GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức.. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức.. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo chuẩn kiế
Trang 1Tuần 13 – Bài 13.
Tiết 49 : TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ BÀI VIẾT Ngày dạy : 08/11/2010 TẬP LÀM VĂN SỒ 2.
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả – biểu cảm
- Nhận ra chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc phục những lỗi trong bài viết
1/ Kiến thức :
- Biết cách làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả – biểu cảm
- Biết vận dụng kiến thức các văn bản truyện kí Việt Nam vào bài làm của mình.
2/ Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng diễn đạt và cách trình bày.
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Chấm bài.
2 Học sinh : Xem lại đề cương.
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 ………
8/7 : 38/ 17 ………
8/8 : 39/ 18 ………
2/ Kiểm tra bài cũ : Phương pháp thuyết minh.
- Hãy kể các phương pháp thuyết minh mà em biết ? Có tác dụng gì ?
3/ Giới thiệu bài mới : Trả bài kiểm tra văn và bài viết tập làm văn số 2.
4/ Bài mới :
HĐ 1 GV yêu cầu HS nhớ lại và đọc lại đề bài
đã làm
HS phân tích đề bài : chỉ ra yêu cầu về nội dung
và nghệ thuật
HS xây dựng dàn bài ,
GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
HS tự nhận xét
GV nhận xét , đánh giá về ưu khuyết điểm về
bài viết của học sinh
GV phát bài cho HS
A/Trả bài tập làm văn bài số 2
Đề bài : Kể về một câu chuyện nĩi lên điều
đáng khen hoặc đáng trách về thái độ của em đối với mơi trường ( cây cối, rác thải, lồi vật…)
- Làm đúng thể loại có 3 phần
- Bài viết có kết hợp miêu tả và biểu cảm
Trang 2HĐ 3 GV trả và sửa bài viết văn bản.
GV phát bài cho học sinh
GV nhận xét và sửa bài
HS sửa bài vào vở
3/ Cho học sinh sửa bài B/ Trả bài kiểm tra văn : 1/ Biểu điểm và đáp án : Tiết 41.
2/ Nhận xét :
- Nắm vững bài
- Trình bày sạch rõ
- Viết sai chính tả, 1 số bài diễn đạt lủng củng
- Đọc nhiều bài văn hay tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
b/ Bài mới : Bài tốn dân số.
- Đọc văn bản / 130,131.
- Trả lời câu hỏi :
+ Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì?
+ Điều gì đã làm tác giả sáng mắt ra ?
+ Câu chuyện kén rể của nhà thơng thái cĩ vai trị và ý nghĩa như thế nào trong việc
làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nĩi tới ?
+ Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì ?
c/ Trả bài : Ơn dịch, thuốc lá.
Tiết 50. VĂN BẢN : BÀI TỐN DÂN SỐ.
Theo Thái An.
Ngày dạy: 08/11/2010
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là địi hỏi tất yếu của sự phát triển lồi người
- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết
- Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống cĩ tính chất tồn cầu trong văn bản
1/ Kiến thức :
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay khơng tồn tại” của lồi người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ
nhàng mà hấp dẫn
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết
minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản.
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
b/ Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, phản hồi / lắng nghe tích cực về vấn đề dân số.
Trang 3- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích, bình luận về tính thuyết phục, tính hợp lí trong lập luận của
văn bản
- Ra quyết định : động viên mọi người cùng thực hiện hạn chế gia tăng dân số và nâng cao
chất lượng dân số
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Tranh dân số.
2 Học sinh : - Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2,3,4,5/ 131 và 132.
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 ………
8/7 : 38/ 17 ………
8/8 : 39/ 18 ………
2/ Kiểm tra bài cũ : Ơn dịch, thuốc lá.
- Nêu nội dung và hình thức của văn bản Ơn dịch, thuốc lá.
- Qua văn bản Ơn dịch, thuốc lá giúp em học được điều gì ?
3/ Giới thiệu bài mới : Bài tốn dân số.
Yêu cầu HS trả lời các câu :
+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì ?
+ Xác định bố cục của văn bản , nêu nội dung
chính của mỗi phần ?
+ Chỉ ra các ý lớn trong phần thân bài ?
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
I/ Tìm hiểu chung
- Sự phát triển dân số cĩ mối liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người và tồn xã hội Hạn chế sự gia tăng dân số là địi hỏi tất yếu của sự phát triển lồi người
- Bài tốn dân số của tác giả Thái An là một văn bản cĩ bố cục khá chặt chẽ
HĐ2 Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn
bản này là gì ?
- Điều gì đã làm cho tác giả “sáng mắt ra” ?
- Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò
và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bậc
vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới ?
- Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con nhằm
mục đích gì ? Nước nào thuộc châu Phi , châu Á ?
- Em có nhận xét gì về sự phát triển dân số ở 2
châu lục này ?
- Rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số
II/ Đọc- hiểu văn bản.
1/ Nội dung :
- Câu chuyện cổ về hạt thĩc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vơ cùng nhanh chĩng của dân số thế giới
- Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam ( năm 1995 ); sự phát triển nhanh và mất cân đối ( đặc biệt ở những nước chậm phát triển ) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại
Giải pháp : khơng cĩ cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số
Trang 4và sự phát triển xã hội ?
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
* GDLH :bổ sung thêm về tác hại của việc gia
tăng dân số.
Yêu cầu HS thảo luận nhĩm với câu hỏi sau :
- Văn bản này đem lại cho em hiểu biết gì ?
Đại diện nhĩm trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét bổ sung và chốt lại vấn đề
* KNS : động viên mọi người cùng thực hiện hạn
chế gia tăng dân số và nâng cao chất lượng dân
số.
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu hình thức.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Em cho biết văn bản trên kết hợp các phương thức
nào ?
- Ngơn ngữ sử dụng như thế nào ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Qua văn bản này, tác giả muốn gửi gấm điều gì ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
* GDMT : Tuyên truyền chủ trương kế hoạch
hĩa gia đình của địa phương, thực hiện khẩu
hiệu : Mỗi gia đình chỉ cĩ một đến hai con.
D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Hãy nêu nội dung, hình thức của văn bản Bài tốn dân số ?
- Cho biết ý nghĩa của văn bản Bài tốn dân số ?
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Tự tìm hiểu, nghiên cứu tình hình dân số của địa phương, từ đĩ đề xuất giải pháp
cho vấn đề này
b/ Bài mới : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- Đọc những đoạn trích và trả lời câu hỏi : Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích được dùng
để làm gì ?
- Đọc những đoạn trích và trả lời câu hỏi : Dấu hai chấm trong đoạn trích được dùng để làm gì ?
Trang 5c/ Trả bài : Câu ghép ( tiếp theo).
TIẾT 51 – TIẾNG VIỆT :
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM.
a/Kĩ năng bài học :
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Sử dụng giáo án power point
2/ Kiểm tra bài cũ : Câu ghép ( tiếp theo ).
- Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép ?
3/ Giới thiệu bài mới : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Dấu ngoặc đơn trong các vd a, b, c được dùng làm gì?
- GV treo bảng phụ VD ở sách giáo khoa trang 140 - -
Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản
của những đoạn trích a, b, c có thay đổi không ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Yêu cầu HS cho VD : Sử dụng dấu ngoặc đơn
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu dấu hai chấm.
Gọi HS đọc những ví dụ /135
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Dấu 2 chấm trong những đoạn trích a, b, c được dùng
để làm gì ?
- Nhận xét về cách viết sau dấu 2 chấm
HS trả lời câu hỏi
Trang 6Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Yêu cầu HS cho VD : Sử dụng dấu hai chấm
HĐ3 HD luyện tập
1/ BT1/113.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Giải thích cơng dụng của dấu ngoặc đơn trong
những đoạn trích ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
2/ BT2/136.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Giải thích cơng dụng của dấu hai chấm trong
những đoạn trích ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
3/ BT2/136.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Cĩ thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích được
khơng ?
- Trong đoạn trích này tác giả dùng dấu hai chấm
nhằm mục đích gì ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
4/BT4/137.
Yêu cầu HS thảo luận nhĩm với các câu hỏi:
- Cĩ thể thay dấu hai chấm trong câu bằng dấu ngoặc
đơn được khơng ? Nếu thay thì ý nghĩa của câu cĩ gì
thay đổi ?
- - Nếu viết lại là Phong Nha gồm : Động khơ và
Động nước thì cĩ thể thay dấu hai chấm bằng dấu
ngoặc đơn được khơng ? Vì sao ?
Đại diện nhĩm trả lời câu hỏi
Các nhĩm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
5/ BT5/ 137.
II/ Luyện tập 1/ BT1/135 Công dụng của dấu ngoặc đơn
a/ Giải thích ý nghĩa của các cụm từ ( tiệt
nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại hư).
b/ Thuyết minh giúp người đọc hiểu rõ trong 2.290m chiều dài của cầu cĩ tính cả
phần câu dẫn
c/ Bổ sung Có quan hệ lựa chọn với phần được chú thích
2/ BT2/ 136 Công dụng của dấu hai chấm.
a/ Báo trước phần giải thích cho ý : họ
c/ Báo trước phần thuyết minh cho ý : đủ
màu là những màu nào
3/BT3/136.Cĩ thể bỏ dấu hai chấm trong
d0oạn trích Nhưng phần sau dấu hai chấm
không được nhấn mạnh
4/BT4/137.
- Thay thế được Khi thay như vậy nghĩa cơ
bản của câu khơng thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ cĩ tác dụng kèm thêm chứ khơng thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm
- Nếu viết lại “ Phong Nha gồm : Động khơ
và Động nước.” thì khơng thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này
vế “ Động khơ và Động nước” khơng thể coi
là thuộc phần chú thích
5/ BT5/ 137.
Trang 7 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Bạn đĩ chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai ? Vì
sao ?
- Phần đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn cĩ phải là một
bộ phận của câu khơng ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
- Sai, vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng được dùng thành cặp
- Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn khơng phải là bộ phận của câu
6/ BT6/ 137 Về làm.
D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Hãy cho biết cơng dụng của dấu ngoặc đơn ?
- Hãy cho biết cơng dụng của dấu hai chấm ?
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Tìm văn bản cĩ chứa dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm để chuẩn bị cho bài học
b/ Bài mới : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
- Đọc kĩ các đề văn, nhận xét phạm vi các đề bài
- Đọc bài văn “ Xe đạp” và chỉ ra phần MB, TB, KB
- Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào ?
- Phương pháp thuyết minh trong bài là gì ?
c/ Trả bài : Phương pháp thuyết minh.
Tiết52 TLV: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH
LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH.Ngày dạy : 11/11/2010
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
1/ Kiến thức :
- Đề văn thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh
- Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
2/ Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học :
- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, cơng dụng… của đối tượng thuyết minh
- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Sử dụng giáo án power point
Trang 88/8 : 39/ 18 .
2/ Kiểm tra bài cũ : Phương pháp thuyết minh
- Nêu các phương pháp thuyết minh
3/ Giới thiệu bài mới : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Đề bài này nêu lên điều gì ?
- Đối tượng thuyết minh gồm những loại nào ?
- Làm sao em biết đó là đề bài thuyết minh ?
- Em hãy cho vài ví dụ về đề bài thuyết minh mà
em biết ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 2.Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh
Gọi HS đọc bài văn “Xe đạp”
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Đề nêu lên đối tượng gì ?
- Yêu cầu thể loại gì ?
- Đề bài này khác với đề miêu tả ở chỗ nào ?
- Hãy chỉ ra đâu là phần MB, TB, KB và cho biết
nội dung của mỗi phần ?
- MB giới thiệu chung về chiếc xe đạp như thế
nào ? Đoạn nào là giới thiệu ?
- TB : Để giới thiệu về cấu tạo phải dùng phương
pháp gì ?
-Nên chia chiếc xe đạp ra mấy phần để trình
bày ? - KB : Nêu lên điều gì ? ( Tác dụng của xe
đạp và tương lai của nó )
- Em có nhận xét gì về cách làm bài ? ( Bài làm
thực hiện đề bài đã cho như thế nào ? Phương
pháp thuyết minh có thích hợp không ? Diễn đạt
có dễ hiểu không ?)
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
2/ Cách làm bài văn thuyết minh.
a/ Mở bài : Giới thiệu đối tượng thuyết minh.b/ Thân bài : Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích… bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp
c/ Kết bài : Vai trị, ý nghĩa của đối tượng được đề cập đến trong bài đối với đời sống
Trang 9Yêu cầu HS lập ý và dàn ý cho đề bài : Giới
thiệu về chiếc nón lá Việt Nam
- Cho HS đọc bài tham khảo
-> Trình bày bài viết của học sinh
1/ Lập ý và dàn ý cho đề bài : “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”
D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Hãy nêu yêu cầu của một bài văn thuyết minh ?
- Cho biết cách làm bài văn thuyết minh ?
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn thuyết minh theo yêu cầu
- Sưu tầm, tìm hiểu những tri thức khách quan về các đối tượng gần gũi với đời sống
b/ Bài mới : Chương trình địa phương.
- Đọc kĩ các đề văn, nhận xét phạm vi các đề bài
- Đọc bài văn “ Xe đạp” và chỉ ra phần MB, TB, KB
- Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào ?
- Phương pháp thuyết minh trong bài là gì ?
c/ Trả bài : Bài tốn dân số.
TUẦN 14 – BÀI 14.
TIẾT 53 – VĂN BẢN : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG.
KHÁCH ĐỊA TƯ GIA
- Tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Thơng
- Tìm hiểu về tác phẩm của ơng : Khách địa tư gia
2/ Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học :
- Sưu tẩm, tuyển chọn về nhà thơ Nguyễn Thơng
- Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ ngũ ngơn
Trang 108/7 : 37/17 .
8/8 : 39/ 18 .
2/ Kiểm tra bài cũ : Bài tốn dân số
- Nêu nội dung và hình thức của văn bản “ Bài tốn dân số”
3/ Giới thiệu bài mới : Chương trình địa phương: Khách địa tư gia
Nhiệm vụ 2 HD tìm hiểu chung
Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả
-Yêu cầu HS đọc / 89
- Trả lời câu hỏi :
+ Thân thế tác giả ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề
Bước 2 : Tìm hiểu chung về tác phẩm
Yêu cầu HS đọc / 89
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Giải thích tên văn bản ?
+ Cho biết hồn cảnh ra đời của bài thơ ?
+ Cho biết thể loại của bài thơ ?
1 Về tác giả: Nguyễn Thơng (1827-1884) quê
xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành, tỉnh Long An
2 Tác phẩm: “Khách địa tư gia” - là bài thơ
Nơm nhưng tựa đề bằng chữ Hán
a) Hồn cảnh sáng tác: Bài thơ Nơm duy
nhất cịn sĩt lại của Nguyễn Thơng sáng tác khoảng 1873,1874 Sau khi triều đình Nguyễn
ký hiệp ước năm Giáp Tuất 1874 với thực dân Pháp nhường nốt 3 tỉnh miền Tây Nam bộ
b) Thể loại : Bài thơ được viết theo thể thơ
ngũ ngơn
c) Chủ đề: Tấm lịng yêu nước, thái độ sống
và nỗi nhớ quê hương da diết của Nguyễn Thơng - nhà chí sĩ yêu nước - một vị quan thanh liêm
b) Bố cục: 2 phần:
+ 4 câu đầu: Tấm lịng yêu nước sâu nặng
của Nguyễn Thơng đối với quê hương
+ 4 câu sau: Thái độ sống và tâm trạng da
diết nhớ quê hương của tác giả
HĐ2 Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tấm lịng của tác giả như thế nào đối với quê
hương đất nước ?
- Tư tưởng trong bài thơ là tư tưởng gì ?
- Hãy phân tích để làm sáng tỏ tư tưởng đĩ?
HS trả lời câu hỏi
II/ Đọc – hiểu văn bản
Trang 11 HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại vấn đề
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu nghệ thuật văn bản
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
-Cho biết bài thơ cĩ giọng điệu như thế nào ?
- Em cĩ nhận xét gì về thơ của Nguyễn Thơng ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Qua bài thơ này, em hiểu gì về tác giả Nguyễn
Thơng ?
- Tình cảm của em như thế nào ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề
vây của giặc Pháp, chống bọn phi nghĩa, tham quan ơ lại, thương người cơ thế, hoạn nạn, thơ Nguyễn Thơng đầy vẻ ai ốn và nỗi nhớ quê càng da diết
2 Nghệ thuật: Bài thơ ngũ ngơn với nhịp
điệu, giọng điệu, ngơn từ đặc sắc của quê hương, ngịi bút trữ tình sâu lắng chứa đựng tình đẹp, ý hay và tình cảm cao cả Thơ Nguyễn Thơng với nét bút tả thực chân phương khơng cầu kỳ, hoa mỹ nhưng rất chân tình
3/ Ý nghĩa văn bản.
- Hiểu và tự hào về một nhà thơ, nhà chí sĩ yêu nước, một vị quan thanh liêm của quê hương Long An
- Đây là bài thơ Nơm duy nhất cịn sĩt lại, gửi gắm tấm lịng sâu nặng của Nguyễn Thơng đối với quê hương
- Bài thơ ngũ ngơn với ngơn từ, giọng điệu đặc sắc của quê hương ta càng yêu quý, kính trọng người trí thức yêu nước, càng ra sức chiến đấu, gắn bĩ với quê hương và hơn thế nữa là sẽ làm gì cho đất và người Long An
HĐ3 HD luyện tập.
Gv cho bài tập, hướng dẫn HS về nhà làm III/Luyện tập.Viết một đoạn văn phát biểu suy nghĩ và cảm
xúc của em về tâm trạng của tác giả khi ở đất khách nhớ về quê nhà, đĩ là quê hương Long
An ( Nam Bộ ) nơi người tri thức sinh ra lớn lên
D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Cho biết sơ lược vài nét về tác giả Nguyễn Thơng ?
- Hãy nêu nội dung và nghệ thuật văn bản ?
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Sưu tầm tranh ảnh, lập sổ tay về các nhà thơ, nhà văn địa phương
b/ Bài mới : Dấu ngoặc kép.
- Đọc kĩ các đoạn trích/ 141,142
- Cho biết dấu ngoặc kép trong những đoạn trích dùng để làm gì ?
c/ Trả bài : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
TIẾT 54 – TIẾNG VIỆT :
DẤU NGOẶC KÉP.
Ngày dạy :15/11/ 2010
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 12- Hiểu cơng dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.
- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác
- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Sử dụng giáo án power point
2/ Kiểm tra bài cũ : Câu ghép ( tiếp theo ).
- Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép ?
3/ Giới thiệu bài mới : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
4/ Bài mới :
HĐ1 Tìm hiểu chung dấu ngoặc kép.
Gọi HS đọc những đoạn trích /141,142
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Dấu ngoặc đơn trong các vd a, b, c được dùng làm gì?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Yêu cầu HS cho VD : Sử dụng dấu ngoặc đơn
I/ Tìm hiểu chung.
Cơng dụng của dấu ngoặc kép :
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay cĩ hàm ý mĩa mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,…được dẫn
HĐ2 HD luyện tập
1/ BT1/142.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Giải thích cơng dụng của dấu ngoặc kép trong
những đoạn trích ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
2/ BT2/143.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ
trống thích hợp ( điều chỉnh viết hoa) trong những
đoạn trích và giải thích lí do ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
II/ Luyện tập 1/ BT1/142 Công dụng của dấu ngoặc kép.
a/ Câu nói được dẫn trực tiếp
b/ Hàm ý mỉa mai
c/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác
d/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp, cũng có hàm
ý mỉa mai.
e/ Từ ngữ được dẫn trực tiếp
2/ BT 2/143 : Đặt dấu hai chấm và dấu “”
và giải thích
a/ Đặt dấu 2 chấm sau “ Cười bảo” ( Đánh
dấu báo trước lời đối thoại) ; dấu ngoặc kép
ở “ Cá tươi” “ Tươi” ( đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)
Trang 13 GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề.
3/ BT3/136.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Vì sao hai câu sau cĩ ý nghĩa giống nhau mà dùng
những dấu câu khác nhau ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
b/ Đặt dấu : sau chú Tiến Lê (LDTT), dấu
ngoặc kép phần còn lại “Cháu hãy vẽ cái gì
thân thuộc nhất với cháu” (LDTT)
c/ Đặt dấu hai chấm sau ‘bảo hắn’ ( LDTT), dấu ngoặc kép phần cịn lại “Đây là…đi một sảo”phần cịn lại ( LDTT)
3/ BT3/143 Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau
a/ Dùng dấu : và “”để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của chủ tịch HCM
b/ Không dùng dấu : và “” như ở trên vì
câu nĩi khơng được dẫn nguyên văn ( lời
- Tìm văn bản cĩ chứa dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho bài học
b/ Bài mới : Luyện nĩi : thuyết minh về một thứ đồ dùng.
- Đọc kĩ các đề văn, nhận xét phạm vi các đề bài
- Đọc bài văn “ Xe đạp” và chỉ ra phần MB, TB, KB
- Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào ?
- Phương pháp thuyết minh trong bài là gì ?
c/ Trả bài : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
Tiết55 TLV: LUYỆN NĨI : THUYẾT MINH VỀ
MỘT THỨ ĐỒ DÙNG.Ngày dạy : 18/11/2010
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngơn ngữ nĩi
Trang 14- Sử dụng ngơn ngữ dạng nĩi trình bày chủ động một thứ đồ dùng truớc tập thể.
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Đọc sách tham khảo.
2/ Kiểm tra bài cũ : Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
- Để làm bài văn thuyết minh, em phải làm gì ?
- Nêu bố cục của bài văn thuyết minh ?
3/ Giới thiệu bài mới :
4/ Bài mới :
HĐ1 Củng cố kiến thức.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nêu lại các phương pháp thuyết minh?
- Bố cục của bài văn thuyết minh ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
1/ Củng cố kiến thức
- Các phương pháp thuyết minh.
- Bố cục bài văn thuyết minh : 3 phần ( MB,
TB, KB )
- Quan sát kĩ đồ dùng cần thuyết minh
- Tìm hiều cấu tạo, nguyên lí hoạt động, cơng dụng của đối tượng thuyết minh
HĐ2.HD luyện nĩi.
GV cho HS chia tổ để nói dựa theo dàn bài đã
chuẩn bị ở nhà
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung : Biết
nghe và nhận xét được phần trình bày của bạn cả về
Trang 15- Tạo lập văn bản thuyết minh
- Sử dụng ngơn ngữ trong sáng và diễn đạt dễ hiểu khi làm bài
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Ra đề kiểm tra.
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS.
3/ Giới thiệu bài mới : Viết bài tập làm văn số 3 – văn thuyết minh.
* Đề bài : Thuyết minh về cây bút máy hoặc cây bút bi.
* Biểu điểm và đáp án:
1/ Mở bài : (1đ ).
Giới thiệu cây bút là dụng cụ cần thiết trong học tập
2/ Thân bài : (7đ ).
- Có những loại bút nào ?
- Công dụng : Dùng để làm gì ?
- Cấu tạo như thế nào ? Gồm mấy phần ? Mỗi phần được cấu tạo ra sao ? Làm bằng gì ?
- Cách sử dụng : Chọn giấy phù hợp
- Bảo quản : Tránh va chạm mạnh, làm rớt, ngòi bút phải có nắp đậy để không bị tà ngòi, không đổ mực ra ngoài
+ Trình bày sạch, đẹp, rõ ràng ( + 1đ )
3/ Kết bài : (1đ ).
Cảm nghĩ của em : đồ dùng có ích, em yêu mến và giữ gìn cẩn thận
Trang 16D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Tìm hiểu, xây dựng bố cục cho bài văn thuyết minh về một vật dụng tự chọn.
b/ Bài mới : Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác.
- Phân tích cặp 1-2, tìm hiểu khí phách và phong thái của nhà chí sĩ khi rơi vào vịng tù ngục ?
- Đọc lại cặp câu 3-4, em cĩ nhận xét gì về giọng điệu cĩ gì thay đổi so với câu 1-2
- Em hiểu thế nào về ý nghĩa của cặp 5-6; cặp 7-8
Tuần 15 – Bài 15.
Tiết 57 – VĂN BẢN :
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC.
Ngày dạy : 22/11/ 2010 PHAN BỘI CHÂU
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nơm viết theo thể thất ngơn bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua một sáng tác tiêu biểu của Phan Bội Châu
- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lơi cuốn trong tác phẩm
a/Kĩ năng bài học :
- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngơn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Tranh chân dung Phan Bội Châu.
2 Học sinh : - Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2,3,4/ 147.
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 ………
8/7 : 38/ 17 ………
8/8 : 39/ 18 ………
2/ Kiểm tra bài cũ : Khách địa tư gia.
- Đọc lại bài thơ và sơ lược vài nét về tác giả Nguyễn Thơng.
- Nêu ý nghĩa văn bản : Khách địa tư gia.
3/ Giới thiệu bài mới : Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác.
4/ Bài mới :
Trang 17HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1 Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1 Đọc văn bản
GV hướng dẫn đọc ( Đọc diễn cảm phù hợp với
khẩu khí ngang tàng , giai điệu hào hùng của bài
thơ.Riêng cặp câu 3-4 chuyển sang giọng thống
thiết )
GV đọc mẫu, gọi 2HS đọc tiếp
- Nhận xét, đánh giá
Nhiệm vụ 2 HD tìm hiểu chung.
Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả
+ Các tác phẩm của ơng thể hiện tinh thần gì ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Bước 2 : Tìm hiểu chung về tác phẩm
Yêu cầu HS đọc / 146
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Hồn cảnh ra đời bài thơ ?
+ Em cĩ nhận xét gì về các tác phẩm thơ văn yêu
1/ Tác giả : Phan Bội Châu ( 1867 – 1940)
quê ở huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An, là nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn của dân tộc trong vịng 20 năm đầu thế kỉ XX và cũng là nhà văn, nhà thơ lớn với những tác phẩm thể hiện lịng yêu nước, thương dân, khát vọng tự
do, độc lập
2/ Tác phẩm : Bài thơ ra đời năm 1914, sau
khi Phan Bội Châu bị bắt giam ở Trung Quốc
- Nhiều tác phẩm thơ văn yêu nước đầu thế kỉ chưa cĩ sự đổi mới về ngơn ngữ và thể loại nhưng đã thể hiện được tinh thần thời đại mới mẽ
HĐ2 Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Nêu bố cục của bài thơ ?
Gọi HS đọc lại 2 câu đầu và hỏi :
Từ “ Vẫn” được lặp lại có tác dụng gì ? Hào kiệt
? Phong lưu?
- Tác giả quan niệm gì về tù ?
- Giọng điệu như thế nào ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
GDTTHCM : Liên hệ bản lĩnh người chiến sĩ
cách mạng Hổ Chí Minh trong thời gian bị tù
đày trong nhà ngục của Tưởng Giới Thạch.
Gọi HS đọc câu 3, 4
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
II/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Nội dung
- Hiện thực về cuộc đời gian truân của người chí sĩ yêu nước
- Hình ảnh nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu: phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất, bất chấp mọi gian nguy, thử thách
- Ý chí niểm tin vào sự nghiệp chính nghĩa của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu
Trang 18- Giọng điệu có gì thay đổi so với câu 1, 2 ? Vì
sao ? Lời tâm sự ở đây có ý nghĩa như thế nào ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Gọi HS đọc câu 5, 6
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Em hiểu thế nào về ý nghĩa của cặp câu 5-6 ?
- Lối nĩi khoa trương ở đây cĩ tác dụng gì trong việc
biểu hiện hình ảnh người anh hùng, hào kiệt này ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Gọi HS đọc câu 7, 8
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tác giả dùng nghệ thuật gì ? Tác dụng?
- Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu nghệ thuật văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tác giả dùng nghệ thuật gì được thể hiện qua bài
thơ ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Em có nhận xét gì về cảm hứng bao trùm cả bài
- Viết theo thể thơ truyền thống
- Xây dựng hình tượng người chiến sĩ cách mạng với khí phách kiên cường, tư thế hiên ngang bất khuất
- Lựa chọn sử dụng ngơn ngữ để thể hiện khẩu khí rắn rỏi, hào hùng, cĩ sức lơi cuốn mạnh mẽ
- Sơ lược vài nét về tác giả Phan Bội Châu ?
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác”
- Ý nghĩa của văn bản “ Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác”
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Học thuộc lịng bài thơ
- Đọc thêm một tài liệu về cuộc đời hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu
b/ Bài mới :Đập đá ở Cơn Lơn.
- Em hình dung cơng việc đập đá của người tù ở Cơn Đảo là cơng việc như thế nào ?
Trang 19- Bốn câu đầu cĩ hai lớp nghĩa đĩ là gì ?
- Em hãy tìm hiểu ý nghĩa và cách thức biểu hiện cảm xúc của tác giả thể hiện bốn câu cuối ?
c/ Trả bài : Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác.
Tiết 58 – VĂN BẢN :
1/ Kiến thức :
- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hồng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thất ngơn bát cú Đường luật
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh trong bài thơ
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Tranh chân dung Phan Bội Châu.
2 Học sinh : - Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2,3,4/ 147.
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 ………
8/7 : 38/ 17 ………
8/8 : 39/ 18 ………
2/ Kiểm tra bài cũ : Khách địa tư gia.
- Đọc lại bài thơ và sơ lược vài nét về tác giả Nguyễn Thơng.
- Nêu ý nghĩa văn bản : Khách địa tư gia.
3/ Giới thiệu bài mới : Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác.
4/ Bài mới :
HĐ 1 Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1 Đọc văn bản
GV hướng dẫn đọc ( Đọc diễn cảm, chú ý thể
hiện khẩu khí, ngang tàng và giọng điệu hào hùng
của tác giả)
GV đọc mẫu, gọi 2HS đọc tiếp
- Nhận xét, đánh giá
Nhiệm vụ 2 HD tìm hiểu chung.
Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả : Phan Châu Trinh ( 1872 – 1926)
Trang 20+ Văn chương của ơng thể hiện tinh thần gì ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Bước 2 : Tìm hiểu chung về tác phẩm
Yêu cầu HS đọc / 149
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Hồn cảnh ra đời bài thơ ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
quê ở tỉnh Quảng Nam, tham gia hoạt động cứu nước sơi nổi những năm đầu thế kỉ
XX Văn chương của ơng thấm đẫm tinh thần yêu nước và tinh thần dân chủ
2/ Tác phẩm : Ra đời năm 1908 khi Phan
Châu Trinh bị bắt và đày ra Cơn Đảo
HĐ2 Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Em hình dung cơng việc đập đá của người tù ở Cơn
Đảo là một cơng việc như thế nào ?
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
GV Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Đối tượng được nói đến là ai ? Đặt trong vị trí
nào ?
- Ba câu tiếp theo tả thực công việc gì ? Qua đó
khắc hoạ điều gì ?
- Dùng nghệ thuật gì ? Tác dụng ?
-Em có nhận xét gì về khẩu khí của tác giả ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
GV yêu cầu đọc thầm 4 câu cuối
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Để làm nổi bật chí lớn của người anh hùng, tác
giả dùng nghệ thuật gì ?
- Cặp câu 5- 6 dùng sự đối lập nào ?
- Cặp câu 7- 8 chi tiết nào thể hiện sự đối lập ?
- Em hiểu gì về việc con con ? Thể hiện điều gì ở
tác giả ?
HS trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
GDTTHCM : Liên hệ bản lĩnh người chiến sĩ
II/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Nội dung
- Hình ảnh người tù với việc lao động khổ sai cực nhọc
- Hình tượng người anh hùng trong cảnh nguy nan :
+ Khí phách hiên ngang, lẫm liệt
+ Niểm tin vào lí tưởng và ý chí chiến đấu sắt son
+ Hành động phi thường, tầm vĩc lớn lao