1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 90012015 trong công tác văn phòng tại viện công nghệ môi trường

159 114 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 14,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Báo cáo của Nguyễn Thị Nga 2015, Lớp ĐHLT QTVP Trường Đại học Nội vụ Hà Nội “Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại công ty TNHH Thương mại và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn: GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn

GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm

Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

PGS.TS Vũ Thị Phụng

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiệu quả áp dụng hệ

thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường” là công trình nghiên cứu của tôi Trong

công trình nghiên cứu này, tôi có tham khảo và tổng hợp kết quả của nhiều công trình nghiên cứu khác và đã có chú thích theo quy định Công trình này chưa từng được công bố trên bất cứ phương tiện nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học về nội dung nghiên cứu của đề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

HỌC VIÊN

Hoàng Thị Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, để hoàn thành được chương trình học cao học và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, tạo mọi điều kiện và giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo Khoa Lưu trữ và Quản trị văn phòng - Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), gia đình và bạn bè

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm - người thầy tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Sau cùng, tôi xin trân thành cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Viện Công nghệ môi trường, Lãnh đạo phòng và đồng nghiệp tại Phòng Quản lý tổng hợp, Viện Công nghệ môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã dành nhiều thời gian và công sức nghiên cứu Tuy có nhiều nỗ lực và cố gắng nhưng luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy cô giáo và bạn đọc để đề tài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn và có cơ sở để phát triển hướng nghiên cứu tiếp theo

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

HỌC VIÊN

Hoàng Thị Nga

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4

DANH MỤC HÌNH 5

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục tiêu 7

3 Nhiệm vụ 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Cơ sở tư liệu 8

6 Lịch sử nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 11

8 Đóng góp của luận văn 12

9 Kết cấu của luận văn 13

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 14

1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng 14 1.1.1 Chất lượng 14

1.1.2 Quản lý chất lượng 15

1.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng 15

1.1.4 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng 16

1.1.5 Vai trò của quản lý chất lượng 18

1.2 Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 18

1.2.1 Giới thiệu về tổ chức ISO 18

1.2.2 Khái quát chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 19

1.2.3 Các nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 20

1.3 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 24

1.3.1 Vai trò của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 25

1.3.2 Nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 26

Trang 6

1.3.3 Quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 trong công tác văn

phòng 27

1.3.4 Yêu cầu của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong văn phòng 29

1.3.5 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 30

1.4 Đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 31

1.4.1 Cơ sở đánh giá hiệu quả 31

1.4.2 Tiêu chí đánh giá 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN

ISO 9001:2015 TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG

TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG 35

2.1 Khái quát về Viện Công nghệ môi trường 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 36

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 37

2.2 Chủ trương chỉ đạo của Ban lãnh đạo Viện Công nghệ môi trường trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 43

2.3 Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường 46

2.3.1 Đối với công tác quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học 47

2.3.2 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác tuyển dụng 57 2.3.3 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong việc nâng lương 61

2.3.4 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong việc quản lý website 63 2.4 Đánh giá, nhận xét tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường 64

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP CẦN THIẾT ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 9001:2015 TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG 71

3.1 Lãnh đạo Viện cần nhận thức đầy đủ và đầu tư nhiều hơn cho việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào hoạt động văn phòng 71

3.2 Tăng cường hoạt động hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền về áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 72

Trang 7

3.3 Liên kết các cơ sở đào tạo về nghiệp vụ văn phòng và các đơn vị tư vấn

áp dụng ISO 73

3.4 Ban hành các quy chế, các văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ văn phòng, quy định về áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 một cách chi tiết, cụ thể 74

3.5 Tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện và đề xuất các quy trình làm việc 75

3.6 Bổ sung nhân sự cho những vị trí còn thiếu, bỏ trống làm việc trong văn phòng 86

3.7 Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị và áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào công tác văn phòng 86

3.8 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá về tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 87

3.9 Xây dựng chế độ khen thưởng trong công tác áp dụng ISO 88

3.10 Một số kiến nghị với Nhà nước 88

KẾT LUẬN 92

PHỤ LỤC 98

Trang 8

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng

ISO Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa

TCVN Tiêu chuẩn quốc gia

Sở KH&ĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư

QUACERT Trung tâm chứng nhận phù hợp

KH&CN Khoa học và Công nghệ

Quỹ NAFOSTED Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia QLKH Quản lý khoa học

HĐKH Hội đồng khoa học

ĐT/DA Đề tài/dự án

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mô hình Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 theo hình cây 22Hình 2 Mô hình PDCA trong của bố cục ISO 9001:2015 23Hình 3 Sơ đồ quản lý đề tài/dự án KHCN cấp nhà nước/ Bộ/Sở/Ban ngành 50Hình 4 Sơ đồ quản lý đề tài/dự án KHCN cấp Viện Hàn lâm KH&CNVN 52Hình 5 Sơ đồ quản lý đề tài cấp cơ sở 53Hình 6 Đánh giá thay đổi trước và sau khi ứng dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 66Hình 7 Đánh giá mức độ sau khi ứng dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng 66

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống đã góp phần tạo ra một số sản phẩm hàng hóa mới và nâng cao chất lượng của chúng Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học hiện nay đang hướng mạnh đến các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất để ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống Trong quá trình đó, một số mô hình ứng dụng công nghệ và công nghệ cao đã được xây dựng mang lại hiệu quả cao cho sự phát triển kinh tế xã hội Nhiều tiến bộ mới về công nghệ được nghiên cứu, ứng dụng vào bảo

vệ môi trường và phát triển bền vững trong tương lai

Tất nhiên, các sản phẩm khoa học công nghệ phải luôn đổi mới, hoàn thiện hơn về công nghệ để tăng khả năng ứng dụng trong thực tiễn Việc nghiên cứu theo

đó cần hướng tới mục tiêu mới và các kế hoạch phải thiết thực

Về việc áp dụng hệ thống ISO vào quản lý trong thời gian qua, nhà nước ta đã ban hành khá nhiều văn bản Cụ thể, từ năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, và sau đó là quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 114/2006/QĐ-TTg thay thế tiêu chuẩn TCVN 9001:2000 bằng tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 Đến năm 2014 Thủ tướng Chính phủ lại ban hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg về việc áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước Về sau Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã chính thức ban hành Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 để thay thế cho Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 mà chúng ta đang áp dụng

Viện CNMT là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Viện Hàn Lâm KH&CNVN, được thành lập theo Quyết định số 148/2002/QĐ-TTg ngày

Trang 11

30/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ Các hoạt động của Viện chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Viện là một đơn vị có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế đã từng tham gia rất nhiều dự án, đề tài quan trọng cấp nhà nước, cấp bộ,

Viện CNMT là một trong những đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ đầu tiên trong lĩnh vực môi trường đã tiếp cận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2015 và vào năm 2017 đã được đánh giá, xác nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

HTQLCL này đã hỗ trợ nhiều cho công tác văn phòng tại Viện CNMT thông qua các quy trình thích hợp Tuy nhiên hệ thống vẫn tồn tại một số điểm chưa phù hợp Để quản lý cũng như áp dụng hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đòi hỏi phải đánh giá được hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào thực tế

Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả áp dụng hệ

thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường” với mong muốn góp phần giúp cơ quan giải quyết

tốt vấn đề áp dụng dụng ISO có hiệu quả hơn

2 Mục tiêu

Đề tài này tập trung giải quyết các mục tiêu chính sau đây:

Thứ nhất, khảo sát, đánh giá thực trạng và hiệu quả việc áp dụng ISO vào công tác văn phòng

Thứ hai, chỉ ra những hoạt động chưa được xây dựng quy trình và những điểm chưa phù với những công việc đã có quy trình

Thứ ba, đề xuất xây dựng các quy trình mới và chỉnh sửa các quy trình chưa phù hợp

3 Nhiệm vụ

Để thực hiện được mục tiêu đề ra, chúng tôi tiến hành thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 12

Hệ thống lại những lý luận, pháp lý về HTQLCL và bộ tiêu chuẩn ISO

9000 và tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Khảo sát việc áp dụng các quy trình trong công tác văn phòng

Đánh giá việc áp dụng các quy trình trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

Tìm hiểu kinh nghiệm áp dụng ISO vào văn phòng tại đơn vị

Tìm kiếm các giải pháp thích hợp để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng quan tâm nghiên cứu là hiệu quả áp dụng TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

5 Cơ sở tƣ liệu

Trước tiên phải kể đến các văn bản quy phạm pháp luật và một số văn bản khác do nhà nước ban hành là cơ sở pháp lý cho các cơ quan, doanh nghiệp ở Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn ISO đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả

áp dụng tiêu chuẩn ISO của các cơ quan hiện nay Cụ thể:

- Thông tư số 03/2010/TT-BKHCN ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động đào tạo kiến thức quản lý hành chính nhà nước đối với chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý

Trang 13

chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong cơ quan hành chính nhà nước [1]

- Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động đào tạo chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm của tổ chức đánh giá sự phù hợp [3]

- Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước [6]

- Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước [7]

- Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc

hệ thống hành chính nhà nước [8]

- Công văn số 1581/BKHCN-TĐC ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn hoạt động đánh giá, cấp giấy chứng nhận theo TCVN ISO 9001 [2]

- Các báo cáo về áp dụng ISO tại Viện Công nghệ môi trường

6 Lịch sử nghiên cứu

Vấn đề áp dụng ISO trong công tác hành chính không phải là vấn đề mới nhưng việc áp dụng tại một đơn vị nghiên cứu chuyên về môi trường mang tính đặc thù thì chưa có nghiên cứu nào

Trước hết có các sách, giáo trình nghiên cứu và các đề tài nghiên cứu cụ thể về vấn đề này như:

Trang 14

- Giáo trình Quản trị chất lượng của Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự,

Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội (2012) Giáo trình đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý chất lượng; tổng quát về khách hàng và đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng; phân tích chất lượng sản phẩm; quản trị chất lượng; quản trị chất lượng dịch vụ; tiêu chuẩn hóa; đảm bảo và cải tiến chất lượng; kiểm tra chất lượng sản phẩm; đo lường; chi phí và kiểm soát chất lượng…[14]

- Cuốn Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ở Việt Nam của

Nguyễn Chí Phương, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (2014) Cuốn sách cung cấp một số nhận thức chung về hệ thống quản lý chất lượng và hướng dẫn thực hiện các yêu cầu của ISO 9001:2008 tại Việt Nam [13]

Một số luận văn thạc sĩ cũng đã chọn đề tài quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO để nghiên cứu, ví dụ:

- Luận văn của Hoàng Thị Thu Thủy (2011), bảo vệ tại Trường Đại học

Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh với nhan đề “Một số giải pháp hoàn thiện

HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần xây dựng

và kinh doanh địa ốc Hòa Bình” [17]

- Luận văn của La Thị Bích (2014), bảo vệ tại Học viện Hành chính quốc

gia với nhan đề “Áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào

các đơn vị sự nghiệp công lập qua thực tiễn tại Viện Địa chất - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam” [4]

- Luận văn của Ngô Quang Tuấn (2014), bảo vệ tại Trường Đại học Khoa

học xã hội và nhân văn với nhan đề “Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội” [18]

- Luận văn của Nguyễn Đình Thi (2015), bảo vệ tại Học viện Hành chính

quốc gia với nhan đề “Áp dụng quản lý chất lượng tiêu chuẩn TCVN ISO

9001:2008 tại Trường Cao đẳng Công nghiệp In” [15] Và một số luận văn

Trang 15

khác tổng kết tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

Về báo cáo khoa học có một số đề tài đáng chú ý như:

- Báo cáo nghiên cứu khoa học của Nguyễn Thị Ngọc (2017), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với nhan đề

“Đánh giá việc triển khai thực hiện tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” Báo cáo tập

trung vào khảo sát việc thực hiện các quy trình làm việc nhưng chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng nó như thế nào [12]

- Báo cáo của Nguyễn Thị Nga (2015), Lớp ĐHLT QTVP Trường Đại

học Nội vụ Hà Nội “Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong

công tác văn phòng tại công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Xuân Thu” đã

xem xét thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại công ty TNHH Xuân Thu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác văn phòng tại doanh nghiệp [11]

Đề tài nghiên cứu lựa chọn trong luận văn tuy không trùng lặp nhưng có tham khảo, kế thừa những kết quả nghiên cứu nói trên để đề xuất các giải pháp áp dụng TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

7 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như sau:

Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp này được thực hiện bằng

việc nghiên cứu tài liệu, sách báo, các đề tài khoa học viết về theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 để tìm ra lý luận cho đề tài nghiên cứu bên cạnh đó còn thu thập thông tin, ý kiến từ Ban Lãnh đạo Viện, CBCCVC trong Viện CNMT phục vụ

cho việc phân tích thực trạng của đề tài

Phương pháp mô tả: Phương pháp này được thể hiện bằng việc mô tả lại

những quy trình, những bước trong công tác văn phòng tại Viện CNMT khi áp

Trang 16

dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Phương pháp phân tích-so sánh: Phương pháp này được sử dụng trong

đề tài bằng việc phân tích những khó khăn, những hạn chế, phân tích những thành tích đạt được và những tồn đọng trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 từ đó so sánh giữa việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng với công tác văn phòng đơn thuần khi chưa áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Phương pháp khảo sát: là quá trình khảo sát việc áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

Phương pháp hệ thống: Phương pháp này đặt các mô tả trong hệ thống

quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

Các phương pháp trên được sử dụng phối hợp trong toàn bộ luận văn

8 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống cơ sở lý luận về HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015, các khái niệm HTQLCL trong các cơ quan nhà nước nói chung và các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ nói riêng, có thể làm nguồn cho các

đề tài nghiên cứu HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 khác

- Đề tài nghiên cứu, đề xuất giải pháp để áp dụng hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT

Luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện CNMT:

+ Giải pháp nâng cao trách nhiệm của Ban Lãnh đạo trong công tác phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền và bồi dưỡng kiến thức về công tác ISO

+ Giải pháp chỉnh sửa, cải tiến các quy trình mà trong quá trình áp dụng cảm thấy chưa hoàn thiện, bổ sung thêm các quy trình áp dụng trong công tác văn phòng

Trang 17

Các giải pháp nghiệp vụ trong quản lý ISO

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ

lục, đề tài được triển khai với các nội dung chính và bố cục như sau:

Chương 1 Khái quát về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Chương này nêu một số khái niệm cơ bản, là chương đặt nền tảng cho việc tìm hiểu về bộ tiêu chuẩn ISO, nguyên tắc hoạt động và vai trò của công tác

áp dụng ISO mang lại, chính là cơ sở để nghiên cứu, so sánh và đánh giá chính xác thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường

Chương 2 Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường

Nghiên cứu cơ sở pháp lý, nhân lực, công cụ hỗ trợ trong quá trình áp dụng ISO trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường Nghiên cứu quy trình hình thành và tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường Từ đó đưa ra các đánh giá về hoạt động ISO tại Viện

Chương 3 Các giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường

Căn cứ việc đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 ở Chương 2, tôi xin đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý gồm: Giải pháp nâng cao trách nhiệm của Ban Lãnh đạo trong công tác phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền

và bồi dưỡng kiến thức về công tác ISO; giải pháp chỉnh sửa, hoàn thiện các quy trình mà trong quá trình áp dụng cảm thấy chưa hoàn thiện, bổ sung thêm các quy trình áp dụng trong công tác văn phòng và giải pháp nghiệp vụ trong quản

lý ISO

Trang 18

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

VÀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng

1.1.1 Chất lượng

Chất lượng là một định nghĩa phức tạp mà con người thường hay gặp phải trong hoạt động của mình Có nhiều cách định nghĩa và quan điểm khác nhau về

chất lượng được đưa ra:

Theo quan điểm của Philips Crosby cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp

với yêu cầu” [14]

Theo quan điểm của Barbara Tuchman cho rằng: “Chất lượng là sự tuyệt

hảo của sản phẩm” [14]

Theo quan điểm tiến sỹ Eward Deming: “Chất lượng là sự phù hợp với

mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng” [14]

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8402)

(thực thể trong định nghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo nghĩa rộng)

“Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109)

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông “Chất lượng là tổng thể những tính

chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biết với sự vật (sự việc) khác

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra định nghĩa chất lượng trong

bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính

chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn” [14] Do tác dụng thực tế của nó nên định nghĩa này được chấp nhận

một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản thì chất lượng là khả năng tập hợp các tính chất, đặc trưng của một sản phẩm, một hệ thống hay một quá trình

Trang 19

theo xu hướng cải tiến nhằm đáp ứng những nhu cầu thỏa mãn của khách hàng

1.1.2 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là khái niệm đã có rất nhiều tác giả quan tâm và được nhiều tổ chức nghiên cứu Dưới đây là định nghĩa về quản lý chất lượng theo quan điểm của một số nhà khoa học:

Nhà khoa học người Mỹ A.V Feigenbaum cho rằng “Quản lý chất lượng

là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì

Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ khác thì cho rằng “Quản lý chất

lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống, đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động” [14]

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (International Standard Organization)

trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 định nghĩa: “Quản lý chất lượng là hoạt động có

chức năng quản lý chung nhằm đề ra mục tiêu chất lượng, chính sách chất lượng

và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một nhất định”

[14]

1.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng

Theo TCVN ISO 9000:2007 thì “Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp

các yếu tố có liên quan và tương tác để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” [14] Hiểu một cách đơn giản nhất hệ thống quản lý chất lượng là hệ

thống quản lý có sự phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, của từng thành viên trong doanh nghiệp; tất cả các công việc được qui định thực hiện theo cách thức nhất định nhằm duy trì hiệu quả và sự ổn định của các hoạt động Hệ thống quản lý chất lượng chính là phương tiện để thực hiện mục tiêu và chức năng quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng tập hợp các yếu tố sau:

+ Cơ cấu tổ chức

Trang 20

+ Các quá trình liên quan đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ

+ Các quy tắc điều chỉnh tác nghiệp

+ Nguồn lực: Bao gồm nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng

Theo Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa thì hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các yếu tố: Cơ cấu tổ chức; các quy định mà tổ chức tuân thủ; các quá

trình

Như vậy, hệ thống quản lý chất lượng có tác động qua lại với các hệ thống khác như hệ thống quản lý nhân lực, hệ thống quản lý tài chính Trong mối quan hệ này, vừa đặt yêu cầu cho hệ thống quản lý khác vừa chịu sự tác động của hệ thống quản lý khác

1.1.4 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng

ISO 9001:2015 là một tiêu chuẩn được hình thành nhờ tích lũy kinh nghiệm thực tiễn từ nhiều trường hợp thành công lẫn thất bại của rất nhiều cơ quan, tổ chức trên toàn thế giới Qua rất nhiều nghiên cứu thực tiễn, các chuyên gia của tổ chức ISO đã nhận thấy có 7 nguyên tắc quản lý chất lượng cần được xem là nền tảng để xây dựng nên chuẩn mực cho một hệ thống quản lý chất lượng trong thời đại hiện nay, đó là:

Nguyên tắc thứ nhất: Định hướng bởi khách hàng

Nhà sản xuất cần coi khách hàng và người cung ứng là những bộ phận của tổ chức Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất, người cung ứng và khách hàng sẽ giúp cho nhà sản xuất duy trì

uy tín của mình

Nguyên tắc thứ hai: Sự cam kết của các nhà lãnh đạo cấp cao

Lãnh đạo của tổ chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ ràng

cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của

tổ chức

Lãnh đạo thực hiện việc chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều

Trang 21

khiển, kiểm tra kiểm soát Vì vậy, kết quả của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của họ (nhận thức, trách nhiệm, khả năng) Muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấp cao có trình độ, có trách nhiệm, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thực hiện những chính sách, mục tiêu đề ra

Nguyên tắc thứ ba: Sự tham gia của mọi người

Nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức đó là con người Sự hiểu biết của mọi người khi tham gia vào các quá trình sẽ có lợi cho tổ chức.Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Tổ chức cần tạo điều kiện để nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức, cần khuyến khích sự tham gia của mọi người vào mục tiêu và đáp ứng được các vần đề về an toàn, phúc lợi xã hội, đồng thời phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của tổ chức

Nguyên tắc thứ tư: Phương pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các hoạt động có liên quan được quản lý như là một quá trình.Quá trình ở đây là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Quản lý các hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt các quá trình này, cùng sự đảm bảo đầu vào nhận được từ người cung ứng bên ngoài sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng

Nguyên tắc thứ năm: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh và đạt được mức chất lượng cao các tổ chức phải cải tiến liên tục Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hay nhảy vọt, cách thức tiến hành phải phụ thuộc mục tiêu và công việc của mỗi tổ chức

Nguyên tắc thứ sáu: Quyết định dựa trên bằng chứng

Mọi quyết định, hành động của hệ thống quản lý và hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt từ các chiến lược của tổ chức, các quá trình quan

Trang 22

trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của quá trình đó

Nguyên tắc thứ bảy: Phát triển mối quan hệ hợp tác

Các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và với bên ngoài doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung

Những nguyên tắc nêu trên nhằm giúp cho Lãnh đạo của cơ quan, tổ chức nắm vững phần hồn của ISO 9001:2015 và sử dụng để dẫn dắt cơ quan, tổ chức đạt được những kết quả cao hơn khi áp dụng ISO 9001:2015 cho đơn vị của mình

1.1.5 Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng giữ một vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh

tế và quản trị kinh doanh Theo quan điểm hiện tại quản lý chất lượng chính là hoạt động quản lý có chất lượng

Quản lý chất lượng có vai trò quan trọng đến sự phát triển của một cơ quan, tổ chức: đảm bảo nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm được lao động cho xã hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và các công cụ lao động để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn

Quản lý chất lượng có vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ: Khi sử dụng sản phẩm có chất lượng sẽ đem lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng

Vì vậy khi thực hiện tổ chức quản lý chất lượng các đơn vị phải coi đây là vấn đề sống còn để không ngừng cải tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

1.2 Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1.2.1 Giới thiệu về tổ chức ISO

ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa có tên tiếng Anh là International Organization for Standardization Đây là một tổ chức phi chính phủ được thành lập vào năm 1947, đặt trụ sở chính tại Geneva của Thụy

Sỹ ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật đã ban hành hơn 20.000 tiêu chuẩn bao

Trang 23

gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiêu chuẩn về quản lý

Mục đích của ISO là thúc đẩy sự phát triển tiêu chuẩn hóa và những công việc có liên quan đến quá trình này, nhằm mục đích tạo thuận lợi cho hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thông qua việc xây dựng và ban hành những bộ tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện

ISO được ví là cầu nối giữa khu vực công và khu vực tư nhân và cũng là cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau thông qua các tiêu chuẩn ISO hiện có khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật (Technical Committee) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong các lĩnh vực Các nước thành viên của ISO lập ra nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Ủy ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình xây dựng tiêu chuẩn ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các chính phủ các ngành và các bên liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp thuận, nó được công

bố là tiêu chuẩn quốc tế Sau đó mỗi nước lại có thể chấp nhận một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn quốc gia của mình Mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO của từng nước khác nhau

Tổ chức của ISO có ba hình thức thành viên: Tổ chức thành viên; thành viên

thông tấn; thành viên đăng ký Tính đến ngày 03/02/2015, ISO đã có 178 thành

viên Việt Nam gia nhập ISO năm 1977 và là thành viên thứ 72 của tổ chức này [14]

1.2.2 Khái quát chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000

ISO 9000 là gia đình tiêu chuẩn về hệ thống quản trị chất lượng trong các tổ chức do ISO ban hành vào năm 1987 Tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành, bộ tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mọi đối tượng từ doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp dịch vụ đến các cơ quan nhà nước Mục đích của ISO

9000 là giúp tổ chức hoạt động có hiệu quả, làm việc khoa học, loại bỏ được

Trang 24

nhiều thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian và giảm chi phí, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của công chức, viên chức nâng lên rõ rệt Gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm những tiêu chuẩn sau:

ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng

ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu

ISO 9004:2009 Quản trị sự thành công bền vững của một tổ chức

ISO 19011:2011 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý

ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu, thay thế ISO 9001:2008

Phương châm của gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 là “Nếu một tổ chức có

hệ thống quản trị chất lượng tốt thì sản phẩm mà tổ chức này sản xuất ra hoặc dịch vụ mà tổ chức này cung ứng cũng sẽ có chất lượng tốt nhất” ISO 9000

có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, trong mọi lĩnh vực Kể từ khi ban hành cho đến nay, gia đình tiêu chuẩn ISO 9000 đã qua bốn lần soát xét lần lượt từ năm 1994, 2000, 2008, 2015 Mỗi lần soát xét lại xuất hiện một phiên bản mới tương đương với năm ISO tổ chức soát xét Xuất phát từ thực tế đang

áp dụng tại Viện Công nghệ môi trường nên tác giả chỉ đề cập đến tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường

1.2.3 Các nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Mục tiêu cơ bản của việc áp dụng ISO 9001:2015 tại các cơ quan, tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý Để làm được điều này, về bản chất quá trình ứng dụng cần tiến hành rà roát và quy trình hóa các nội dung công việc trên cơ sở có sự nghiên cứu, phân công hợp lý và khoa học trách nhiệm quản lý và thực hiện của tất cả các phòng ban, các cán bộ công chức viên chức, nhân viên trong mỗi cơ quan, tổ chức

Với cam kết cơ bản của Lãnh đạo tại các tổ chức là: Quyết tâm nâng cao chất lượng công tác, phục vụ hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành của đơn vị,

Trang 25

cam kết xây dựng và duy trì HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015

Vì vậy, các tổ chức cần áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2015 trong các lĩnh vực hoạt động: Quản lý đề tài dự án nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam và cấp cơ sở, nâng lương, tuyển dụng

Nội dung cơ bản của ISO 9001:2015:

Điều khoản 0: Giới thiệu

Điều khoản 1 Phạm vi áp dụng

Điều khoản 2 Tài liệu viện dẫn

Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức

Điều khoản 5: Sự lãnh đạo

Điều khoản 6: Hoạch định

Điều khoản 7: Hỗ trợ

Điều khoản 8: Thực hiện

Điều khoản 9: Đánh giá kết quả thực hiện

Điều khoản 10: Cải tiến

Có thể tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng mô hình cây:

Trang 26

Hình 1 Mô hình Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 theo hình cây [Nguồn: Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng 2017]

Nội dung chính của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 bao gồm 5 điểm:

Trang 27

tức là quá trình chuyển hóa từ các yếu tố đầu vào (các yêu cầu của khách hàng

và nhu cầu mong đợi của các bên quan tâm) thành các kết quả đầu ra (sự thỏa mãn của khách hàng, kết quả của HTQLCL, sản phẩm và dịch vụ) Sự chuyển

hóa này đòi hỏi sự kết nối của các quá trình được trình bày theo cơ cấu từ Điều 4 đến Điều 10 của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 Mỗi nhóm nội dung trên được xem như một viên gạch đặt nền tảng cho mọi quá trình(Xem hình 2):

Hình 2 Mô hình PDCA trong của bố cục ISO 9001:2015 [Nguồn: Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng 2017]

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không thể bảo đảm rằng các quá trình và sản phẩm không có lỗi, nhưng chắc chắn rằng hệ thống này tạo nên sức mạnh cạnh tranh của tổ chức, giúp cơ quan, tổ chức tồn tại và phát triển hơn đồng thời chứng minh sự tin cậy của cơ quan tổ chức, nhờ vào:

Luôn hiểu rõ bản thân cơ quan, tổ chức, hiểu rõ các cơ hội, rủi ro bên ngoài và bên trong tổ chức từ đó định được chiến lược phát triển phù hợp với tổ

Trang 28

Một cơ chế để có thể định kỳ đánh giá toàn diện nhằm liên tục cải tiến toàn bộ hệ thống

Xây dựng được một quá trình bảo đảm mọi yêu cầu của khách hàng đều chắc chắn đạt được

1.3 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các cơ quan, doanh nghiệp phải chịu khá nhiều sức ép từ các phía: Cạnh tranh về mức giá, cạnh tranh thương hiệu, cạnh tranh chất lượng, các quy định của thị trường trong và ngoài nước, các quy định của pháp luật, các yêu cầu của khách hàng Hơn nữa, mục tiêu của

cơ quan, doanh nghiệp là tồn tại và phát triển Để tồn tại và phát triển thì các cơ quan, doanh nghiệp cần phải bán được hàng hóa và dịch vụ Và để bán được hàng hóa, dịch vụ, cơ quan, doanh nghiệp cần phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng Điều này khiến các cơ quan, doanh nghiệp ở Việt Nam khi tiến hành quản

lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường phải đưa vấn đề cải tiến chất lượng, hiệu quả làm việc lên hàng đầu Do đó, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như trong công tác văn phòng tại các cơ quan, doanh nghiệp là việc làm thực sự cần thiết và phải

được thực hiện nghiêm túc, đồng bộ

Trang 29

1.3.1 Vai trò của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng

Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có thể do nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu của mỗi cơ quan, tổ chức Tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc áp dụng thí điểm tiêu chuẩn này trong một số các các cơ quan hành chính, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước đã áp dụng thành công và kinh nghiệm áp dụng của các nước như Malaysia, Singapo, Ấn độ,…chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy một số vai trò cơ bản cho tổ chức như sau:

Các nghiệp vụ văn phòng khi áp dụng tiêu chuẩn ISO đều được thiết lập các quy trình làm việc cụ thể cho hoạt động của các bộ phận hoặc cá nhân Quy trình xử lý công việc cho các cơ quan, tổ chức hầu hết được tiêu chuẩn hóa theo hướng khoa học, hợp lý và đúng luật

Một trong những nguyên tắc khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là các

cơ quan, tổ chức phải minh bạch, công khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công việc cho tổ chức và công dân (hoặc khách hàng) Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân cơ hội kiểm tra

Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định được các cơ chế giám sát quản lý để hướng công tác văn phòng vào các nghiệp vụ cụ thể, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu chung Từ đó, lãnh đạo cơ quan, tổ chức sẽ kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ tổ chức của mình để có sự chỉ đạo kịp thời

Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công theo mục tiêu cải tiến thường xuyên và theo yêu cầu của tiêu chuẩn

Xây dựng được hệ thống văn bản một cách rõ ràng là cơ sở để hướng dẫn nguồn nhân lực và cải tiến công việc

Tạo ra phong cách làm việc khoa học và nâng cao tính chất phục vụ, nâng cao chất lượng hành chính

Khắc phục được mối quan hệ giữa các cơ quan, tổ chức với nhau Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các bộ phận và người thừa hành trong việc thực

Trang 30

hiện các nhiệm vụ được giao (cụ thể là các nghiệp vụ công tác văn phòng) nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Điều chỉnh kịp thời sự mất cân đối trong công việc

Bên cạnh đó, khi áp dụng tiêu chuẩn trong công tác văn phòng còn có các lợi ích như sau:

Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo cơ hội xác định rõ người, rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết công việc đồng thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức

Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn cho cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ quan;

Đo lường, đánh giá được hệ thống, quá trình, chất lượng công việc và sự hài lòng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể;

Làm cho công chức, viên chức có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và thực hiện các thủ tục nhất quán trong toàn cơ quan vì mục tiêu cải cách hành chính;

Khuyến khích công chức, viên chức chủ động hướng đến việc nâng cao thành tích của đơn vị và cơ quan;

Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có các biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển;

Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động của

cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý các định hướng,

mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết công việc hành chính

Với những lợi ích thiết thực, đem lại hiệu quả thực sự như vậy, các cơ quan, tổ chức trên thế giới và Việt Nam đã và đang áp dụng thành công ISO trong công tác văn phòng

1.3.2 Nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng

Trong công tác văn phòng không phải nội dung nào cũng có thể áp dụng

Trang 31

tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Những nội dung có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng được xác định căn cứ vào những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đã có, thực tế triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đó cùng với các quy định của nhà nước về hướng dẫn nghiệp vụ Các

cá nhân tham gia vào quy trình áp dụng ISO xác định được trách nhiệm của mình, đồng thời thỏa mãn được yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

Hiện nay, công tác văn phòng của Viện CNMT đã triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đối với các nghiệp vụ:

+ Quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp nhà nước;

+ Quản lý đề tài, dự án cấp Viện Hàn lâm KH&CNVN và đề tài cấp cơ sở; + Quy trình tuyển dụng;

+ Quy trình nâng lương;

+ Quản lý website

Ngoài những nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho công tác văn phòng, các bộ phận, phòng ban chuyên môn khác cũng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong các công tác chuyên môn như: lập hồ sơ xả thải, báo cáo khả thi về môi trường, đánh giá tác động môi trường, thi công và chuyển giao

công nghệ

1.3.3 Quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 trong công tác văn phòng

Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc xây dựng và áp dụng HTQLCL hoặc thuê tư vấn bên ngoài nếu thấy cần thiết nhưng việc xây dựng và

áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 trong cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện theo bốn bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Xây dựng HTQLCL

1 Để chuẩn bị xây dựng HTQLCL, các cơ quan phải tiến hành các nội dung sau: Đánh giá thực trạng tình hình quản lý chất lượng của cơ quan; lập kế hoạch xây dựng và áp dụng HTQLCL; đào tạo kiến thức; cách thức xây dựng văn bản của HTQLCL; đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ và đánh giá nội bộ

Trang 32

2 Cơ quan hành chính tiến hành xây dựng HTQLCL gồm các hoạt động sau: Thành lập Ban xây dựng HTQLCL (gọi tắt là Ban Chỉ đạo ISO); xây dựng sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng; xây dựng các Quy trình bắt buộc; xây dựng các Quy trình nội bộ; xây dựng quy trình xử lý công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao; hoàn thiện HTQLCL

3 Cơ quan hành chính có thể thuê tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn độc lập để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các phần việc tại mục 1 và 2 nêu trên

cơ quan được đánh giá và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

3 Cơ quan hành chính lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, báo cáo tóm tắt quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL và báo cáo kết quả đánh giá của tổ chức chức nhận gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

4 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng căn cứ công văn đề nghị của cơ quan hành chính nhà nước, công văn đề nghị của tổ chức chứng nhận để xem xét cấp Giấy chứng nhận (với thời hạn 03 năm)

Bước 4: Duy trì, cải tiến HTQLCL; đánh giá giám sát, đánh giá chứng nhận lại

1 Sau khi được cấp giấy chứng nhận, cơ quan hành chính phải duy trì hệ

Trang 33

thống luôn phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015; thường xuyên cải tiến để hệ thống hoạt động hiệu quả

2 Đánh giá giám sát HTQLCL: Do tổ chức chứng nhận thực hiện trong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận, định kỳ hàng năm, thời gian giữa hai lần đánh giá không quá 12 tháng

3 Đánh giá chứng nhận lại: Do tổ chức chứng nhận thực hiện trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực 01 tháng

4 Việc mở rộng, thu hẹp, điều chỉnh phạm vi áp dụng HTQLCL được xem xét, xác nhận trong quá trình đánh giá giám sát và đánh giá chứng nhận lại

1.3.4 Yêu cầu của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong văn phòng

Nhằm tạo điều kiện phát huy tối đa hiệu quả, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào công tác văn phòng có một số yêu cầu sau:

Thứ nhất, yêu cầu về hệ thống văn bản mô tả quy trình: Hệ thống các văn

bản mô tả các quy trình quản lý chất lượng phải viết một cách đơn giản, dễ hiểu,

đồng bộ, có hiệu lực và tương thích với các điều kiện thực tế

Thứ hai, yêu cầu về con người (nguồn nhân lực): Yếu tố con người

luôn là yếu tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định của mọi cơ quan, tổ chức Áp dụng ISO phải có sự tham gia tích cực tự giác của tất cả các đối tượng có liên quan Khi ban hành các quy trình áp dụng ISO, tất cả các đối tượng phải thực hiện đúng theo như các mô tả đã được biên soạn và phê

duyệt, phải có sự tự giác của tất cả các đối tượng

Thứ ba, yêu cầu về công nghệ thiết bị, cơ sở vật chất: Công tác hành

chính ngày nay không còn đơn thuần là nghề bàn giấy một cách đơn thuần, các yếu tố công nghệ thông tin góp phần quan trọng trong công tác hành chính ngày càng hiện đại, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào công tác hành chính cũng đòi hỏi trang thiết bị hiện đại để phát huy tối đa hiệu quả của việc áp dụng

tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Thứ tư, yêu cầu về quy mô của cơ quan, tổ chức: Yếu tố quy mô tổ chức:

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức trong mọi lĩnh

Trang 34

vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động Tuy nhiên, khi biên soạn, xây dựng quy trình vẫn phải bám sát quy mô, cơ cấu của tổ chức

để tối ưu hóa các khâu công việc để tạo được hiệu quả công việc cao nhất, phát

huy tối đa nhất nguồn lực của tổ chức

Thứ năm, yêu cầu đảm bảo tính công khai, minh bạch: Đảm bảo tính công

khai, minh bạch: Trong quá trình áp dụng ISO trong công tác văn phòng Sự công khai minh bạch thể hiện ở chỗ các tài liệu viện dẫn, các lưu đồ, quy trình đều phải được phổ biến rộng rãi cho toàn bộ cán bộ, nhân viên trong văn phòng thậm chí trong toàn doanh nghiệp Ví dụ, đối với các nghiệp vụ mang tính đặc thù như nâng lương thì việc công khai, minh bạch các văn bản, quy trình phải diễn ra trong phạm vi toàn cơ quan nhằm tạo điều kiện cho các phòng ban, cho

từng cán bộ nhân viên thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ và nghiêm chỉnh

Thứ sáu, yêu cầu đảm bảo tính thống nhất: Áp dụng tiêu chuẩn

9001:2015 phải đảm bảo tính thống nhất Bất cứ một cơ quan, tổ chức nào muốn

áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng nói chung để cải thiện chất lượng công việc đều phải đảm bảo nguyên tắc này Sự thống nhất về tư duy, phương pháp làm việc là cơ sở dẫn đến sự thành công của tổ chức, tạo guồng máy làm việc

trôi chảy, chính xác

Thứ bảy, yêu cầu đảm bảo tính cải tiến liên tục: Việc áp dụng tiêu chuẩn

ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng phải đảm bảo tính liên tục, vì nếu như các cơ quan áp dụng một cách ngắt quãng thì hiệu quả mang lại không cao, thậm

chí làm cho quá trình giải quyết công việc gặp nhiều khó khăn hơn

Để việc đưa áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-2015 vào công tác văn phòng của cơ quan, tổ chức được hiệu quả, mỗi cơ quan, tổ chức cần phải xây dựng kế hoạch, những định hướng và nghiêm túc thực hiện có như vậy việc ứng dựng ISO trong công tác văn phòng mới đạt kết quả cao

1.3.5 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015

Việc áp dụng TCVN 9001:2015 có thể do nhiều mục đích khác nhau tùy

Trang 35

theo yêu cầu của mỗi tổ chức, tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc áp dụng thí điểm tiêu chuẩn này trong một số các cơ quan hành chính trong nước đã áp dụng thành công và kinh nghiệm áp dụng của các nước như Malysia, Singapore, Ấn Độ, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy một số tác dụng cơ bản tổ chức như sau:

Các quy trình giải quyết công việc trong hoạt động văn phòng đều được tiêu chuẩn hóa theo cách khoa học, hợp lý và dễ thực hiện

Minh bạch và công khai hóa quy trình và thủ tục giải quyết công việc cho các đơn vị để thực hiện nghiêm túc và theo đúng quy định

Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan để có chỉ đạo kịp thời

Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ hành chính theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn

1.4 Đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng

1.4.1 Cơ sở đánh giá hiệu quả

PGS.TS Vũ Cao Đàm đưa ra khái niệm “Đánh giá là sự so sánh dựa trên

một chuẩn mực nào đó để xem xét một sự vật là tốt hơn hoặc xấu hơn một sự vật làm chuẩn” [9]

Theo TCVN 9001:2015 “Đánh giá là quá trình có hệ thống, độc lập và được thành lập thành văn bản để đu được bằng chứng khách quan hoặc xem xét

Trang 36

chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá” [29]

1.4.2 Tiêu chí đánh giá

Đối với các cơ quan nhà nước cũng giống như các tổ chức khác, khi áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 đều phải thực hiện những hoạt động theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 Tuy nhiên, sản phẩm của các cơ quan nhà nước là các sản phẩm dịch vụ được thực hiện qua các thủ tục hành chính Chính vì thế việc đánh giá tính hiệu quả của quá trình áp dụng ISO trong công tác văn phòng tại các cơ quan này là phải tập trung vào việc đánh giá mức độ quan tâm việc giải quyết các bước trong quy trình công việc của một cơ quan theo các nhóm tiêu chí sau:

Nhóm tiêu chí thứ nhất: Hoạt động thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa

- Tỷ lệ hành động khắc phục, phòng ngừa tập trung vào việc xử lý các điểm không phù hợp phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ;

- Sự không phù hợp tái diễn nhiều lần trong quá trình xử lý hồ sơ;

- Thời gian thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa

Nhóm tiêu chí thứ hai: Hoạt động đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lƣợng

- Tần suất thực hiện đánh giá nội bộ;

Trang 37

- Số điểm không phù hợp được phát hiện trong đợt đánh giá nội bộ;

- Số điểm kiến nghị cải tiến được đưa ra trong đánh giá nội bộ;

- Chương trình đánh giá nội bộ có tập trung vào việc đánh giá các vấn đề liên quan đến thủ tục hồ sơ;

- Phương pháp đánh giá đảm bảo xác định đúng thực trạng của hệ thống

Nhóm tiêu chí thứ ba: Hoạt động xem xét của lãnh đạo

- Tần suất thực hiện xem xét của lãnh đạo;

- Các nội dung xem xét của lãnh đạo tập trung nhiều vào sự phù hợp của các hồ sơ và việc thực thi các hồ sơ;

- Kết luận của cuộc xem xét của lãnh đạo có đưa ra kết luận về việc giải quyết hồ sơ (về mặt thời gian, các bước xử lý, biểu mẫu hóa các quy định về loại

hồ sơ, minh bạch hóa các thủ tục)

Nhóm tiêu chí thứ tƣ: Hoạt động thiết lập, thực hiện, cải tiến mục tiêu chất lƣợng

- Các mục tiêu chất lượng được thiết lập có liên quan đến từng quy trình;

- Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng đạt được theo mục tiêu đã được thiết lập

Nhóm tiêu chí thứ năm: Hoạt động cải tiến

- Hoạt động cải tiến quy trình tập trung vào việc rút ngắn thời gian xử lý các công việc, biểu mẫu hóa các loại hồ sơ, giảm các bước xử lý;

- Hoạt động cải tiến quy trình thực hiện, cải tiến thái độ làm việc của cán

bộ công chức viên chức

Tóm lại, Viện Công nghệ môi trường sau quá trình chuẩn bị áp dụng tiêu

chuẩn ISO 9001:2008 (trải qua 6 năm), hiện nay là tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Từ khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 đến nay trải qua gần 3 năm hoàn thiện và đưa vào áp dụng trong toàn Viện, HTQLCL đã có những chuyển biến tích cực Do đó, nhận thức đúng về vai trò của HTQLCL và bộ tiêu chuẩn ISO

9000 là việc hết sức quan trọng để cán bộ, công chức, viên chức trong mỗi cơ

Trang 38

quan, tổ chức khi triển khai sẽ có một cái nhìn tổng quát nhất Trên cơ sở đó, cơ quan, tổ chức sẽ xác định được vai trò, tầm quan trọng và trách nhiệm của mỗi

cá nhân trong tổ chức, từ đó tạo dựng một phong cách làm việc chuyên nghiệp, thái độ tích cực, không ngừng cải tiến để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc

Tiểu kết chương 1

Chương 1 tác giả đã khái quát một cách chung nhất những nội dung cơ bản nhất về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO Việc đưa ra các khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng, giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO, nguyên tắc hoạt động và vai trò của công tác áp dụng ISO mang lại, chính là cơ

sở lý luận giúp cho tác giả hệ thống lại kiến thức về lý luận và cả pháp lý để nghiên cứu, so sánh và đánh giá chính xác thực trạng việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 trong công tác văn phòng tại Viện Công nghệ môi trường Đây cũng chính là nội dung chính của chương 2 mà chúng tôi sẽ trình bày dưới đây

Trang 39

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN

ISO 9001:2015 TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI VIỆN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

2.1 Khái quát về Viện Công nghệ môi trường

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Viện Công nghệ môi trường (sau đây gọi tắt là Viện) là tổ chức khoa học

công nghệ trực thuộc Viện Hàn lâm KH&CNVN Viện hoạt động theo cơ chế

của viện nghiên cứu khoa học cơ bản có định hướng ứng dụng

Tên giao dịch quốc tế: Institute of Environmental Technology, tên viết

tắt: IET

Theo sự sắp xếp của Viện Hàn lâm KH&CNVN, Viện đặt trụ sở tại Nhà

A30, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Viện Công nghệ môi trường được thành lập ngày 30/10/2002 theo Quyết

định số 148/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam, trên cơ sở sự hợp nhất một số đơn vị nghiên cứu về môi trường

của các viện nghiên cứu thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

Quốc gia (nay là Viện Hàn lâm KH&CNVN): Viện Cơ học, Viện Hóa học, Viện

Khoa học vật liệu và Viện Công nghệ sinh học

Khi mới thành lập Viện Công nghệ môi trường có 01 phòng Quản lý tổng

hợp, 05 phòng nghiên cứu, với tổng số 70 cán bộ, viên chức Phạm vi hoạt động

của Viện chủ yếu ở Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc Trụ sở chính của Viện lúc

này chỉ là khu nhà cấp 4 trong khuôn viên của Viện Hàn lâm KH&CNVN, dành

cho hoạt động của Ban Lãnh đạo Viện và Phòng Quản lý tổng hợp Các đơn vị

nghiên cứu nằm rải rác tại các viện cơ sở cũ của mình

Năm 2007, Viện Công nghệ môi trường cơ cấu lại các đơn vị trực thuộc,

thành lập 10 phòng nghiên cứu trên cơ sở 5 phòng trước đó (các quyết định

thành lập phòng được ký cùng ngày 12/02/2007)

Trang 40

Đầu năm 2009, Viện Công nghệ môi trường khánh thành trụ sở chính trong khuôn viên của Viện Hàn lâm KH&CNVN tại tòa nhà A30, số 18, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, quy tụ được hầu hết lực lượng cán bộ và trang thiết

bị từ tất cả các đơn vị trực thuộc Viện, mà lâu nay còn nằm rải rác ở các viện chuyên ngành Tháng 5 năm đó, Trung tâm Hợp tác KH&CN Việt - Nga thuộc Viện Công nghệ môi trường được thành lập, làm đầu mối thúc đẩy hợp tác chuyển giao công nghệ giữa Viện Hàn lâm KH&CNVN với các cơ quan nghiên cứu, triển khai công nghệ của Liên bang Nga Cũng trong năm 2009, 2 trung tâm công nghệ môi trường trực thuộc Viện tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh được thành lập

Do nhu cầu mở rộng phát triển nghiên cứu chuyên sâu và được sự cho phép của Chủ tịch Viện Hàn lâm KH&CNVN, ngày 01 tháng 11 năm 2018 Viện trưởng đã đổi tên Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ môi trường thành Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ màng

Hiện nay, Viện Công nghệ môi trường có 01 phòng Quản lý tổng hợp; 11 phòng nghiên cứu; 03 Trung tâm công nghệ môi trường tại miền Trung, miền Nam và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ màng Phạm vi hoạt động của Viện đã được mở rộng ra nhiều bộ, ngành và các tỉnh trên toàn quốc Đội ngũ cán bộ đã được tăng cường cả về chất và lượng, với tổng số là 200 người

Ngày 25 tháng 02 năm 2013, Chủ tịch Viện Hàn lâm KH&CNVN đã ký Quyết định số 210/QĐ-VHL ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Công nghệ môi trường

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Để hoàn thiện hệ thống tổ chức và quản lý của Viện Hàn lâm KH&CNVN, Chủ tịch Viện Hàn lâm KH&CNVN đã ban hành các quy định về quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, theo đó, Viện Công nghệ môi trường có chức năng nghiên cứu cơ bản, phát triển công nghệ, dịch vụ

Ngày đăng: 22/09/2020, 15:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w