* Học sinh hiểu: Hs hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người.. Đối tượng Biểu hiện thái độ-Ông bà ,cha mẹ -Anh chị em trong gia đình -Chú bác cô gì -Người già cả,lớn tuổi
Trang 1Chủ đề 1: Quan hệ với bản thân
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC RÈN LUYỆN THÂN THỂ
1 MỤC TIÊU:
1.1/Kiến thức: - Hiểu được thân thể,sức khỏe là tài sản quí nhất của mỗi người,
cần phải tự chăm sóc ,rèn luyện để phát triển tốt
1.3/Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc rèn luyện thân thể.
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Hiểu được thân thể,sức khỏe là tài sản quí nhất của mỗi người
3 CHUẨN BỊ:
3.1/Giáo viên: -Tranh ở chiến khu Việt Bắc
3.2/ Học sinh: -Tục ngữ, ca dao về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
- Tìm hiểu về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :- Kiểm diện học sinh
4.2/ Kiểm tra miệng : Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS.
4.3/Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài:
Khám phá: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn
vàng " Vậy sức khoẻ là gì?
GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng sức khỏe yếu, ăn không ngon ngũ không yên ( Thà vô sự mà
ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào?HS:Trả lời
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: ( 10 PHÚT)
Mục tiêu: Giúp học sinh biết sức khoẻ là rất quan
trọng đối với mỗi người.Rèn luyện thân thể thường
xuyên sẽ giúp chúng ta có được một sức khỏe tốt và
đem lại những điều thật kỳ diệu
HS: Đọc truyện SGK
GV:Nhắc HS lắng nghe bài
GV: Em cho biết điều kì diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?
HS: Minh được đi bơi và biết bơi
GV: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
HS: Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn và kiên
trì luyện tập
*Giáo dục môi trường:Môi trường có ảnh hưởng
như thế nào đến sức khoẻ?Chúng ta phải làm gì
để bảo
vệ môi trường?
HS:Không vứt rác bừa bãi giữ gìn vệ sinh cá
nhân,làm trong sạch môi trường sống ở gia
đình,trường học và khu dân cư
GV: Theo em sức khỏe có cần cho mỗi người hay
không? Vì sao?
HS: Rất cần.Vì có sức khỏe là có tất cả - >Con
người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các hoạt
động như: Học tập, lao động, giải trí
GV: Nhận xét và bổ sung
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng
ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của
quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân Chúng ta
sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề này
HOẠT ĐỘNG 2: ( 20 PHÚT)
Mục tiêu:Giúp HS hiểu sức khỏe có vai trò như thế
nào.Muốn có sức khỏe tốt chúng ta cần làm gì?
? Theo em thế nào là tự chăm sóc sức khỏe?(Câu
hỏi dành cho HS trung bình )
HS: Nghĩa là biết giữ vệ sinh cá nhân ,ăn uống điều
độ, không hút thuốc là và chất gây nghiện khác,phải
biết phòng bệnh,khi có bệnh phải điến thầy thuốc
khám và điều trị
? Cha ông ta thường nhấn mạnh vai trò quan trọng
của sức khỏe con người như thế nào?
HS: Ông cha ta thường nói: “Có sức khỏe là có tất
cả”, “Sức khỏe quý hơn vàng”
HOẠT ĐỘNG 3:Làm bài tập ( 10 phút)
I/ TRUYỆN ĐỌC:
“Mùa hè kì diệu”.
II/ NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Khái niệm :Tự chăm
sóc rèn luyện thân thể làbiết giữ gìn vệ sinh cánhân,ăn uống điều độ,thường xuyên luyện tậpthể dục, năng chơi thểthao, tích cực phòng vàchữa bệnh, không hútthuốc lá và dùng các chấtkích thích khác
III/ BÀI TẬP:
Trang 3GV cung cấp :
-Ngày thế giới chống hút thuốc lá là ngày :31/5
-Ngày thế giới vì sức khỏe là ngày : 7/4
-Ca dao tục ngữ:
+Ăn kĩ no lâu ,cày sâu tốt lúa
+Cơm không rau như đau không thuốc
-Bài tập a SGK/ 4
*Bài tập a SGK/ 4.
Việc làm biểu hiện biết tựchăm sóc sức khỏe:1,2,3,5
4.4/ Tổng kết:
*Hãy khoanh tròn vào ý kiến đúng trong những câu dưới đây:
1 Ăn uống điều độ, đầy đủ.(x) 2 Ăn ít để giảm cân 3 Nên ăn cơm ít,ăn vặtnhiều
4 Hàng ngày luyện tập thể dục thể thao.(x) 5 Phòng bệnh hơn chữabệnh.(x)
6 Vệ sinh cá nhân không liên quan đếnn sức khỏe 7 Hút thuốc lá có hạicho sức khỏe
4.5/ Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này :
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 4
+ Tìm ca dao, tục ngữ về sức khỏe
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị tiếp các phần còn lại của bài
==========================&==========================
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC RÈN LUYỆN THÂN THỂ
1 MỤC TIÊU:
1.1/Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
-Nêu được các tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân
1.2/Kĩ năng:
-Biết nhận xét đánh giá hành vi tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân vàcủa người khác
1.3/Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc rèn luyện thân thể.
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Hiểu ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
-Nêu được các tự chăm sóc rèn luyện thân thể
3 CHUẨN BỊ:
3.1/Giáo viên: - Các tình huống về chăm sóc sức khỏe
3.2/ Học sinh: -Tục ngữ, ca dao về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe
- Tìm hiểu về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện :- Kiểm diện học sinh
Trang 44.2/ Kiểm tra miệng : Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS.
4.3/Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG 2: ( 20 PHÚT)
? Vì sao nói :“Sức khỏe là vốn quý của con
người” (Câu hỏi dành cho HS giỏi)
HS: Sức khỏe là tài sản vô giá ,không có gì quý hơn
sức khỏe Chúng ta có sức khỏe thì có tất cả Cho
nên mỗi người chúng ta cần biết tự chăm sóc sức
khỏe cho bản thân ,giữ gìn vệ sinh các nhân ,ăn
uống điều độ ,tích cực phòng bệnh và chữa bệnh
,hàng ngày luyện tập thể dục,siêng chơi thể thao để
sức khỏe ngày một tốt hơn
? Sức khoẻ có vai trò như thế nào?
HS: Trả lời
? Theo em sức khỏe có ý nghĩa gì đối với học tập?
Lao động? Vui chơi giải trí?
*GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Chủ đề “Nếu sức khỏe không tốt dẫn
đến hậu quả như thế nào đối với học tập ”?
HS: Sức khỏe không tốt trong lớp học uể oải,mệt
mỏi,không tiếp thu bài giảng,về nhà không học
được bài thì kết quả học tập sẽ kém
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 3,4: Chủ đề “Nếu sức khỏe không tốt dẫn
đến hậu quả như thế nào đối với công việc lao động
”?
HS: Khi làm việc mà sức khỏe không đảm bảo thì
công việc khó hoàn thành,có thể phải nghỉ việc làm
ảnh hưởng tới tập thể,thu nhập sẽ giảm đi…
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
-Nhóm 5, 6:Chủ đề “Khi sức khỏe kém thì thì ảnh
hưởng như thế nào đến sự vui chơi giải trí”
HS-Tinh thần bực bội, khó chịu, chán nản…không
hứng thú khi tham gia các hoạt động tập thể
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt ý
? Hãy cho biết ý nghĩa việc tự chăm sóc rèn luyện
thân thể ?
Trò chơi :”Tiếp sức”:Hãy nêu những hậu quả của
việc không rèn luyện tố sức khỏe?
HS: Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nãn, không
II/ NỘI DUNG BÀI HỌC
2 Ý nghĩa:
- Sức khỏe là vốn qúy củacon người
- Sức khỏe tốt giúpchúng ta học tập tốt, laođộng có hiệu quả, sống lạcquan, vui tươi hạnh phúc
3
Rèn luyện:
Trang 5hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, tiếp thu bài
học kém hiệu quả, công việc khó hoàn thành
? Em cho biết những hoạt động cụ thể ở địa phương
em về rèn luyện sức khoẻ
? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ
- Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Cơm không rau như đau không thuốc.
- Rượu vào lời ra
? Để có kết quả học tập tốt,lao động tốt,duy trì cuộc
sống vui vẻ,hạnh phúc mỗi chúng ta cần phải làm
gì?
HS: Chúng ta phải chăm sóc sức khỏe ,tự rèn luyện
sức khỏe để có sức khỏe tốt
?Hãy kể những việc em tự chăm sóc, giữ gìn sức
khỏe, rèn luyện thân thể? ( Câu hỏi dành cho HS
yếu)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
? Việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thể thao được
biểu hiện như thế nào ?
HS: Chọn môn thể thao mình yêu thích ,phù hợp với
điều kiện ,khả năng,hoàn cảnh để tập luyện
? Theo em làm thế nào để tăng chiều cao? Muốn
thon thả hơn ngoài tập thể dục thể thao cần có chế
độ ăn ưống như thế nào? ?( Rèn kĩ năng )
HS:-Để tăng trưởng chiều cao phải chú ý đến chế độ
dinh dưỡng ăn thức ăn có chứa:Đạm( thịt
GV: Quan sát tranh em có suy nghĩ gì?
GV:Phải rèn luyện sức khỏe như thế nào?
?Hiện nay đang có căn bệnh gì lây lan rất nhanh
ảnh hưởng tới tính mạng con người ,chúng ta phải
làm gì để tránh căn bệnh này ?(Giáo dục tình
cảm)
HS:Bệnh H1N1 lây lan rất nhanh.Chúng ta phải
phòng bệnh và chữa bệnh khi mắc phải (rửa tay
bằng xà phòng sát khuẩn,mang khẩu trang…)
Bài tập c SGK/4 :Nêu tác hại của việc nghiện
thuốc lá, rượu bia đến sức khỏe con người ?
( Giáo dục tình cảm )
HS: Hút thuốc là dẫn đến ung thư phổi,và các bệnh
- Ăn uống điều độ đủ chấtdinh dưỡng…
- Hằng ngày luyện tập thểdục thể thao
- Phòng bệnh hơn chữabệnh
- Khi mắc bệnh tích cựcchữa bệnh triệt để
Trang 6đường hô hấp,làm ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng
đến người xung quanh , Nêu uống rượu bia sẽ ảnh
hưởng đến sức khỏe,khi điều khiển phương tiện
giao thông sẽ không làm chủ được dể gây tai nạn
HOẠT ĐỘNG 3:Làm bài tập ( 10 phút)
GV cung cấp :
-Ngày thế giới chống hút thuốc lá là ngày :31/5
-Ngày thế giới vì sức khỏe là ngày : 7/4
-Ca dao tục ngữ:
+Ăn kĩ no lâu ,cày sâu tốt lúa
+Cơm không rau như đau không thuốc
-Bài tập a SGK/ 4
- Bài b SGK/ 4:Hãy kế một việc làm chứng tỏ em
biết tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân ?
* GV :Khẩu hiệu để kêu gọi mọi người bẻo vệ sức
khỏe “Mọi người mọi nhà đều thực hiện ăn chín
uống sôi”, “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm”
III/ BÀI TẬP:
*Bài b SGK/ 4: Sáng tập
thể dục,rửa tay sạch sẽ trước khi ăn
4.4/ Tổng kết:
* Hãy lựa chọn ý kiến đúng:
1 Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục.( *) 2.Vì sợ muộn học nên Hà
ăn cơm vội vàng
3 Tuấn thích mùa đông vì ít phải tắm 4 Mai hay đau bụngnhưng ngại đi khám
4.5/ Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này :
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 4
+ Làm các bài tập còn lại ở sách giáo khoa trang 5
+ Tìm ca dao, tục ngữ về sức khỏe
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài 3: “Tiết kiệm”
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện
Trang 7Ngày dạy:……… TIẾT 3
BÀI 3: TIẾT KIỆM
1 MỤC TIÊU:
1.1/Kiến thức:
* Học sinh biết: Hs biết được thế nào là tiết kiệm
* Học sinh hiểu:Hs hiểu ý nghĩa của sống tiết kiệm
1.2/Kĩ năng:
* HS thực hiện được:
- Có thói quen biết nhận xét đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thờigian của bản thân và của người khác
- Tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thực hiện tiết kiệm và những
hành vi phung phí của cải vật chất, sức lực, thời gian và những hành vi keo kiệt,
bủn xỉn
* HS thực hiện thành thạo:
- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp ,thể hiện tiết kiệm đồ dùng tiền bạc, thời gian
,công sức trong các tình huống
-Biết sử dụng sách vỡ ,đồ dùng ,tiền bạc,thời gian một cách hợp lí ,tiết kiệm
1.3/Thái độ :
* Thói quen :Biết sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa ,lãng phí.
* Tính cách: Học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ về thực hành tiết kiệm
-Giáo dục môi trường.
-Tích hợp tư tưởng HCM.
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
2/NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Nêu được thế nào là tiết kiệm
-Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm
3 CHUẨN BỊ:
3.1/Giáo viên: Tình huống ,ca dao tục ngữ nói về tiết kiệm.
3.2/ Học sinh: -: Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao về tiết kiệm.
4./TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :- Kiểm diện học sinh, kiểm tra bài tập về nhà , SGK
trên lớp
4.2 Kiểm tra miệng :
Câu 1: Tính siêng năng, kiên trì giúp chúng ta được gì? Nêu những biểu hiện
của tính siêng năng, kiên trì (10đ) (Câu hỏi dành cho học sinh giỏi)
Hs: Siêng năng, kiên trì sẽ giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc
sống (3đ)
- Biểu hiện: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, không bỏ dở công việc giữa chừng,
tự giác, miệt mài,… (3đ)
Câu 2:a/ Tìm câu tục ngữ thể hiện tính lười nhác (7đ)
• Tay làm hàm nhai
• Tay quai miệng trễ
• Miệng nói tay làm
Trang 8• Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
b/ Sau năm học qua vở của em còn nhiều trang giấy trắng em sẽ làm gì? ( 3đ)
Hs trả lời
4.3/Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài:
GV: Theo em 1 người chỉ biết chăm chỉ, bền bĩ làm việc để có thu nhập cao thì có
đủ để tồn tại không?
Gv: Em nghĩ gì khi thấy mọi người ra khỏi lớp mà đèn quạt vẫn chạy hoặc 1 vòi
nước không người sử dụng đang chảy tràn ra ngoài?
Chúng ta thường nghe nói thành ngữ “Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè
hà tiện”Có nghĩa là làm ra nhiều mà phung phí thì không bằng nghèo mà tiết
kiệm.Vậy tiết kiệm là gì,chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
Gv:Theo em 1 người chỉ biết chăm chỉ, bền bĩ
làm việc để có thu nhập cao thì có đủ để tồn tại
không?
Gv: Em nghĩ gì khi thấy mọi người ra khỏi lớp
mà đèn quạt vẫn chạy hoặc 1 vòi nước không
người sử dụng đang chảy tràn ra ngoài?
HS: Đọc truyện Phân vai cho HS đọc(Người
dẫn truyện,Thảo ,mẹ Thảo, Hà,mẹ Hà)
? Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thưởng tiền
không?
? Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền?
? Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
? Em hãy phân tích suy nghĩ của Hà trước và
sau khi đến nhà Thảo?
HS:-Trước khi đế nhà Thảo :Hà vô tư nhận tiền
thưởng của mẹ đưa cho không một chút suy
nghĩ gì -Sau khi đến nhà Thảo : Qua những gì
Thảo nói với mẹ Hà đã ân hận về việc làm của
mình , Hà càng thương mẹ hơn, hứa sẽ tiết
vả nuôi 3 chị em Thảo.Thảohiểu và thông cảm cho mẹ nênkhông đòi hỏi gì
==>Việc làm của Thảo thể hiệnđức tính tiết kiệm
Trang 9? Suy nghĩ của Hà thế nào ?Thể hiện điều gì ?
HS: -Hà hối hận ,Hà càng thương mẹ hơn, tự
hứa từ nay không đòi tiền mẹ nữa mà phải biết
tiết kiệm trong tiêu dùng hằng ngày để đỡ đần
bố mẹ
? Em hãy cho biết ý kiến của mình về hai nhân
vật Thảo và Hà ?
GV: Qua truyện đọc trên đôi lúc em thấy mình
giống Hà hay Thảo?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
-HOẠT ĐỘNG 2: ( 25 phút)
Mục tiêu:Nêu được thế nào là tiết kiệm
-Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm
? Vậy theo em Thảo tiết kiệm về cái gì?
HS:Tiết kiệm về tiền bạc do sức lực của mình
và gia đình làm ra
Theo em ngoài tiết kiệm về tiền bạc trong cuộc
sống ,chúng ta cần tiết kiện những gì ?
GV: Giới thiệu một số tình huống tiết kiệm về
thời gian, công sức, tiêu dùng vật chất
Tiết kiệm thời gian, công sức ,tiêu dùng ,HS
chưa làm ra của cải cần tiết kiệm để thể hiện sự
biết quý trọng thành quả lao động của cha mẹ và
người khác.(giáo dục tư tưởng tình cảm )
?Tiết kiệm là gì? Nêu ví dụ?
HS:Trả lời
Ví dụ:Chi tiêu đúng mức, sử dụng đúng thời
gian
Em hãy nêu các hình thức tiết kiệm có tác
dụng bảo vệ môi trường?(Giáo dục môi
trường)
HS:hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng các chất
khó phân huỷ (ni lông, đồ nhựa)Trong sản
xuất :Tận dụng và tái chế đồ dùng bằng vật liệu
cũ ,thừa,hỏng…Làm giảm lượng rác thải ra môi
- Thảo và Hà cả 2 đều họcgiỏi ,đạt kết quả cao trong họctập Thảo đại diện cho các bạnlao động chăm chỉ để kiếm tiềnphụ giúp gia đình và để có tiền
ăn học
-Hà đại diện cho các bạn cónhững đòi hỏi vượt quá khảnăng của gia đình mình .song
Hà sớm nhận ra khuyết điểmcủa mình và quyết tâm sữa chữa
để thành người con hiếu thảo
- Thảo là người có tính tiếtkiệm vì biết chia sẽ khó khănvới gia đình
- Hà thiếu suy nghĩ, chỉ nghĩđến bản thân mình nên phải ânhận về sau (Hà không biết tiếtkiệm)
II.NỘI DUNG BÀI HỌC :
1/Khái niệm:
- Tiết kiệm là biết sử dụng mộtcách hợp lý đúng mức của cảivật chât, thời gian, sức lực củamình và của người khác
Trang 10trường Không khai thác bừa bãi đất đai rừng
núi, không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và
ảnh hưởng môi trường mất cân bằng sinh
thái….vv
?Kể về tấm gương người biết tiết kiệm :(Tích
hợp HCM):Bác Hồ luôn sử dụng của cải vật
chất, sử dụng tiết kiệm trong tiêu dùng quí trọng
kết quả lao động
GV:Tiết kiệm của cải vật chất và tài nguyên
thiên nhiên là góp phần giữ gìn ,cải thiện môi
trường
?Hãy phân biệt giữa tiết kiệm với hà tiện , keo
kiệt và xa hoa lãng phí ?(Câu hỏi dành cho
học sinh trung bình)
HS: -Hà tiện ,keo kiệt là sử dụng của cải ,tiền
bạc một cách hạn chế quá đáng dưới mức cần
thiết
-Xa hoa lãng phí là tiêu phí của cải, tiền bạc
,sức lực,thời gian quá mức cần thiết
-Hoang phí dễ dẫn đến con người bị sa ngã
GV: Nhận xét, chuyển ý
Liên hệ:Em đã thực hiện phong trào tiết kiệm
gì ở trường?
HS:Kế hoạch nhỏ
Gv: Em hãy nêu một vài biểu hiện của các bạn
trong lớp, trong trường hoặc những biểu hiện
ngoài xã hội thể hiện tính tiết kiệm.
Minh hoạ:Cái bàn là công sức của người thợ
mộc làm ra.Nếu HS biết giữ gìn nó đều thể hiện
tínhtiết kiệm, đồng thời biết tôn trọng người
khác
GV:Trái với tiết kiệm là gì?
HS:Lãng phí
GV:Việc làm nào nói lên lãng phí?
HS:Cán bộ tiêu xài tiền nhà nước,tham ô các
công trình xây dựng
GV:Gây hậu quả gì?
HS: Ảnh hưởng đến công sức tiền của của nhân
dân Đảng và nhà nước kêu gọi “tiết kiệm là
quốc sách hàng đầu”
GV mở rộng: Ngay sau khi nước ta độc lập
1945,Bác Hồ ra lời kêu gọi mọi người tiết kiệm
bằng biện pháp :Hũ gạo cứu đói,Bác gương mẫu
-Đây là phẩm chất đạo đức tốt
Trang 11Thảo luận nhóm đôi 2 phút: “Em đã tiết kiệm
được gì lúc ở nhà ,trường , xã hội” ?
HS; Ăn mặc giản dị không phô trương lãng phí
điện nước,không làm hỏng tài sản chung,thu
gom giấy vụn…
? Em hiểu gì về câu “vắt cổ chày ra nước” đã
nói lên tính xấu gì?
thể hiện sự quí trọng kết quả lao động của mình
và xã hội , quí trọng mồ hôi công sức , trí tuệ
cuả con người
-Về kinh tế:Tiết kiệm giúp ta tích lũy vốn để
phát triển kinh tế gia đình, kinh tế đất nước
-Về văn hóa :Tiết kiệm thể hiện lối sống có văn
hóa
HS: Trả lời
GV: * Sống hoang phí dễ dẫn con người đến
chỗ hư hỏng, sa ngã
Liên hệ;Người không biết tiết kiệm thời gian
để lãng phí không làm được việc gì cuộc sống
sẽ khó khăn
? Đảng ,Nhà nước đã có lời kêu gọi tiết kiệm
như thế nào ? (dành cho HS giỏi )
HS: “Tiết kiệm là quốc sách”Cấm sử dụng
phương tiện nhà nước như: xe ô tô vào mục đích
riêng , Cấm sử dụng tiền bạc của nhà nước tổ
chức tiệc tùng liên hoan
*GV: Chia nhóm thảo luận: HS:Thảo luận và
trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Rèn luyện tiết kiệm trong gia đình ?
HS: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng mức.…
Nhóm 3,4: Rèn luyện tiết kiệm ở lớp, trường ?
HS: Giữ gìn bàn ghế, sách vở…
Nhóm 5, 6: Rèn luyện tiết kiệm trong xã hội?
HS: Giữ gìn tài nguyên, không la cà nghiện
tế -Thể hiện lối sống có văn hóa
III/ BÀI TẬP:
-Ý kiến sai -HS giữ gìn sách vở để sử dụng
được lâu.Tiết kiệm thời gian đểvừa học tốt vừa giúp được bốmẹ
Trang 12Gv: Theo em là một người con trong gia đình
hay là một học sinh ở trường có cần tiết kiệm
hay không? Nếu có đó là tiết kiệm những gì?
Hs: thu gom giấy vở cũ, sách báo cũ của gia
đình, các đồ nhựa, sắt vụn trong nhà để bán cho
người mua phế liệu, phế phẩm góp phần tái sử
dụng vật dụng, tiết kiệm cho xã hội lại vừa sạch
nhà Ở lứa tuổi các em chưa làm ra của cải vật
chất, cần tiết kiệm để thể hiện sự quý trọng
thành quả lao động của cha mẹ và người khác
GV: Nhận xét, chốt ý
HOẠT ĐỘNG 3: (5 phút)
Kĩ năng làm bài tập :
? Có ý kiến cho rằng “HS không cần phải tiết
kiệm tiền bạc thời gian Vậy em có nhận xét gì
về ý kiến đó”(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi)
-Chẳng lo trước,ắt lụi sau
-Của bền tại người
4.5/ Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này :
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 8,8
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 8
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tiết kiệm
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị nội dung về an toàn giao thông
================================================
Ngày dạy:……… TIẾT 4
Ngoại khóa THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu được tính chất nguy hiểmvà nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạngiao thông, tầm quan trọng của TTATGT
- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử
lý những tình huống đi đường thường gặp
- Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự ATGT
Trang 13II- Chuẩn bị:
Thầy : Nghiên cứu soạn bài
- Chuẩn bị một số biển báo thông dụng
Trò: Đọc, phân tích các thông tin sự kiện
III- Tiến trình lên lớp
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng nội dung mục c-d phần bài học sgk/33
H/s trả lời - GV nhận xét - cho điểm
- Mức độ thiệt hại về người do tai
nạn giao thông gây ra quá lớn
- Mức độ thiệt hại về tài sản cũng
quá lớn
GV chốt: Tai nạn giao thông ngày
càng tăng, nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng,
trở thành mối quan tâm lo lắng của toàn
xã hội và của từng nhà
? Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến
các vụ tai nạn giao thông? nguyên nhân
nào là phổ biến nhất?
GV kết luận: Nguyên nhân chính là
do con người coi thường pháp luật hoặc
không hiểu pháp luật về TTATGT
VD: Đua xe trái phép, vượt ẩu, đi
hàng ba, hàng tư, đi không đúng làn
đường và chiều đường quy định , bám
nhảy tàu xe…
GV cung cấp những số liệu, sự kiện
nói lên nguyên nhân tai nạn giao thông:
+ Trong các vụ tai nạn giao thông
đường bộ chiếm trên 90% số vụ Hàng
năm có hàng số vụ tai nạn liên quan đến
học sinh, làm chết và bị thương hàng trăm
em
+ Gần 80% là tai nạn là do giao
thông, không chấp hành đúng quy định
I- Tìm hiểu các thông tin sự kiện
Trang 14trật tự an toàn giao thông, VD 36% do vi
phạm vượt tốc độ, 30,8% do vi phạm
tránh vượt, 72% do uống rượu bia…
Đối với người đi xe đạp dễ bị tai nạn
là do phóng bừa, đi hàng ba, hàng tư, sẽ
bất ngờ trước đầu xe cơ giới, lao từ trong
nhà, trong ngõ đi ra đường, đi sai phần
đường quy định, trẻ em đi xe đạp người
lớn…
Đối với người đi bộ bị ta nạn là do
không đi đúng phần đường quy định,
không chú ý quan sát khi chạy qua
đường, bám nhảy tàu xe, đá bóng, đùa
nghịch dưới lòng đường, băng qua đường
sắt không quan sát
? Làm thế nào để tránh được tai nạn
giao thông, đảm bảo an toàn khi đi
đường?
H/s phát biểu - GV nhận xét
GV chốt: + Phải học tập, hiểu pháp
luật về TTATGT
+ Tự giác tuân theo quy định của
pháp luật về đi đường
+ Chống coi thường hoặc cố tình vi
phạm pháp luật về đi đường
Hoạt động 2:
? Để đảm bảo an toàn khi đi đường
ta phải làm gì?
H/s trả lời - GV nhận xét chốt:
GV treo biển - giới thiệu hệ thống
biển báo giao thông (như SGK)
? Quan sát 3 biển báo cấm, nhận xét
mầu sắc, hình dáng? Từ đó, em hãy nêu ý
nghĩa của loại biển báo này?
H/s trả lời - GV nhận xét - khái quát
lại các loại biển báo thông dụng
+ Biển báo cấm
+ Biển báo nguy hiểm
+ Biển hiệu lệnh
II- Nội dung bài học
1 Biện pháp nhằm đảm bảo an toànkhi đi đường
- Chấp hành hệ thống báo hiệu giaothông gồm hiệu lệnh của người điềukhiển giao thông, tín hiệu đèn giaothông, biển báo hiệu, vạch kẻđường,cọc tiêu hoặc tường bảo vệ,hàng rào chắn
2- Các loại biển báo thông dụng
4.Củng cố
GV khái quát lại nội dung bài học
========================================================
Trang 15Chủ đề 2:Quan hệ với người khác
( Bài 4,6,8,9) Ngày dạy: TIẾT 5
Bài 4: LỄ ĐỘ
1 MỤC TIÊU:
1.1/Kiến thức:
* Học sinh biết:Hs biết khái niệm lễ độ Những biểu hiện của lễ độ
* Học sinh hiểu: Hs hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người
1.2/ Ki năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của mọi người về lễ độ trong giaotiếp, ứng xử
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với người xung quanh
* HS thực hiện thành thạo: Thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác
1.3/ Thái độ:
* Thói quen:Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người
* Tính cách: Không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
GV chốt: + Phải học tập, hiểu pháp luật về TTATGT
+ Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi đường
+ Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đường
? Để đảm bảo an toàn khi đi đường ta phải làm gì?
Trang 16Đặt tình huống : Bạn vào của hàng mua một chiếc cặp Cô bán hàng nhận tiền trao cặp và cảm ơn bạn Em có suy nghĩ gì khi cô bán hàng cảm ơn mình?
HS: Trả lời
GV Kết luận: Cô bán hàng là người lịch sự, mến khách, tôn trọng khách hàng Đó
là biểu hiện của tính lễ độ Vậy lễ độ là gì chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
-Mục tiêu:Nêu được thế nào là lễ độ
-Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ
đối với mọi người.
GV: Đưa ra tình huống: Mai và Hòa
cùng học một cô giáo, nhưng khi gặp cô
Mai lễ phép chào cô còn Hòa không chào
mà chỉ đứng sau lưng Mai
- Giới thiệu khách với bà.:
- Nhanh nhẹn kéo ghế mời kháchngồi
-Thủy tiễn khách và hẹn gặplại
* Nhận xét: :-Nhanh nhẹn,lịchsự,khéo léo khi tiếp khách -Tôntrọng bà và khách
-Làm vui lòng khách, để lại ấntượng tốt
==>Lịch sự,khéo léo ,sự âncần vui vẻ trong khi tiếp khách,sự lễ phép
II/NỘI DUNG BÀI HỌC:
1/Khái niệm:
- Lễ độ là cách cư xử đúng
Trang 17Đối tượng Biểu hiện thái độ
-Ông bà ,cha mẹ
-Anh chị em trong gia
đình
-Chú bác cô gì
-Người già cả,lớn tuổi
-Tôn kính,biết ơnvâng lời
-Quý trọng đoàn kếthoà thuận
-Quý trọng gần gũi-Kính trọng lễ phép
?Theo em những biểu hiện như thế nào là
người lễ độ ?( Kĩ năng thể hiện sự tự trọng
trong giao tiếp )
HS: -Thể hiện ở sự tôn trọng hòa nhã quý
mến đối với mọi người
-Biểu hiện người có văn hóa , có đạo đức
? Biểu hiện của lễ độ?
HS:Lời nói cử chỉ,dáng điệu ,nét mặt
(Chào hỏi ,thưa gửi,biết cám ơn, biết xin
lỗi,biết nhường bước, biết giữ thái độ
đúng mức ,khiêm tốn ở những nơi công
cộng) ( Câu hỏi dành cho học sinh trung
bình)
GV mở rộng khái niệm, hướng dẫn HS tìm
những hành vi thể hiện lễ độ(gặp người lớn
biết chào hỏi, người lớn đưa cho vật gì biết
cầm hai tay, biết cảm ơn khi người khác giúp
mình một việc gì đó ) và giải thích:
+ Lễ phép
+ Lịch sự
- Tìm những hành vi trái với lễ độ (không
biết dạ thưa khi tiếp xúc với người lớn;
khách tới nhà không biết chào hỏi; đi chơi
không xin phép bố mẹ ) và giải thích
+ Vô lễ
+ Hỗn láo
+ Láo xược (Kĩ năng phê phán.)
HS: Trái với lễ độ là thái độ vô lễ:Cãi lại ông
mực của mỗi người trong khigiao tiếp với người khác
- Đối với ông bà:Tôn kính ,biết
ơn, vâng lời
- Đối với anh chị em :quý trọngđoàn kết hào thuận
- Đối với thầy cô giáo :Kínhtrọng lễ phép ,vâng lời
- Đối với người già , lớntuổi:Kính trọng ,lễ phép ,vânglời
- Đối với cô ,bác chú dì họhàng ruột thịt:Quý trọng gầngiũ, chào hỏi đúng phép
2/ Biểu hiện:
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến,niềm nở đối với người khác Biếtchào hỏi, thưa gửi, biết cám ơn,xin lỗi, biết nhường bước, biếtgiữ thái độ đúng mức, khiêm tốn
ở những nơi công cộng,
Trang 18bà cha mẹ, thầy cô giáo ,người lớn tuổi
-Trái với lễ độ :lời ăn tiếng nói thiếu văn hóa
, cộc lốc,xấc ngược ,xúc phạm mọi người
- Trái với lễ độ :Thái độ ngông nghênh cậy
học giỏi, cậy có tiền, có địa vị xã hội ,coi
thường người khác
?Giải thích câu thành ngữ: “Kính trên
nhường dưới”?(Câu hỏi dành cho học sinh
giỏi)
HS: Đối với bề trên phải kính trọng ,đối với
người dưới phải nhường nhịn
Gv: Người lễ độ là người thế nào?
+ Người có lễ độ là người sống có văn hóa,
đạo đức, góp phần làm cho xã hội văn minh,
làm cho quan hệ giữa người và người trở nên
tốt đẹp
?Sống lễ độ giúp ta điều gì:đánh dấu X vào
ý kiến đúng :
-Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
-Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt
-Lễ độ là việc riêng của cá nhân
-Không lễ độ với xấu
-Sống có văn hoá là phải có lễ độ
? Ý nghĩa của lễ độ ?
? Giải thích câu sau :
“Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
HS: Lời ăn tiếng nói là biểu hiện có văn hóa
trong giao tiếp biết lựa chọn mức độ biểu lộ
sự lễ độ ,tôn kính ,quan tâm đối với người
giao tiếp trong những hoàn cảnh khác
nhau Dù trong quá trình \giao tiếp không
vừa lòng nhau thì phải ứng xử như thế nào
để chứng tỏ mình là người có văn hóa
Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành
người sống có lễ độ? ? Phải rèn luyện lễ độ
như thế nào?
HS:- Rèn luyện thường xuyên
- Học hỏi các quy tắc, cách ứng xử có văn
hóa
-Tự kiểm tra hành vi, thái độ cá nhân
-Tránh hành vi, thái độ vô lễ
*Hs thảo luận :Em có suy nghĩ gì về câu nói
này: “Có ĐỨC mà không có TÀI làm việc gì
cũng khó.
3 Ý nghĩa :
- Thể hiện sự tôn trọng , sựquan tâm đối
- Biểu hiện của người có vănhóa ,có đạo đức ,có lòng tựtrọng , mọi ngưới quý mến
- Quan hệ giữa mọi người trởnên tốt đẹp,xã hội văn minhtiến bộ
Trang 19Có TÀI mà không có ĐỨC thì vô dụng”
-Lời nói gói vàng-Lời chào cao hơn mâm cỗ-Kính lão đắc thọ
-Đi thưa về gửi-Lời nói chẳng mất tiền mualựa lời mà nói cho vừa lòngnhau
-Học ăn học nói học gói học
mở -Gọi dạ bảo vâng
4.4/Tổng kết:
- Theo em lễ độ giúp gì cho ta trong cuộc sống?
GV: Em hãy sắp xếp các từ sau thành câu thành ngữ hoàn chỉnh nói về tính lễ độ:
gởi, nhường, đi, trên, thưa, về, dưới, kính
* Đối với bài học ở tiết này :
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm tranh ảnh về tôn trọng kỉ luật Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
- Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/13
5/PHỤ LỤC :
Tư liệu tham khảo :Câu chuyện “Giá trị của lời chào”.
=================================================
Ngày dạy:……… TIẾT 6
Bài 6: BIẾT ƠN
Trang 20- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh hùng liệt sĩ,… của
- Có thái độ phê phán những hành vi vô ơn
- Quý trọng những người quan tâm, giúp đỡ mình
* Tính cách:
- Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn.
- Học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh.
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP :
-Hiểu hế nào là biết ơn Ý nghĩa của lòng biết ơn
3 CHUẨN BỊ:
3.1/ Giáo viên: -Tranh ghi nhớ công ơn liệt sĩ.
3.2/ Học sinh: - Ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :- Kiểm diện học sinh , vở ghi chép, SGk.
4.2 Kiểm tra miệng :
Câu 1.Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Nêu những việc em đã làm thể hiện tôn trọng kỉ luật?( 10 điểm)
Câu 2:Em hãy giải thích khẩu hiệu: “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”?( 10 đ)( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi )
HS: Khẩu hiệu nhắc nhở mọi người trong cuộc sống và trong công việc phải chấphành đúng theo những qui định của Hiến pháp pháp luật đã ban hành Đó là tráchnhiệm của mọi công dân , vì lợi ích của bản thân và công đồng mỗi công dân đềucần thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức và pháp luật
Câu 3: Có người cho rằng thực hiện nếp sống kỉ luật làm cho con người mất tự do.Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Vì sao ?(8đ)
Ngày 20/11 có ý nghĩa gì? Ngày đó nhắc nhở ta điều gì? ( 2đ)
HS: Không đồng ý với ý kiến đó
-Vì kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho mọi người có tự do và được phát triển.Nếu mộttập thể làm nhiệm vụ không có tổ chức ,kỉ luật ai muốn làm gì thì làm sẽ trở thànhhổn loạn.Trong tình huống ấy mọi người không thể sống yên ổn mà làm việcđược còn nếu trong tổ chức mọi người biết tôn trọng kỉ luật thì sẽ yên tâm và có tự
do để làm việc
-HS trả lời
4.3/Tiến trình bài học :
Hát một bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”
?Bài hát đó nhắc tên ai?
HS:Tên anh hùng Võ Thị Sáu
?Nội dung bài hát đó nói lên điều gì?
Trang 21HS:Ghi nhớ công ơn chị đã hi sinh cho đất nước mà đời sau vẫn luôn nhắc đến,biết
ơn chị Võ Thị Sáu
GV:Truyền thống dân tộc ta là sống có tình có nghĩa chung thuỷ trước sau như mộttrong các mối quan hệ sự biết ơn là một trong những nết đẹp của truyền thốngấy
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 ( 15 phút):
Mục tiêu:Tìm hiểu truyện ( SGK/14)
Gv: Theo em việc làm sao đây việc làm
nào thể hiện lòng biết ơn?
+ Một học sinh cũ tặng hoa cho cô giáo
nhân ngày 20/11
+ Hằng năm cứ đến ngày 10.3 nhà
nước quyết định lấy ngày này là ngày
giổ tổ Hùng Vương của dân tộc ta
+Một ông lão nhặt một quyển tập của
học sinh bị rơi trả lại
Gv : Những việc làm trên thể hiện lòng
biết ơn Vậy biết ơn là gì, chúng ta cần
biết ơn những ai, đó là nội dung bài học
hôm nay
HS: Đọc truyện
?Qua câu chuyện vừa đọc theo em thầy
Phan nhận được gì từ một học sinh cũ
của mình?
?Vì sao chị Hồng đã không quên người
thầy giáo cũ dù đã hơn 20 năm?
?Thầy đã giúp đỡ chị Hồng như thế
nào?
?Chị Hồng đã có những việc làm và ý
định gì để tỏ lòng biết ơn thầy Phan?
Ân hận vì làm trái lời thầy dạy
- Quyết tâm thực hiện lời chỉ bảo của thầy
Phan là viết tay phải
- Hơn hai mươi năm sau, chị Hồng vẫn
nhớ ơn thầy rèn cách viết chữ cho mình
và đã viết thư thăm thầy
- Rất mong có dịp được đến thăm thầy để
tỏ lòng biết ơn sự chăm sóc, dạy dỗ của
- Thầy khuyên “Nét chữ là nết người”
>Nói lên sự biết ơn của chị Hồng về
sự chăm sóc, dạy bảo của thầy
Sự trân trọng, kính trọng thầy cô vàlòng biết ơn thầy cô đã dạy mình
Trang 22người như thế nào?
Gv: Theo em chị Hồng có phải là người
chúng ta cần học hỏi không? Học điều
gì? (Gọi hs trả lời gv chốt ý)
Giáo viên giảng mở rộng:
* Đã bao giờ các em nghe nói “Nhất tự
tốt, trở thành con ngoan trò giỏi cháu
ngoan Bác Hồ, người công dân tốt cho xã
hội Đó là niềm hạnh phúc và niềm
vui đối với thầy cô
HOẠT ĐỘNG 2: ( 25 phút)
Mục tiêu:
-Nêu được thế nào là biết ơn
- Nêu được ý nghĩa của lòng biết
ơn
GV:Sử dụng tranh ghi nhớ công ơn
liệt sĩ
GV:Việc làm trên có ý nghĩa gì?
HS:Thể hiện lòng biết ơn đối với người
đã đã có cống hiến hi sinh vì tổ quốc
? Vậy biết ơn là gì?
Thảo luận: ( 3 phút)
Nhóm 1, 2, 3 : Chúng ta phải biết ơn
những ai?( kĩ năng đánh giá )
HS: Tổ tiên, ông bà,cha mẹ, Đảng, Bác
Hồ, (Tích hợp HCM)
Nhóm 4, 5, 6: Vì sao chúng ta phải biết
ơn những người đó?
HS: Là người sinh thành, giúp đỡ, hi
sinh cho cuộc sống cuả chúng ta
? Đối với những người đó ta phải thể
hiện lòng biết ơn như thế nào?(Giành
cho HS giỏi)
HS:Thăm hỏi chăm sóc vâng lời
? Nêu những hoạt động đền ơn đáp nghĩa
ở địa phương mà em biết ?(Kĩ năng thu
II.NỘI DUNG BÀI HỌC :
1./Khái niệm:
- Biết ơn là thái độ trân trọng,tình cảm và những việc là đền ơn,đáp nghĩa đối với người đã giúp đỡmình, với người có công với dân tộc,đất nước
* Biểu hiện :Thái độ , tình cảm,lời
nói,cử chỉ ,đến hành động đền ơn đápnghĩa ,quan tâm giúp đỡ ,làm nhữngđiều tốt đẹp cho người mà mình biết
ơn
Trang 23thập xử lí thông tin )
HS:Quốc tế phụ nữ,thương binh liệt
sĩ,ngày nhà giáo Việt Nam
? Nêu những biểu hiện của lòng biết
ơn ?
? Hãy kể những việc em hoặc các bạn em
đã làm thể hiện lòng biết ơn?( giáo dục
thái độ )
?Những hành vi nào là quên ơn?( Kĩ
năng phê phán)
HS:Vô ơn, bạc bẽo,vô lễ
?Kẻ vô ơn có hậu quả gì?( Kĩ năng tư
duy phê phán )
HS:Phê phán ác trả ác báo
*Liên hệ: Đảng nhà nước có chủ
trương thực hiện tặng nhà tình nghĩa
cho gia đình có công với cách
mạng.Vậy em có suy nghĩ gì về việc
làm đó.
HS: đền ơn đáp nghĩa.
*Mở rộng:Lòng biết ơn tạo nên lối sống
nhân hậu thuỷ chung một dân tộc tạo nên
sức mạnh của các thế hệ tiếp nối nhau
chiến đấu chiến thắng kẻ thù
Em đã có việc làm gì thể hiện lòng biết
ơn
HS:lời nói việc làm
GV:Giúp đỡ người khác không mong
người đó trả ơn
? Ý nghĩa của lòng biết ơn?
Mở rộng :Truyền thống của dân tộc ta là
sống có tình có nghĩa thủy chung ,trước
sau như một Trong các mối quan hệ ,sự
biết ơn là một trong những nét đẹp của
- Cố gắng học tập, vâng lời ông bà cha mẹ
- Viếng nghĩa trang liệt sĩ
- Thăm hỏi giúp đỡ gia đình thương
3 Rèn luyện lòng biết ơn:
- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình
- Làm những việc thể hiện sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn
ra trong cuộc sống hằng ngày
III/ BÀI TẬP:
Bài tập a: Việc làm thể hiện sự biết
ơn: câu 1,3,4
Trang 24*Tục ngữ cĩ câu: “Ăn quả phải nhớ kẻ
trồng cây Uống nước phải nhớ nguồn.”
Gv: Em hiểu nội dung câu tục ngữ đĩ
thế nào?
Hs: Câu trên khuyên ta phải nhớ ơn
những người đã đi trước, chính những
người đĩ đã giúp ta cĩ được ngày hơm
nay
?Theo em,Phải rèn luyện lịng biết ơn như
thế nào? ( giáo dục thái độ )
HS :-Quí trọng những người đã quan tâm
Tĩm lại:Biết ơn là truyền thống quý báu
của dân tộc Nĩ thể hiện lối sống cĩ tình
nghĩa, thủy chung trong các mối quan hệ
Chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy
4.4/Tổng kết:
? Để cĩ cuộc sống tươi đẹp như ngày hơm nay chúng ta cần phải thể hiện lịng biết
ơn đối với ai ?
HS: -Tổ tiên –ơn bà-cha mẹ,người đã sinh thành,nuơi dưỡng chúng ta
-Những người đã giúp đỡ ta lúc khĩ khăn,hoạn nạn
-Những anh hùng liệt sĩ-những người đã chiến đấu hi sinh trong các cuộc kháng chiếnchống giặc ngoại xâm để bảo vệ tổ quốc.,đem lại cuộc sống hịa bình như ngày hơmnay
-Đảng cộng sản Việt Nam và Bác Hồ đã lãnh đạo trực tiếp và đem lại độc lập tự do,ấmno,hạnh phúc cho dân tộc
?Tìm 2 câu tục ngữ thể hiện sự biết ơn
- Hàng ngang có 11 kí tự
- Hàng dọc có 12 kí tự
- Ăn bát cơm dẻo ,nhớ nẻo đường đi
- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Trang 25Ngày dạy: TIẾT 7
Bài 8: SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI
* Học sinh thực hiện được:
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi người, trước hết với cha mẹ,anh em, thầy cô giáo, bạn bè
- Có mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Sống chan hoà là gì? Và lợi ích của việc sống chan hoà.
3 CHUẨN BỊ:
3.1/Giáo viên: - Hình ảnh Bác Hồ với nhân dân, với thiếu nhi
3.2/ Học sinh: - Bảng phụ, bút dạ Tranh ảnh về sống chan hoà với mọi người
- Ca dao, tục ngữ về sống chan hoà với mọi người
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
- Kiểm diện học sinh, kiểm tra vở ghi chép , SGK
4.2 Kiểm tra miệng :
- Thế nào là biết ơn? Ý nghĩa và biểu hiện của biết ơn?
- Nêu một số câu ca dao tục ngữ về lòng biết ơn
4.3 Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài: Giới thiệu bài
+ Em hãy kể những việc làm thể hiện sống chan hòa với mọi người ?
+ Tìm hình ảnh của Bác Hồ sống gần gũi với mọi người
GV: Cho HS xem hình ảnh Bác Hồ với mọi người
Trang 26GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện sống chan hoà với mọi người
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu truyện ( 10
HS: Hs trình bày tranh ảnh sưu tầm về sự
gần gũi của Bác với mọi người
Gv: Qua câu chuyện của Bác Hồ, tranh ảnh
minh hoạ cho thấy Bác Hồ chúng ta là
người đáng cho ta và mọi người học hỏi
?Em hiểu thế nào là sống chan hòa với
mọi người? Em đã sống chan hòa với mọi
người (Ba me, anh chị em, thầy cô, bạn
bè) như thế nào?
Nhấn mạnh:Sống chan hoà với mọi người
là phải sống chân thành, biết nhường nhịn
nhau, sống trung thực, thẳng thắn, nghĩ tốt
về nhau, biết yêu thương giúp đỡ nhau một
cách chân tình, ân cần, chu đáo, tránh lợi
dụng lòng tốt của nhau, không đố kị, ghen
ghét, không dấu dốt, không nói xấu Hs biết
đấu tranh với những thiếu sót của nhau phải
tế nhị để bạn bè dễ tiếp thu, tránh tình trạng
I Truyện đọc:
“Bác Hồ với mọi người”.
* Quan tâm tới mọi người
* Bác Hồ đối với mọi ngươi:
+ Thăm hỏi từ già đến trẻ
+ Cùng ăn, làm việc, vui chơi vớicác đồng chí trong cơ quan
* Kết luận: Bác Hồ sống rất chanhòa với mọi người
==> Kính trọng Bác Dù là một vị Chủ tịch nước nhưng Bác rất quan tâm đến đồng bào của mình Chúng
ta cần phải biết quan tâm tất cả mọingười, đặc biệt là những người xung quanh mình
II.NỘI DUNG BÀI HỌC:
có ích
-Trái với sống chan hoà là sốngtách biệt khép kín, xa lánh mọingười
Trang 27
“ bé xé ra to”
Thảo luận nhóm:3 phút
Nhóm 1:Khi xảy ra mâu thuẫn ,xích mích
giữa em với người khác (bạn bè,anh chị em
trong gia đình )em sẽ làm gì?
HS:Phải biết nhường nhịn nhau,tìm cách
hoà giải một cách êm đẹp Phải biết thương
nổi bật hơn em?
HS:Không đố kị,ghen ghét,nói xấu nhau,
ích kỉ
Nhóm 4: Những việc làm biết sống chan
hoà và chưa biết sống chan hoà ở lớp,
trường, bản thân em?
HS: Vui vẻ với bạn bè
HS: Không tham gia các phong trào…
? Em hãy kể những việc làm thể hiện sống
chan hòa với mọi người ?
HS:
- Quan tâm đến mọi người xung quanh
- Lắng nghe ý kiến mọi người
- Sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Tham gia các hoạt động có ích cho tập thể
Gv nêu tình huống: “ Trong 1 ngày chủ
nhật đẹp trời có một nhón bạn đi chơi trong
đó có An là HS lớp 6A – Một bạn trong
nhóm đưa ra ý kiến chúng mình hãy thử hút
thuốc lá đi, còn 1 bạn nói mình vào quán
uống cà phê đi – Một bạn khác nói hay tụi
mình uống bia đi Muốn chứng tỏ là người
biết sống chan hoà nên An đã làm theo các
bạn đó.”
? Vậy theo em cách xử sự của An có phải
là biết sống chan hoà không? Vì sao?
Hs: Không Vì đó là việc làm xấu không
mang đến lợi ích cho bản thân có hại cho
sức khoẻ
? Em hãy nêu một số biểu hiện không biết
sống chan hòa với mọi người trong lớp
xem?
Trang 28HS: Đố kị, ghen ghét, giấu dốt, nói xấu
nhau, ích kỉ, không cởi mở, vui vẻ, hay xa
lánh mọi người , chỉ nghĩ đến lợi ích cá
nhân Thiếu tinh thần trách nhiệm chung
trước mọi người ? Biểu hiện của sống
chan hòa?
HS:-Sống gần gũi quan tâm đến mọi
người ,không xa lánh, không tạo ra sự
cách biệt với mọi người
-Thể hiện sự tôn trọng người trong giao
tiếp và những người xung quanh
Tóm lại:Sống chan hoà với mọi người sẽ
góp phần tăng cường hiểu biết lẫn nhau, bản
thân có thể tự đánh giá, tự điều chỉnh nhận
thức, thái độ, hành vi của cá nhân cho phù
hợp với cộng đồng
?Vì sao cần sống chan hoà với mọi người?
Điều đó đem lại lợi ích gì?
?Chúng ta cần rèn luyện để sống chan
hoà như thế nào? ( Giáo dục thái độ )
HS:Rèn luyện để sống chan hoà:
- Chăm lo giúp đỡ mọi người xung quanh
- Chống lối sống ích kỉ,ghen ghét, đố kị
nhau
-Sống trung thực thẳng thắn,nghĩ tốt về
nhau
-Biết nhường nhịn nhau
?Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ nói về sống
chan hoà
với mọi người?( Câu hỏi dành cho học
sinh giỏi )
+Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau
cùng
+Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn"
+Ai ơi chớ vội cười nhau
Cười người hôm trước hôm sau người cười
Trang 29- Cho HS đọc bài tập GV cho HS xung
phong phát biểu và sau đó cho các em khác
bổ sung
Hs thảo luận cặp đôi
* Bài tập c gợi ý cho các em thảo luận tìm
ra những biện pháp rèn luyện để sống chan
hòa, biết chăm lo giúp đỡ mọi người xung
quanh, chống lối sống ích kỷ
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
sẻ với mọi người: 5 và 6
* Bài tập b nhằm giúp cho các emphân biệt những biểu hiện sốngchan hòa và không biết sống chanhòa
4.4/ Tổng kết :
- Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
- Theo em những việc làm sau đây, việt làm nào thể hiện biết sống chan hoà?
1 An hay nhắc bài bạn để bạn học tốt 2 Dung thường hay tham gia cứu trợ đồng bào bị lũ lụt
3 Lệ thường hay không thích bà con ở quê lên chơi vì họ không sạch sẽ
4 Bảo không bao giờ tham gia sinh hoạt chung với các bạn
( 2 đúng – 1,3,4 sai)
GV:Tình huống:An kết thân với Tiến tại một tiệm điện tử,Tiến rủ An hút thuốc lá đểthể hiện tình cảm bạn bè thân thiết,hoà đồng
?Nếu em là An em sẽ làm gì?Vì sao em làm như vậy?
?Em hãy thể hiện lối sống chan hòa qua bài hát “Nối vòng tay lớn”
+ Ý nghĩa của sống chan hoà
+ Tìm ca dao, tục ngữ sống chan hoà
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài 9: “ Lịch sự, tế nhị ”
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:: Chuẩn bị bài 9: “Lịch sự, tế nhị”
+ Đọc và nghiên cứu bài “Lịch sự, tế nhị”
+ Xem trước nội dung bài học SGK/Trang 21,22
+ Lịch sự là gì? Tế nhị là gì? Nêu những biểu hiện, hành vi của lịch sự tế nhị trong cuộc sống
+ Sắm vai một tình huống thể hiện lịch sự tế nhị
+ Xem các bài tập trang 22 SGK
* Rút kinh nghiệm
====================================================
Trang 30Ngày dạy: TIẾT 8
- Nêu được thế nào là lịch sự, tế nhị
- Nêu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình,với mọi người xung quanh
1.2/Kĩ năng:
* Học sinh thực hiện được:
-Biết phân biệt hành vi lịch sự ,tế nhị với hành vi chưa lịch sự tế nhị
* Học sinh thực hiện thành thạo:
Kĩ năng giao tiếp / ứng xử thể hiện lịch sự, tế nhị
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác
1.3/Thái độ:
* Thói quen:
- Học sinh biết sống lịch sự, tế nhị với mọi người, phải sống vui vẻ, cởi mở,nhẹ nhàng tế nhị lịch sự cùng mọi người
* Tính cách: Yêu mến quý trọng những người lịch sự tế nhị trong giao tiếp
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
a Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi người
b Cô giáo Hà ở khu tập thể luôn chia sẻ suy nghĩ với mọi ngưòi
c Bà An giàu có nhưng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện
d Bạn H học giỏi nhưng không quan tâm tới ai cả
Câu 2: Thế nào là sống chan hoà với mọi người? Cho ví dụ Sống chan hoà có ýnghĩa gì? (2đ) (Câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi)
Câu 3: Theo em, em đồng ý với cách cư xử nào của các bạn trong tình huống sgk/21?( 3đ)
4.3/Tiến trình bài học:
Trang 31*Tình huống: Có cuộc điện thoại gọi đến nhà ,lúc đó chỉ có một mình em ở
nhà và em nhận điện thoại ….
(lớp theo dõi cách giao tiếp qua điện thoại của HS)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
? Phân tích hành vi của các bạn chạy vào
lớp khi thầy Hùng đang nói, có bạn không
chào thầy, có bạn chào rất to Hành vi đó
?Theo em, em đồng ý với cách cư xử nào
của các bạn trong tình huống trên ? Vì
sao?
Hs: Em đồng ý cách cư xử của bản Tuyết
Vì bạn biết lễ phép và tôn trọng thầy
Hùng Bạn nép ở ngoài, đợi thầy nói xong
mới bước vào đứng nghiêm và xin lỗi thầy
Nhấn mạnh:Những hành vi như vậy gọi là
?Nếu em là thầy Hùng, em sẽ có thái độ
như thế nào trước hành vi của các bạn vào
lớp muộn?
Giáo viên đưa ra một số cách cư xử:
+ Phê bình gắt gao
+ Nhắc nhở nhẹ nhàng
+ Coi như không có chuyện gì
+ Không nói lúc đó, tan học mới nhắc
trực tiếp các bạn
+ Không nói gì với học sinh, phản ảnh
với giáo viên chủ nhiệm
* Phân tích ưu, nhược điểm của các cách
I TÌNH HUỐNG:
- Bạn không chào: vô lễ,vào họcmuộn không thực hiện nội quy họcsinh nhưng không xin lỗi ,vào lớp lúcthầy đang nói là thiếu lịch sự tế nhị
- Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, tếnhị,không biết giữ phép tắc
- Bạn Tuyết đứng nép ngoài cửa nghethầy nói hết câu ,xin thầy vào lớp
- Điều đó thể hiện sự khiêm tốn khéoléo trong cử chỉ ngôn ngữ
- Bạn Tuyết lễ phép, khiêm tốn, kínhtrọng thầy ,biết giữ phép tắc trong mốiquan hệ thầy trò,phù hợp với truyềnthống đạo đức của dân tộc,biết lỗi, lịch
sự, tế nhị
Trang 32ứng xử trên của thầy đối với các bạn đi
học muộn rút ra cách ứng xử tối ưu
? Nếu em là thầy Hùng, em sẽ ứng xử như
thế nào?
HS: Kể cho HS nghe một câu chuyện, báo
với GV chủ nhiệm…
?Giả sử nếu em đến họp lớp, họp Đội, họp
Đoàn muộn mà người điều khiển buổi sinh
hoạt đó là bạn cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn
thì ứng xử như thế nào?
Gv gợi ý: Nhất thiết phải xin lỗi, không
cần phải xin phép vào như trong giờ học
của thầy giáo, cô giáo
- Có thể vào lớp nhẹ nhàng mà không cần
xin phép
* GV gợi ý xem trong trường hợp trên có
bao nhiêu cách nói bộc lộ sự băn khoăn đi
họp muộn mà vẫn thể hiện thái độ lịch sự,
tế nhị để mọi người thông cảm
?Vậy các em cần phải làm gì khi mình đến
lớp muộn hay họp Đội muộn trong khi
thầy cô đã vào rồi?
HS: Phải xin lỗi và xin phép thầy cô vào
trong giao tiếp ứng xử phù hợp với quy
định của xã hội, thể hiện truyền thống
đạo đức của dân tộc
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử
chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thể
hiện là con người có hiểu biết có văn
hóa
* Cho tình huống: An là học sinh rất
nghèo, mấy hôm liền trời bão quần áo An
bị ướt hết Một hôm An phải sử dụng quần
áo của bố mình để đến trường, khi vào cửa
lớp thì Hoà thấy liền la lên: “Người hành
tinh – Người hành tinh”
? Theo em Hoà làm vậy đúng sai? Hoà là
người như thế nào?
Gọi hs trả lời gv chốt ý
Gv: Người lịch sự và tế nhị thường có biểu
II.NỘI DUNG BÀI HỌC:
1/ Thế nào là lịch sự, tế nhị?
- Lịch sự là những cử chỉ hành vidùng trong giao tiếp ứng xử phùhợp với quy định của xã hội, thểhiện truyền thống đạo đức của dântộc
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụngnhững cử chỉ, ngôn ngữ trong giaotiếp ứng xử, thể hiện là con người
có hiểu biết có văn hóa
Trang 33hiện gì?
Nêu việc làm cụ thể của bản thân về lịch
sự, tế nhị?
HS: - Lịch sự: Biết cảm ơn, xin lỗi,tôn
trọng người giao tiếp và những người xung
quanh …
- Tế nhị: Nói nhẹ nhàng…
?Người lịch sự và tế nhị thường có biểu
hiện gì?
Hs: * Biểu hiện lịch sự: biết lắng nghe,
biết nhường, cảm ơn, xin lỗi, biết chào hỏi,
giới thiệu, nói lời yêu cầu, đề nghị
* Biểu hiện tế nhị: nói nhẹ nhàng, nói dí
dỏm, biết cảm ơn, xin lỗi, nhã nhặn, từ tốn,
khéo léo ở nơi công cộng
- Ăn nói thô tục
- Nói quá to, quát mắng người khác
?Lịch sự và tế nhị có khác nhau không?
(Dành cho HS giỏi.)
Hs: Lịch sự, tế nhị đều chỉ hành vi ứng xử,
giao tiếp phù hợp với yêu cầu xã hội
Nhưng tế nhị là muốn nói đến sự khéo léo,
nghệ thuật của hành vi giao tiếp, ứng xử
Gv: Theo em lịch sự và tế nhị có cần thiết
cho cuộc sống không ?
Hs: rất cần thiết
*Trò chơi tiếp sức: (3Phút)
Đội A:Tìm 3 biểu hiện của lịch sự ,tế nhị ở
trong gia đình ,nhà trường và xã hội Nêu ý
nghĩa của từng biểu hiện đó
HS:
Đội B:Tìm biểu hiện thiếu lịch sự tế nhị ở
trong trường ,gia đình và xã hội.Nêu ảnh
hưởng của những biểu hiện đó?
HS:Nói trống không
Thái độ cục cằn ,cử chỉ sỗ sàng
Ăn mặc nhố nhăng
-Thể hiện sự không hiểu biết ,phép tắc quy
định chung của quan hệ người với
người.Dễ bị mọi người chê trách xa lánh
2/ Biểu hiện của lịch sự, tế nhị?
- Biểu hiện của lịch sự tế nhị:Thể hiện
ở lời nói hành vi giao tiếp
- Biểu hiện ở sự hiểu biết những phéptắc, những quy định chung của xã hộitrong quan hệ giữa người với người
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp
và những người xung quanh
Trang 34?Khi ba mẹ mắng oan em sẽ có thái độ như
thế nào?
-Cãi lại ,thanh minh hoặc bực tức dận dỗi
-Không cãi lại , đợi khi ba mẹ nguôi dận sẽ
thưa lại để ba mẹ hiểu
*Cần thể hiện hành vi phù hợp với truyền
thống đạo đức gia đình một cách khéo léo
Nhóm 4:Em có cảm nghĩ gì khi được
người khác cư xử lịch sự,tế nhị với
mình.Thử nêu tâm trạng của em khi bị
người khác cư xử thiếu lịch sự,tế nhị với
mình?
HS;-Yêu mến ,tôn trọng học hỏi người đó
-Sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ quan tâm
GV:Nếu em đến họp lớp muộn mà người
điểu khiển là bạn cùng tuổi thì em ứng xử
như thế nào?
HS: Nhất thiết phải xin lỗi vì đến muộn.Có
thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ
(Y/C hs thảo luận trả lời – GV chốt ý.)
Hs: Người lịch sự tế nhị phải biết chào hỏi,
lắng nghe, biết cám ơn, xin lỗi và biết tự
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
?Theo em trường ta có cần phong trào nào
để xây dựng nếp sống văn minh ,lịch sự?
-Được mọi người yêu mến ,trântrọng,tin tưởng
Trang 35(Liên hệ thực tế )
HS:Nói lời hay,làm việc tốt
-Lịch sự tế nhị với bạn khác giới…
*Kết luận:Làm được như vậy là chúng ta
đã hưởng ứng tích cực phong trào “xây
dựng trường học thân thiện,HS tích cực”
do ngành giáo dục phát động
HOẠT ĐỘNG 3;( 5 PHÚT)
?Em sẽ xử lí như thế nào khi( Giáo dục kĩ
năng)
HS:-Trong giờ học bạn em ăn kẹo cao su
(nhắc nhở và khuyên bạn không nên có
hành vi như vậy)
-Ngồi trên xe buýt thấy người già lên
xe(đứng dậy nhường chỗ và mời cụ ngồi
vào chỗ của mình)
III/ Bài tập:
b/SGK: Biểu hiện không lịch sự, tếnhị: cục cằn, cử chỉ sỗ sàng, ăn nói thôtục,nói trống không,nói quá to, quátmáng người khác
- Quang: lịch sự, tế nhị, ý thức cao ởnơi công cộng
- Tuấn: ý thức kém, thiếu lịch sự, tếnhị
- Thế nàolà lịch sự, tế nhị?
- Những biểu hiện nào sau đây là lịch sự, tế nhị:
GV: Kết luận toàn bài
4.5/ Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết này :
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
-Chuẩn bị tiếp nội dung phần ý nghĩa của lịch sự tế nhị
=======================================================
Ngày dạy: TIẾT 9
Bài 9: LỊCH SỰ,TẾ NHỊ Hướng dẫn ôn tập
1 MỤC TIÊU
1.1/Kiến thức:
* Học sinh biết: - Hs biết ý nghĩa của lịch sự, tế nhị
* Học sinh hiểu:
Trang 36- Nêu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình,với mọi người xung quanh
1.2/Kĩ năng:
* Học sinh thực hiện được:
-Biết phân biệt hành vi lịch sự ,tế nhị với hành vi chưa lịch sự tế nhị
* Học sinh thực hiện thành thạo:
Kĩ năng giao tiếp / ứng xử thể hiện lịch sự, tế nhị
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác
1.3/Thái độ:
* Thói quen:
- Học sinh biết sống lịch sự, tế nhị với mọi người, phải sống vui vẻ, cởi mở, nhẹnhàng tế nhị lịch sự cùng mọi người
* Tính cách: Yêu mến quý trọng những người lịch sự tế nhị trong giao tiếp
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
2 PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, xử lý tình huống
(Y/C hs thảo luận trả lời – GV chốt ý.)
Hs: Người lịch sự tế nhị phải biết chào
hỏi, lắng nghe, biết cám ơn, xin lỗi và
biết tự trọng và tôn trọng người khác
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
?Theo em trường ta có cần phong trào
nào để xây dựng nếp sống văn minh
-Tạo nên môi trường giao tiếp thân mật
để học hỏi lẫn nhau ,cùng giúp đỡ nhau.-Được mọi người yêu mến ,trân trọng,tintưởng
Trang 37-Lịch sự tế nhị với bạn khác giới…
*Kết luận:Làm được như vậy là chúng
ta đã hưởng ứng tích cực phong trào
“xây dựng trường học thân thiện,HS tích
cực” do ngành giáo dục phát động
HOẠT ĐỘNG 3;( 5 PHÚT)
?Em sẽ xử lí như thế nào khi( Giáo dục
kĩ năng)
HS:-Trong giờ học bạn em ăn kẹo cao
su (nhắc nhở và khuyên bạn không nên
có hành vi như vậy)
-Ngồi trên xe buýt thấy người già lên
xe(đứng dậy nhường chỗ và mời cụ ngồi
vào chỗ của mình)
III/ Bài tập:
b/SGK: Biểu hiện không lịch sự, tế nhị:cục cằn, cử chỉ sỗ sàng, ăn nói thôtục,nói trống không,nói quá to, quátmáng người khác
- Quang: lịch sự, tế nhị, ý thức cao ở nơicông cộng
- Tuấn: ý thức kém, thiếu lịch sự, tế nhị.c/SGK Hs trả lời
d/SGK:
+ Hành vi của Tuấn thể hiện ý thức kém,thiếu lịch sự, tế nhị, cu xử không có văn hóa (Hút thuốc chỗ đông người, lớn tiếng.)
+ Hành vi cử chỉ của Quang thể hiện làngười lịch sự tế nhị,có ý thức cao ở nơi công cộng , cư xử rất có văn hóa(Nhắc nhỏ với bạn, nhẹ nhàng.)
4.4: Ôn tập
I Trắc nghiệm:
Chọn phương án mà em cho là hợp lý:
Câu 1: Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải:
a Tập thể dục đều đặn vào buổi sáng hàng ngày
b Tập thể dục đều đặn sau bữa ăn uống hàng ngày
c, Tập thể dục đều đặn hàng ngày và ăn uống điều độ
d Tập thể dục đều đặn vào buổi trưa hàng ngày
Câu 2: Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?
a Thẳng thừng từ chối vì hut thuốc lá có hại cho sức khỏe
b Quát mắng họ vì hut thuốc lá có hại cho sức khỏe
c Từ tốn nhắc nhở họ không nên hut thuốc vì có hại cho sức khỏe
d Kiên quyết từ chối và nhẹ nhàng nhắc nhở họ không nên hut thuốc vì có hại cho sức khỏe
Câu 3: Hãy ghép Ngày (Cột A) với Chủ đề và ý nghĩa (Cột B) sao cho đúng Ngày (Cột A) Chủ đề và ý nghĩa (Cột B)
a Ngày 20 tháng 10 1 Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác)
b Ngày 20 tháng 11 2 Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh
Trang 38d Ngày 19 tháng 5 4 Ngày hiến chương nhà giáo VN ( nhớ công lao của các
thầy cô giáo…)
e Ngày 27 tháng 7 5 Ngày Quốc tế phụ nữ
6 Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước)
I Tự luận:
Câu 1
Theo em thế nào là tự chăm sóc sức khỏe?
Câu 2:
Em sẽ ứng xử như thế nào khi gặp các tình huống sau:
a Bạn em vô lễ với thầy cô
b Có một bà cụ vào xin ăn một bữa cơm
Câu 3: Thế nào là sống chan hoà với mọi người? Cho ví dụ Sống chan hoà có ýnghĩa gì?
Câu 4: Theo em, em đồng ý với cách cư xử nào của các bạn trong tình huống sgk/21?
4 Tổng kết
- Em sẽ làm gì để trở thành người lịch sự, tế nhị?
- Những biểu hiện nào sau đây là lịch sự, tế nhị:
GV: Kết luận toàn bài
4.5/ Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết này :
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
-Chuẩn bị bài 10: “ Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xãhội”
+ Xem trước phần truyện đọc và trả lời các câu hỏi gợi ý trang 24 trong SGK/ 23
+ Xem trước nội dung bài học a, b
+ Làm gì để đạt được ước mơ ?
+ Tìm ví dụ về cử chỉ thể hiện tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
và trong hoạt động xã hội
+ Tích hợp giáo dục môi trường: nêu những việc góp phần bảo vệ môitrường một cách có hiệu quả ?
=======================================================
Trang 39Ngày dạy: TIẾT 10
KIỂM TRA MỘT TIẾT 1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức
- Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS Từ đó thấyđược những ưu khuyết điểm nhằm có biện pháp dạy và học thích hợp
1.2 Kĩ năng :
- Rèn cho HS kỹ năng phân tích, đánh giá, liên hệ bài học với thực tế
- HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài
1.3 Thái độ.-Giáo dục HS tính tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
1.4/ Năng lực: Tự học ( Đọc, nghiên cứu tài liệu), hợp tác, giao tiếp.
3.ĐỀ KIỂM TRA-ĐÁP ÁN :
A ĐỀ:
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 11)
Câu 1 Hành vi nào thể hiện biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
A Đọc sách vào đêm khuya; B Ngồi sát màn hình để xem ti vi;
C Tắm nước lạnh khi bị ốm; D Đội mũ, nón khi ra ngoài trời nắng
Câu 2 Điều nào sau đây là quý giá nhất đối với mỗi con người?
A Sức khỏe; B Tiền bạc;
C Chức quyền; D Nhà đầy đủ tiện nghi
Câu 3 Thói quen nào có hại cho sức khỏe?
A Thích ăn món gì thì ăn thật nhiều; B Ăn uống điều độ, đúng bữa;
C Mặc ấm khi trời lạnh; D Sinh hoạt đúng giờ
Câu 4 Câu thành ngữ nào sau đây nói về tiết kiệm?
A Vung tay quá trán; B Năng nhặt chặt bị;
C Cơm thừa, gạo thiếu; D Kiếm củi ba năm thiêu một giờ
Câu 5 Hành vi nào sau đây thể hiện thiếu lễ độ?
A Nói năng lịch sự; B Ngông nghênh, không biết sợ ai;
C Kính thầy, yêu bạn; D Đi xin phép, về chào hỏi
Câu 6 Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng biết ơn?
A Ăn vóc học hay; B Thương người như thể thương thân;
C Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng; D Học một, biết mười
Câu 7 Hành vi nào sau đây thể giao tiếp có văn hóa?
A Nói năng lịch sự tế nhị;
B Dùng những từ không hay để nói về người khác;
C Tôn trọng đối tượng giao tiếp và nhu cầu của họ;
D Tỏ vẻ ta đây, tỏ vẻ biết nhiều
Câu 8 Hành vi giao tiếp có văn hóa dựa trên những phẩm chất nào?
Trang 40A Tự trọng B Tôn trọng người khác
C Khiêm tốn D Dũng cảm
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
“ Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Câu ca dao trên thể hiện đức tính gì của con người mà em đã học? Nêu kháiniệm và hai việc làm của em thể hiện đức tính đó
Câu 2 (2 điểm)
Em hãy nêu ít nhất 5 đối tượng mà em cần phải biết ơn? Nêu những việc làmthể hiện sự biết ơn?
Câu 3 (3 điểm) Tình huống
Sau giờ thể dục, các bạn lớp 6A tranh nhau ra rửa tay chân ở một vòi nướctrong sân trường Các bạn xả nước tràn ra lênh láng khắp sân trường Bác bảo vệđến nhắc nhở và yêu cầu các bạn sử dụng vừa đủ và khóa vòi nước lại Các bạnkhông những không xin lỗi mà ngay sau khi bác đi khỏi liền xì xào: “ Có mỗi một
- Chúng ta cần biết ơn biết ơn cha mẹ, ông bà vì cha mẹ, ông bà đã sinh ra ta, yêu
thương, chăm sóc, giáo dục, nuổi dưỡng ta thành người ( 0,5đ)
- Chúng ta cần biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô đã dạy ta tri thức và đạo đức để trở
thành công dân tốt ( 0,5đ)