kỹ năng: Thực hiện các hành vi thể hiện chăm chỉ học tập như: Chuẩn bị đầy đủ các bài tập về nhà,
học thuộc bài trước khi đến lớp…
5 Thái độ: Tự giác học tập.
- Đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập
II Chuẩn bị
- GV: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn, sách vở, phiếu luyện tập
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Thế nào là chăm chỉ học tập?
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Thực hành Chăm chỉ học tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đóng vai
Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng xử trong các tình
huống của cuộc sống
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, động não, đàm
thoại
ĐDDH: Dụng cụ sắm vai: bàn học, khăn rằn
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra một đội trưởng
điều hành dãy GV sẽ là người đưa ra các câu là
nguyên nhân hoặc kết quả của một hành động Nhiệm
vụ của các đội chơi là phải tìm ra kết quả hoặc nguyên
nhân của các hành động đó Sau đó nêu cách khắc phục
hậu quả
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
Phần chuẩn bị của GV
- Hát
- HS nêu
- Cả lớp nghe, ghi nhớ
- Cả lớp và GV sẽ cùng làm Ban giámkhảo
- Đội nào trả lời nhanh (Bằng cách giơtay) và đúng sẽ là đội thắng cuộc trong tròchơi
Trang 61 Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho điểm kém.
2 Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến lớp muộn
3 Bài tập Toán của Hải bị cô giáo cho điểm thấp
4 Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh hiệu HS giỏi
5 Bắc mải xem phim, quên không làm bài tập
6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liên
quan đến các chuẩn mực đạo đức
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, động não
ĐDDH: Phiếu luyện tập
- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách xử lí
tình huống và đóng vai
Tình huống:
1 Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài trời đang mưa
nhưng Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ cho đi học Bạn
Hải làm như thế có phải là chăm chỉ học tập
không? Nếu em là mẹ bạn Hải, em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập về nhà để
có thời gian xem phim trên tivi Em có đồng ý với
cách làm của bạn Lan không? Vì sao?
Kết luận:
- Không phải lúc nào cũng học là học tập chăm chỉ
Phải học tập, nghỉ ngơi đúng lúc thì mới đạt được
kết quả như mong muốn
Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập
và giải thích
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, động não
ĐDDH: Bàn học, sách vở
- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể về việc học tập ở
trường cũng như ở nhà của bản thân
- GV nhận xét HS
- GV khen những HS đã chăm chỉ học tập và nhắc
nhở những HS chưa chăm chỉ cần noi gương các bạn
trong lớp:
Kết luận:
- Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà các em cần
học tập và rèn luyện
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổ chức cho cả lớp HS chơiPhần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quên không học bài
2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậy muộn
Nga la cà trên đường đi học
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
4 Hoa chăm chỉ học tập
Hoa luôn thuộc bài, làm bài trước khiđến lớp
5 Bắc sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm thấp
6 Hiệp, Toàn sẽ không nghe được lời côgiảng, không làm được bài và kết quả học tập sẽ kém
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa rahướng giải quyết và chuẩn bị đóng vaiChẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể cho bạn đihọc, vì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ củabạn Bạn Hải làm như thế cũng khôngphải là chăm chỉ học tập
2 Lan làm như thế chưa đúng, không phảichăm chỉ học tập Vì giờ ra chơi là thờigian để Lan giải toả căng thẳng sau khihọc tập vất vả
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kếtquả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét xem bạn đã thực hiệnchăm chỉ học tập chưa và góp ý cho bạnnhững cách để thực hiện học tập chăm
Trang 7- Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2004
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: NGÀY LỄ.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ.
2Kỹ năng: Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn.
- Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/thanh ngã
3Thái độ: Rèn viết đúng đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở chính tả, vở BT
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- Kiểm tra bài Dậy sớm
- HS viết các từ sai
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu rõ mục tiêu bài học và
tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc, GV
gạch chân các chữ này)
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài
c) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép
d) Soát lỗi
e) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập tương tự như
các tiết trước
- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để HS rút ra qui
tắc chính tả với c/k
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, NgàyQuốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Laođộng, Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- Nhìn bảng chép
- 2 đội HS thi đua Đội nào làm nhanh đội
Trang 8- Lời giải:
Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.
Bài 3:
a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ quy
tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n,
thanh hỏi/ thanh ngã
đó thắng
- HS nêu
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BƯU THIẾP.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ sau: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết Bình Thuận, VĩnhLong
- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp.
- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp trong bài
- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư
3Thái độ: Yêu ngôn ngữ Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sáng kiến của bé Hà.
- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn
trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời các
câu hỏi
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Trong lớp chúng ta đã có bạn nào từng
được nhận bưu thiếp hay đã gởi bưu thiếp
cho ai đó như ông bà, bạn bè, người thân…
chưa?
- Giới thiệu: Trong bài hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau đọc và tìm hiểu 2 bưu thiếp và
phong bì thư
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi đúng trong câu
Đọc đúng cách bưu thiếp, phong bì thư Hiểu nghĩa
từ khó
- Hát
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bégiải thích thế nào về sáng kiến củamình?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- HS 3: Em học được điều gì từ béHà?
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV chocác em nêu hiểu biết của mình vềbưu thiếp, nếu HS trả lời là chưa, GVcho HS xem bưu thiếp, giới thiệu vềhình thức, mục đích viết bưu thiếpcho HS)
Trang 9 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, phân tích.
ĐDDH: SGK.Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ
nhàng, tình cảm
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều HS
đọc bưu thiếp 1
- Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời
chúc
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc phong
bì thư trước lớp, chú ý yêu cầu HS phát âm
đúng các tiếng khó, đọc thông tin về người
gởi trước sau đó đọc thông tin về người nhận
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung tác dụng của bưu thiếp
Biết cách viết bưu thiếp, cách ghi 1 phong bì thư
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong SGK
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì sao?
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để
làm gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào
những ngày nào?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em
phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay
người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong bì đã
chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp chúc thọ
ông bà
- Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp thật ngắn
gọn, tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính trọng ông
bà
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theodõi và đọc thầm theo
- 2 đến 3 HS đọc
Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúcông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềmvui.//
Cháu của ông bà//
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửicho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạnnhân dịp năm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúcmừng, thăm hỏi gửi qua đường bưuđiện
- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
- Phải ghi địa chỉ người gửi, ngườinhận rõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì củamình trước lớp Bạn nhận xét
Trang 10- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên gửi
bưu thiếp cho người thân vào sinh nhật, ngày
lễ,… như vậy tình cảm giữa mọi người sẽ gắn
bó thân thiết
- Chuẩn bị: Thương ông
MÔN: TOÁN
Tiết: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2
chữ số (có nhớ)
2Kỹ năng: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia.
3Thái độ: Yêu thích môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng cài
- HS: Vở BT, bảng con, que tính
III Các hoạt động
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học về phép
trừ có dạng: Số tròn chục trừ đi một số
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là
số tròn chục
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ĐDDH: Que tính Bảng cài
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 40 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác
bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm ntn?
- Hát
- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích bài toán
Trang 11- Hướng dẫn lại cho HS cách bớt (tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Bước 3: Đặt tính và tính
- Mời 1 HS lên bảng đặt tính (hướng dẫn HS nhớ
lại cách đặt tính phép cộng, phép trừ đã học để
làm bài)
- Con đặt tính ntn?
- Con thực hiện tính ntn?
- Nếu HS trả lời được GV cho 3 HS khác nhắc lại
Cả lớp đồng thanh nêu cách trừ Nếu HS không
trả lời được GV đặt từng câu hỏi để hướng dẫn
- Câu hỏi (vừa hỏi vừa viết lên bảng)
- Tính từ đâu tới đâu?
- 0 có trừ được 8 không?
- Lúc trước chúng ta làm ntn để bớt được 8 que
tính
- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4 chục 0
không trừ được 8, mượn 1 chục của 4 chục là 10,
10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
- 4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại mấy chục?
- Viết 3 vào đâu?
- Nhắc lại cách trừ
Bước 4: Aùp dụng
- Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách trừ của phép
tính 40 – 8, thực hiện các phép trừ sau trong bài
1:
60 – 9, 50 – 5, 90 – 2
- Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện
từng phép tính trên
Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 48 - 18
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là
số tròn chục, số trừ là số có 2 chữ số (có nhớ)
Phương pháp: Thực hành, vấn đáp
ĐDDH: Bảng cài
- Tiến hành tương tự theo bước 4 như trên để HS
rút ra cách trừ:
40 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1
-18 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
22
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết khi biết
tháo 1 bó rồi bớt đi 8 que Số que còn lạilà 3 bó (3 chục) và 2 que tính rời là 32que …)
- Bằng 32
- Đặt tính: 40
- 8 32
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với
0 Viết dấu – và kẻ gạch ngang
- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ
* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng
Trang 12tổng và số hạng kia.
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài sau đó tự làm
bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính trừ khi
tiến hành tìm x
a) 30 – 9 b) 20 – 5 c) 60 - 19
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên tóm
tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu nhấn mạnh kết quả của phép tính:
80 – 7, 30 – 9, 70 – 18, 60 – 16
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép trừ
dạng: Số tròn chục trừ đi một số
- HS đọc yêu cầu: 3 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn Kiểm tra bài mình
2 chục = 20 Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que tính)Đáp số: 15 que tính
THỂ DỤC KIỂM TRA : BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2004
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết:TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá cho HS vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.
3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: 4 tờ giấy roky, bút dạ (hoặc có thể chia bảng làm 4 phần bằng nhau), bảng phụ ghi nội dungbài tập 4
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.
- HS nêu theo mẫu câu: Ai(con gì, cái gì) là gì?
- Tìm từ chỉ hoạt động của HS
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Trong giờ học luyện từ và câu
tuần này các em sẽ được củng cố, mở rộng và hệ thống hoá
các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng Sau đó, rèn kĩ năng
- Hát
- HS nêu
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 13sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ chỉ người trong
gia đình, họ hàng
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ: Họ ngoại, họ nội
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng kiến của bé
Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người trong
gia đình, họ hàng sau đó đọc các từ này lên
- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nói 1 từ
- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm được vào
Vở bài tập
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Họ nội là những người ntn? (Có quan hệ ruột
thịt với bố hay với mẹ)
- Hỏi tương tự với họ ngoại
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em đọc bài
làm của mình GV và HS cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS khá đọc truyện vui trong bài
- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn
chưa cố gắng
- Chuẩn bị: Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong nhà
- Tìm những từ chỉ người trong gia đình,họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của béHà
- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô,chú, cụ già, con cháu, cháu (nhiều HS kểđến khi đủ thì thôi)
- HS đọc
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động nối tiếp HS có thể nêu lạicác từ bài tập 1 và nêu thêm như: Thím,cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt,chút, chít…
- Làm bài trong Vở bài tập
- Đọc yêu cầu
- Họ nội là những người có quan hệ ruộtthịt với bố
- HS trả lời
Oâng ngoại, bàngoại, dì, cậu, mợ,bác…
Oâng nội, bà nội,cô, chú, thím, bác,
…
- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc câu chuyện trong bài
- Cuối câu hỏi
- Làm gì (ô trống thứ nhất và thứ ba điềndấu chấm, ô trống thứ hai điền dấu chấmhỏi)
- Nhận xét bạn làm bài đúng/sai Theo dõivà chỉnh sửa bài của mình cho đúng
Trang 14ÂM NHẠC ÔN : CHÚC MỪNG SINH NHẬT ( gv phụ trách)
-MÔN: TOÁN
Tiết: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
- Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan.
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng phụ
- HS: Que tíng, vở BT
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Số tròn chục trừ đi 1 số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính:
30 – 8; 40 – 18+ HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x = 30
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các
phép tính trừ có dạng: 11 trừ đi 1 số 11 - 5
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que
tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt từng câu
hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính? Cô
muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu trả lời
xem còn lại bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Hát
- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanhkết quả phép trừ
20 – 6; 90 – 18; 40 – 12; 60 – 8
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
Trang 15- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
tính?
- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 11 – 5 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số
Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11
trừ đi một số
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Que tính
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 11 trừ đi một số như phần
bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông
báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xoá dần các phép tính cho
HS học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Mục tiêu: Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các
bài toán có liên quan
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các
phép tính phần a vào vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa
ra kết quả nhẩm
- Hỏi: khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2
không? Vì sao?
- Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi
ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì
* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳngcột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ vàkẻ vạch ngang
* Trừ từ phải sang trái 1 không trừđược 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6,nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Thao tác trên que tính, tìm kết quảvà ghi kết quả tìm được vào bàihọc
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ)thông báo kết quả của các phéptính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HSlàm 1 cột tính
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tựkiểm tra bài của mình
- Không cần Vì khi thay đổi vị trí cácsố hạng trong một tổng thì tổng đókhông đổi
- Có thể ghi ngay: 11–2= 9 và 11–9=
2, vì 2 và 9 là các số hạng trongphép cộng 9 + 2 = 11 Khi lấy tổng