1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LÝ 7 HỌC KÌ II

39 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra kết luận c

Trang 1

HỌC KÌ IICHƯƠNG III : ĐIỆN HỌC

2 Kĩ năng: - Làm TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát.

3 Thái độ :- Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.

* Trọng tâm: - Vật nhiễm điện.

- Bài tập: Định luậtphản xạ ánh sáng

4 Năng lực:- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong

các nhóm

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên:

- Phim nhựa, bút thử điện, giá TN, thước nhựa, thanh thủytinh

2 Học sinh: - vụn giấy, vụn nilông, quả cầu xốp, vải khô,

mảnh len

- Dụng cụ hỗ trợ khác: Phiếu học tập, BT trắc nghiệm, bảng trò chơi ô chữ.

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, thực hành( luyện tập, vận dụng)

IV NỘI DUNG BÀI HỌC

? Mô tả hiện tượng trong ảnh đầu chương?

Nêu mục tiêu chương 3?

? Vào những ngày hanh khô, khi cởi áo bằng len, dạ, em đã từng thấy hiệntượng gì?

GV: vào bài

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ2: (15 ph) Làm TN phát hiện vật bị cọ

xát có khả năng hút các vật khác.

MĐ: Qua TN HS thấy được khi vật nhiễm

điện có khả năng hút được các vật khác

HS: hoàn thành kết luận 1 trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

ĐVĐ: Vật bị nhiễm điện còn có khả năng

HS: làm TN 2 và thảo luận với phần này 

ghi kết quả vào bảng

 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả TN

Các nhóm nhận xét

HS: hoàn thành kết luận 2 trong SGK

GV: lưu ý cách cầm mảnh dạ cọ xát nhựa, thả

mảnh tôn vào mảnh nhựa để cách điện

GV: thông báo về vật nhiễm điện

MĐ: HS biết vận dụng các kiến thức đã học

để giải thích một số hiện tượng thực tế

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: trả lời C3

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

II Vận dụng.

C1 C2C3

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ2: (15 ph) Làm TN phát hiện vật bị cọ

xát có khả năng hút các vật khác.

MĐ: Qua TN HS thấy được khi vật nhiễm

điện có khả năng hút được các vật khác

HS: hoàn thành kết luận 1 trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

ĐVĐ: Vật bị nhiễm điện còn có khả năng

Trang 4

A Tất cả các vật đều có khả năng nhiễm điện.

B Vật bị nhiễm điện có khả năng vừa hút, vừa đẩy vật không nhiễm điện

C Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác

D Bàn ghế lau chùi càng mạnh càng dễ bị bám bụi

- BT2: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát thường dễ xảy ra vào thời điểm nào?

A Mùa xuân B Mùa hè C Mùa thu D Mùađông

HĐ 6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm:

Ưu điểm:………Nhược điểm:………Giải pháp:………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 5

Tiết 20: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nắm được có hai loại điện tích và tương tác giữa chúng.

- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử

- Biết vật mang điện tích âm thì thừa êlêctron,vật mang điện tíchdương thì thiếu êlêctron

2 Kĩ năng:- Làm TN về nhiễm điện do cọ xát.

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn

giản

* Trọng tâm: - Hai loại điện tích và tương tác giữa chúng.

4 Năng lực:- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong

các nhóm, năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên:

- Thanh nhựa, thanh thủy tinh, mảnh vải, mảnh nilông, kẹp

2 Học sinh:

- Thước nhựa, mảnh vải,mảnh len, mảnh nilông, kẹp, trục nhọn

- Dụng cụ hỗ trợ khác: Phiếu học tập, BT trắc nghiệm, bảng trò chơi ô chữ.

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, thực hành( luyện tập, vận dụng)

III NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ vào bài: (6 phút)

HS1: Tại sao khi lau gương bằng vải khô thì ta càng lau thì gương càng

có nhiều bụi bám vào gương?

Đáp án: vì khi lau thì gương đã bị nhiễm điện nên hút các bụi nhỏ vào,

khi ta càng lau thì gương càng nhiễm điện nên càng có nhiều bụibám vào gương

ĐVĐ vào bài:

Một vật bị nhiễm điện (mang điện tích) có khả năng hút các vật khác Nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau ? Bài mới

3 Bài mới:

HĐ1: (10ph) Làm TN tạo 2 vật nhiễm điện

cùng loại và tìm hiểu lực t/d giữa chúng.

MĐ:Tìm hiểu được có 2 loại điện tích và 2

loại điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại

thì hút nhau

HS: đọc TN1 và nêu dụng cụ và cách t/h TN

HS: hoạt động nhóm làm TN theo các bước

(lưu ý hs: cọ xát theo 1 chiều)

Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nêu nx

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS: làm TN và thảo luận với thí nghiệm 2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho phần này

? Tại sao cho rằng thuỷ tinh và thanh nhựa

nhiễm điện khác loại?

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

GV: nêu quy ước về hai điện tích

HS: nắm bắt thông tin và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho phần này

3 Kết luận:Có hai loại điện tích, các

điện tích cùng loại thì đẩ nhau, khác loại thì hút nhau

MĐ: Thấy được sơ lược về cấu tạo nguyên tử

HS: quan sát và nêu thông tin về sơ lược về

cấu tạo nguyên tử

HS: nhận xét, bổ sung

- Tại sao nói nguyên tử trung hòa về

điện?

- Loại hạt nào có thể chuyển từ nguyên

tử này sang nguyên tử khác , từ vật này

? Khi nào một vật nhiễm điện âm? khi nào

một vật nhiễm điện dương?

HS đưa ra k/n vật nhiễm điện âm và dương

Trang 7

HĐ6: Củng cố (3 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ

Giáo viên cho HS trả lời

BT1: Thanh thuỷ tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút lẫn nhau vì:

A Chúng nhiễm điện khác loại

B Mảnh pôliêtilen nhẹ thuỷ tinh nặng

C Chúng đă

HĐ7: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau và mang một số loại pin

* Rút kinh nghiệm:

Ưu điểm:………

Nhược điểm:……… Giải pháp:……….

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 21: DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN

Trang 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mô tả một TN tạo ra d.điện, nhận biết có dòng điện và nêu được

d.điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

- Nêu được t/d chung của nguồn điện, nhận biết được các nguồn điệnthường dùng với hai cực của chúng (+ và -)

- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín

2 Kĩ năng: - Làm TN, sử dụng bút thử điện.

3 Thái độ: - Trung thực, có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

* Trọng tâm: - Dòng điện, nguồn điện.

4 Năng lực:- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong

các nhóm, năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên: - Bút thử điện, mảnh phim nhựa, mảnh tôn.

2 Học sinh: - Pin, ắc quy, bóng đèn, dây dẫn,công tắc.

- Dụng cụ hỗ trợ khác: Phiếu học tập, BT trắc nghiệm, bảng trò chơi ô chữ.

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, thực hành( luyện tập, vận dụng)

IV NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ vào bài: (6 phút)

Câu hỏi: khi đặt thanh nhựa được cọ xát với vải khô lại gần thanh thủy

tinh được cọ xát với lụa thì có hiện tượng gì xảy ra? giải thích?

*ĐVĐ vào bài:

Có điện thật là ích lợi và thuận tiện Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, máy thu thanh, máy thu hình và rất nhiều thiết bị điện khác chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua Vậy dòng điện là gì ? Bài mới

3 Bài mới:

MĐ: HS thấy được k/n về dòng điện

HS: làm TN và thảo luận với câu C1 + C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C1 + C2

HS: hoàn thành nhận xét trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

GV: cung cấp thông tin về dòng điện

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

dùng.

MĐ: Kể tên được một số nguồn điện thường

dùng

HS: đọc thông tin và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C3

HĐ3: (13ph) Mắc mạch điện đơn giản.

MĐ: HS mắc được nguồn điện đơn giản

GV: giới thiệu mạch điện có nguồn điện

Đại diện các nhóm trả lời

1 Các nguồn điện thường dùng.

Mỗi nguồn điện thường có 2 cực: cực

3 Dây bị đứt ngầm

4 Pin cũ

5 Các đầu dây TX không tốt

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

- Giáo viên cho HS trả lời

BT1: Dòng điện tồn tại trong trường hợp nào?

A Mạch điện có dòng chuyển dời có hướng của các điện tích

B Mạch điện bao gồm các thiết bị sử dụng điện

C Mạch điện có dòng chuyển dời của các hạt nhân nguyên tử

D Cả A, B, C đều đúng

- Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ

HĐ 6: Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập 19 trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm:

Ưu điểm:………

Trang 10

Nhược điểm:………Giải pháp:………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 11

Tiết 22: CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện, vật cách điện.

- Kể tên được một số vật dẫn điện, vật cách điện thường dùng

- Biết được d.điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có

hướng

2 Kĩ năng: - Mắc mạch điện đơn giản Làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách

điện

3 Thái độ: - Có thói quen sử dụng điện an toàn.

* Trọng tâm: - Tìm hiểu chất dẫn điệnvà chất cách điện.

4 Năng lực:- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong

các nhóm, năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên:

- Pin, bóng đèn, mỏ kẹp, chất dẫn điện và chất cách điện

2 Học sinh:

- Bóng đèn, phích cắm, nhựa, thủy tinh, cao su, sứ

- Dụng cụ hỗ trợ khác: Phiếu học tập, BT trắc nghiệm, bảng trò chơi ô chữ.

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, thực hành( luyện tập, vận dụng)

IV NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ - ĐVĐ vào bài: (6 phút)

Câu hỏi: nêu định nghĩa về dòng điện ? cho ví dụ về các nguồn điện?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Dòng điện ở mạch điện gia đình nếu chạy trực tiếp qua cơ thể

người sẽ rất nguy hiểm tớ tính mạng Vì vậy tất cả các dụng cụ và thiết bj dùng

điện đều phải được chế tạo đảm bảo an toàn cho người sử đụng Chúng gồm

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS: nhận xét và bổ sung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C1

HS: làm TN với mạch điện hình 20.2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C3

ĐVĐ: Dòng điện trong kim loại có đặc điểm

gì?

dây đồngruột bút chì …

miếng sứ

vỏ gỗ ….C2

C3

loại.

MĐ: Thấy được dòng điện trong kim loại là

dòng chuyển dời có hướng của các e

HS: nhớ lại kiến thức cũ về n.tử

? Nếu n.tử thiếu 1 êlectron thì phần còn lại

của n.tử mang điện tích gì? Tại sao?

HS: trả lời C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: QS hình 20.4 và trả lời câu C6

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C6

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

II Dòng điện trong kim loại.

1 Electron tự do trong kim loại.

C4C5

2 Dòng điện trong kim loại.

C6

* Kết luận(SGK)

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C7

HĐ4: Củng cố (3phút)

Trang 13

- Giáo viên cho HS trả lời

BT1: Trong nguyên tử có:

A Hạt êlectron và hạt nhân

B Hạt nhân mang điện âm , êlectron mang điện dương

C Hạt nhân mang điện dương , êlectron không mang điện

D Hạt nhân mang điện dương , êlectron mang điện âm

? Qua bài học này cần ghi nhớ những vấn đề gì?

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ

HĐ5 : Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Học bài và làm các bài tập 20 trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm:

Ưu điểm:………Nhược điểm:………Giải pháp:………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 23: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN

Trang 14

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Biết được các kí hiệu của các bộ phận điện và biết vẽ đúng sơ đồ

của một mạch điện thuộc loại đơn giản

- Mắc đúng một mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho Biết dùngmũi tên chỉ chiều d.điện trong sơ đồ

- Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng mắc mạch điện đơn giản.

3 Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.

* Trọng tâm: Tìm hiểu sơ đồ mạch điên Biết vẽ sơ đồ mạch điện.

4 Năng lực:- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong

các nhóm, năng lực giao tiếp

II CHUẢN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên:

- môđun điện, bảng kí hiệu của 1 số bộ phận điện

mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ.

MĐ: HS biết vẽ MĐ đơn giản

GV: giới thiệu kí hiệu của 1 số bộ phận mạch

điện

HS: nắm bắt thông tin

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C1

ĐVĐ: Người ta qui ước chiều dòng điện II Chiều dòng điện.

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

ntn?

ước của dòng điện

HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả lời

GV: gọi HS khác nhận xét và sửa sai

* quy ước chiều dòng điện:

chiều dòng điện quy ước ngược với chiều chuyển động của các electron

tự do trong dây dẫn kim loại

C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm của bài

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ

Trang 16

1 Kiến thức:

- Nêu được d.điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên

- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn …

2 Kĩ năng:

- Mắc mạch điện đơn giản

3 Thái độ:

- Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm

* Trọng tâm: - Từ thí nghiệm nêu được nhận xét vè tác dụng nhiệt và tác dụng

phát sáng của dòng điện

4 Năng lực:- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong

các nhóm, năng lực giao tiếp

II CHUẢN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên:

- Đèn LED, nguồn điện, dây sắt, bóng đèn, bút thử điện

3 Bài mới: GV ĐVĐ như SGK

MĐ: HS thấy được dòng điện cóa tác dụng nhiệt

làm cho các vật nóng lên

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đưa ra

kết luận chung cho câu C4

GV: kết luận lại về t/d của cầu chì

? NX về hai đầu dây bên trong của nó ?

GV : cắm bút thử điện vào 2 lỗ của ổ lấy điện

HS: trả lời C5 + C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung

HS : đưa ra kết luận

GV: giới thiệu đèn LED

HS: thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

HS: thảo luận với câu C9

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C9

III Vận dụng.

C8 C9: lắp đầu A với bản nhỏ của đèn LED, nếu đèn sáng thì đầu A là cực dương, nếu đèn không sáng thì đầu A

là cực âm

HĐ4: Củng cố (3 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm của bài

- Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ

Trang 18

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả 1 TN hoặc một hoạt động của thiết bị thể hiện t/d từ của dòng điện

- Mô tả 1 TN hoặc một ứng dụng trong thực tế về t/d hoá học của dòng điện

- Nêu được các biểu hiện do t/d sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người

- Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác trong các nhóm,

năng lực giao tiếp

* Trọng tâm : - Tác dụng từ và tác dụng hoá học của dòng điện

II CHUẢN BỊ

- Tài liệu giảng dạy: SGK, SGV

- Dụng cụ thí nghiệm: 1 Giáo viên:

- nam châm thử, cuộn dây, miếng sắt, nguồn điện 6V, chuông điện, bình

điện phân, dd CuSO4, công tắc, dây dẫn, bóng đèn

2 Học sinh: Tìm hiểu trước bài.

? Nam châm có t/c gì?

HS: QS 1 nam châm - ? TS người ta lại sơn

màu đánh dấu 2 nửa khác nhau?

GV: làm TN: cho các cực của NC tương tác

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

* GV đư nội dung tích hợp GDMT: Cần xây

dựng các lưới điện cao áp xa khu dân cư để

giảm tác hại dòng điện gây ra xung quanh nó

một từ trường…Dưới tác dụng của từ trường

này các vật đặt trong nó có thể bị nhiễm điện

do hưởng ứng khiến cho tuâng hoàn máu của

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi

HĐ2: Tìm hiểu hoạt động của chuông điện.

- GV y/c HS về nhà đọc thêm

3 Tìm hiểu chuông điện( SGK)

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C6

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung cho phần này

* GV đưa nội dung tích hợp: Cần bao bọc kim

loại bằng chất chống ăn mòn hóa học và giảm

thiểu các khí độc hại do dòng điện gây ra các

phản ứng điện phân…

II Tác dụng hóa học.

C5: khi đóng công tắc thì đèn sáng chứng tỏ dd CuSO4 là chất dẫn điện.C6: sau 1 vài phút thỏi than nối với cực

âm được phủ 1 lớp màu đỏ

*Củng cố: (3phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm của bài

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

*Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học bài và làm các bài tập 23.1  23.4/ SBT

- Chuẩn bị cho giờ sau

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w