- Giới thiệu dụng cụ âm nhạc bằng tre -Cho hs nêu nghệ thuật sử dụng trong văn bản.. I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức : - Lòng yêu nước bắt đầu từ những vật gần gũi nhất, thân tuộc của qu
Trang 1I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
- Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam
- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ và bài kí
2.Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp
- Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Nhận ra phương thức biểu đạt chính : miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
II-CHUẨN BỊ :
• Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN
• Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ (3 phút )
H :Đọc thuộc lòng một câu , hoặc một đoạn trong bài ký “Cô Tô”? giải thích được cái hay cái
đẹp trong đó ?
H : Biện pháp so sánh được sử dụng thế nào trong đoạn trích Cô Tô ? Kể tên một số vật dụng
bằng tre : Đọc thuộc lòng bài thơ “Lượm “ Hình ảnh nào làm em cảm động nhất ? Vì sao?
3.Giới thiệu bài mới : Tre là hình ảnh quen thuộc đối với người dân Việt chúng ta, nó là biểu tượng của sức sống
mảnh liệt,là nguồn cảm hứng của rất nhiều thi sĩ, nhà văn, chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp của tre nhé! ( 1 phút )
Tuần : 29, Tiết : 126;127
Ngày soạn : 7/3/2011
Ngày dạy :
CÂY TRE VIỆT NAM
Thép mới
Hướng dẫn tự học : Lòng yêu nước
Trang 2TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
10’
30’
I Giới thiệu văn bản:
1 Tác giả : Thép Mới (1925 - 1991), tên Hà
Văn Lộc, quê Hà Nội Ngoài viết báo, ông
còn viết nhiều bút kí, thuyết minh phim
2.Văn bản :là lời bình cho một bộ phim của
nhà điện ảnh Ba Lan ca ngợi cuộc kháng
chiến chống Pháp của dân tộc ta
3.Đọc – tìm hiểu từ khó:
4 Bố cục : 4đoạn
II Tìm hiểu văn bản :
1 Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam :
- Tre là người bạn thân của nhân dân Việt
Nam Vì :
+ Tre gần gũi , gắn bó , thân thuộc với đời
sống con người
+ Tre có mặt ở mọi miền đất nước
- Vẻ đẹp của tre Việt nam :
+ Mọc thẳng
+ Phẩm chất tre : Vào đâu cũng sống , ở đâu
cũng xanh tốt thanh cao , giản dị , bền bỉ
2 Cây tre với đời sống vật chất và tinh
thần , truyền thống văn hoá Việt nam :
- Điệp ngữ : Bóng tre
- Hoán dụ : Bóng tre để chỉ nền văn hoá lâu
đời của dân tộc VN
- Hướng dẫn học sinh đọc chú thích giải thích từ khó
- Giới thiệu thêm về tác giả , tác phẩm
- Đọc mẫu – gọi hs đọc tiếp
- Hướng dẫn hs phân đoạn
H : Tại sao tre là người bạn thân của dân
tộc Việt nam ?
- Cho học sinh đọc bài thơ về cây tre VN
H : Vì sao nĩi tre cĩ mặt mọi miền đất nước ?
H : Tre có vẻ đẹp gì ? phẩm chất nó ?
H : Qua đó ta thấy tre VN có những đức
tính tốt nào ? Chuyển ý cho hs đọc đoạn 2
H : Trong đoạn này tác giả dùng điệp ngữ
nào ? (từ ngữ nào được lặp lại)
Và ngoài điệp ngữ tác giả còn sử dụng nghệ thuật gì ?
Giảng thêm : Hôm về bóng tre biểu tượng cho
H : các em tìm câu thơ có từ bóng tre ?
- Nghe , theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- Nghe, đọc tiếp theo
- Nghe , đọc tiếp
- TL : 4 đoạn
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
- TL : Mọc thẳng , xanh
- Phát biểu ý kiến cá nhân
- Cá nhân đọc đoạn 2
- TL : Bằng tre (điệp ngữ + hoán dụ )
Trang 3- Cây tre trong đời sống vật chất , tinh thần :
+ Tre làm đồ dùng trong gia đình
+ tre làm đồ dùng trong gia đình
+ tre là nguồn vui của tuổi thơ đến tuổi già
3 Tre trong cuộc kháng chiến thần thánh
chống thực dân Pháp :
- Tre l vũ khí lợi hại
- Tre là chiến sĩ , là đồng chí , đồng đội
Khẳng định sức mạnh , công lao to lớn của
cây tre Việt Nam
4 Cây tre là người bạn đồng hành của dân
tộc Việt Nam :
- Tre là âm nhạc của đồng quê
5.Nghệ thuật :
-Kết hợp giữa chính luận và trữ tình
-Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa
cụ thể vừa mang tính biểu tượng
-Lời văn giàu nhạc điệu và tính biểu cảm cao
-Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa,
điệp ngữ
H : Kể những vật dụng làm bằng tre trong
gia đình ? Ngồi ra tre còn làm những đồ dùng gì cho trẻ em ?
- Lin hệ thực tế , giáo dục hs
- Chốt ý chuyển đoạn 3
H : Trong cuộc kháng chiến tre làm gì ?
H : Qua đoạn văn nào ?
H : Qua đó khẳng định được điều gì ?
- Chuyển ý cho hs đọc đoạn cuối
H : Ngoài những chức năng trên tre còn
có những chức năng nào nữa ?
H : Tre nhạc của đồng quê là tiếng gì ?
- Giới thiệu dụng cụ âm nhạc bằng tre
-Cho hs nêu nghệ thuật sử dụng trong văn bản
Chốt lại nội dung
- TL : Làng tôi xanh bóng tre từng tiếng chuông ban chiều (Văn cao)
- trả lời Bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
- trả lời
- trả lời
- TL : Khẳng định sức mạnh
- Cá nhân đọc
- trả lời -Nêu nghệ thuật
Ghi bài
5’
3’
2’
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Đọc thêm sgk/110
- Học bài kỹ, tìm một số câu ca dao, thơ nói về cây tre
- Học bài “Thành phần chính của câu”
- Đọc trước bài “Câu trần thuật đơn”
- Cá nhân đọc
- Cả lớp lắng nghe Thực hiện
Trang 4I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
- Lòng yêu nước bắt đầu từ những vật gần gũi nhất, thân tuộc của quê hương và được thể hiện rõ nhất trong hoàn cảnh gian nan, thử thách Lòng yêu nước trỏ thành sức mạnh, phẩm chất của người anh hung trong chiến tranh bảo
vệ tổ quốc
- Nét chính về nghệ thuật của văn bản
2.Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn chính luận giàu chất trữ tình: giọng đọc vừa rắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc
- Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm
- -Đọc – hiểu văn bản tùy bút có yếu tố miêu tả kết hợp với biểu cảm
- Trình bày được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về đất nước mình
II-CHUẨN BỊ :
• Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN
• Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ (3 phút ) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Giới thiệu bài mới : Lòng yêu nước xuất phát từ những vật gần gũi nhất, nó ở xung quanh chúng ta Vậy lòng yêu
nước thể hiện qua những gì ? chúng ta cùng tìm hiểu nhé! ( 1 phút )
5’ I Giới thiệu văn bản :
1 Tác giả : I-li-a Ê-ren-bua (1891 –
1962) là nhà văn, nhà báo nổi tiếng
của Liên Xô
Hướng dẫn đọc chú thích
H : Tĩm tắt tiểu sử tác giả ?
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
Hướng dẫn tự học :
LÒNG YÊU NƯỚC
Tuần : 29, Tiết : 126;127
Ngày soạn : 7/3/2011
Ngày dạy :
Trang 52.Văn bản :Trích từ bài báo Thử
lửa (6/1942) thời kì khó khăn nhất
của nhân dân Liên Xô trong cuộc
chiến tranh vệ quốc chống phát xit
Đức xâm lược
3.Đọc – tìm hiểu từ:
4 Bố cục :
II Tìm hiểu văn bản :
1 Cội nguồn của lòng yêu nước :
Cội nguồn của lòng yêu nước
xuất phát từ yêu những vật tầm
thường (yêu nhà, làng xóm, thiên
nhiên, mảnh đất quê hương) Đó là
biểu hiện của sự sống đất nước và
con người tạo ra
2 Lòng yêu nước thử thách của
chiến tranh :
Trong chiến tranh thì lòng yêu
nước thử thách đối với con người
đó là khi đất nước bị xâm lăng , khi
độc lập tự do bị đe doạ
3.Nghệ thuật :
-Kết hợp chính luận với trữ tình
Kết hợp miêu tả tinh tế,cảm xúc, sôi
nổi và suy nghĩ sâu sắc
-Cách lập luận của tác giả khi lí giải
ngọn nguồn của lòng yêu h\nước lô
–gic và chặt chẽ
H : Phân đoạn ?
- Đọc giải thích từ khó?
- Gọi hs đọc lại từ đầu ngày mai
- Giới thiệu cách viết văn của tác giả
H : Trong hai câu mở bài chúng ta thấy
những nét riêng biệt nào của đất nước Liên xô
? Tình cảm thể hiện như thế nào ?
H : Cội nguồn của lòng yêu nước xuất phát
từ đâu ?
- Liên hệ thức tế , giáo dục hs Chuyển ý
H : Tại sao khi có chiến tranh khi có kẻ thù
xâm lược thì lòng yêu nước lại được thử thách cao độ và nghiêm ngặt nhất ?
H : Các em tìm một câu thể hiện lòng yêu
nước của nhân dân Việt Nam ?
THTTHCM : liên hệ với tư tưởng độc lập
dân tộc, lòng yêu nước của Bác -Gọi Hs nêu nghệ thuật tác giả sử dụng
Chốt nội dung
- Cá nhân trả lời
- Giại thích theo sgk
- Cá nhân đọc
- Cả lớp lắng nghe
- Phát biểu ý kiến cá nhân
có bổ sung
- Cá nhân trả lời dựa theo sách giáo khoa
Lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu Chú ý lắng nghe -Nêu nghệ thật
-Lắng nghe ghi bài
5’
Trang 6Ghi nhớ sgk/109
3’
2’
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Đọc thêm sgk/109
- Các em học thuộc lòng từ “Dòng suối TQ” , đọc thêm lòng yêu nước của nhân dân
ta “ – Hồ Chí Minh
- Đọc trước bài : “Câu trần thuật đơn ”
- Cá nhân đọc
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn
- Tác dụng của câu trần thuật đơn,
2.Kĩ năng :
- Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn
- Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết
II-CHUẨN BỊ :
• Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN – bảng phụ
• Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
H : : Đặt 1 câu trong đó có thành phần chính , thành phần phụ của câu ? chỉ ra các thành phần đó ?
3.Giới thiệu bài mới : ( 1 phút )
Tuần :29 ; Tiết : 128
Ngày soạn : 7/3/2011
Ngày dạy : .
Câu trần thuật đơn
Trang 7TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN H Đ CỦA HỌC SINH
15’ I Câu trần thuật đơn :
- Về ý nghĩa : dùng để giới thiệu, tả hoặc
kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý
kiến
- Về cấu tạo : câu trần thuật đơn do một
cụm chủ - vị tạo thành
- Cho hs đọc mục 1
- Treo bảng phụ
H : Đoạn văn gồm mấy câu ?
H : Nêu mục đích của câu ?
- Hỏi thêm mục đích của các loại câu ?
H : Xác định chủ ngữ vị ngữ các loại
câu ?
H : xác định câu do 1 cặp chủ vị tạo
thành ? cu do 2 hay nhiều cặp CV tạo thành ?
H : Căn cứ vào mục đích nói thì câu
đơn trần thuật dùng để làm gì ? Chốt ý ghi bảng - ghi nhớ
- Cá nhân đọc
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
Đoạn văn gồm 9 câu : a/ kể ,
tả , nêu ý kiến câu 1,2,6,9 câu bộc lộ cảm xúc
Cu 3,5,8 b/ câu hỏi , d/ cầu khiến (7)
- Cá nhân đọc ghi nhớ
20’ II Luyện tập :
1/ câu 1 : Câu trần thuật đơn – mục đích :
- Ngy thứ 5 sáng sủa tả cảnh
Từ khi như vậy nêu ý kiến , nhận
xét
2/ Câu 2: Kiểu câu – tác dụng :
a câu trần thuật đơn - Dùng để giới thiệu
nhân vật
b; c tương tự
3/ Câu 3 : Nhận xét cách giới thiệu nhân
vật : a, b, c đều giống nhau Giới thiệu
nhân vật phụ trước rồi miêu tả việc làm ,
Gọi hs đọc đoạn văn và tìm cu trần thuật đơn ? nêu tác dụng ?
Nhận xt
H : Đọc và xác định yêu cầu , trả lời
yêu cầu ?
H : Đọc câu 3 và nhận xét theo yêu
cầu ?
- Hoạt động cá nhân có bổ sung
- Cá nhân trả lời
Có bổ sung
- Cá nhân trả lời sửa chữa , bổ sung
Trang 8quan hệ các nhân vật phụ thơng qua
việc làm giới thiệu nhân vật chính
4/ câu 4 : Nhận xét các câu mở đầu :
- Giới thiệu nhân vật
Miêu tả hoạt động của các con vật
5/ câu 5 : Viết chính tả bài Lượm
“Ngày Huế đường làng”
H : Cho hs đọc và thảo luận nhóm
nhỏ ?
- Đọc cho hs ghi – sửa
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Ghi vào vở
3’
2’
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Các em học bài “Tre Việt nam “
- Đọc kỹ bài và câu hỏi “ Câu trần thuật đơn có từ là”
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
- Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
- Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là
2.Kĩ năng :
- Nhận biết được câu trần thuật đơn có từ là và xác định được các kiểu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ là trong văn bản
Tuần : 29 ; Tiết : 129
Ngày soạn : 7/3/2011
Trang 9- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là.
- Đặt được câu trần thuật đơn có từ là
II-CHUẨN BỊ :
• Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN – bảng phụ
• Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
H: Đặt 1 câu trần thuật đơn và cho biết thế nào là câu trần thuật đơn
H : Xác định chủ vị và nêu mục đích của câu “Ngày thứ 7 , các lớp khối 6 đều đi lao động”
3.Giới thiệu bài mới : ( 1 phút )
SINH
10’
10’
I Đặc điểm của câu trần thuật đơn
có từ “là”:
-Là câu có vị ngữ do từ là kết hợp với
danh từ hoặc cụm danh từ, động từ
hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm
tính từ tạo thành; khi biểu thị ý phủ
định, vị ngữ kết hợp với các cụm từ
không phải, chưa phải.
II Các kiểu trần thuật đơn có từ
“là”:
Câu trần thuật đơn có từ là gồm có:
- Câu định nghĩa
- Câu giới thiệu
- Câu miêu tả
- Bảng phụ ghi ví dụ
H : Đọc ví dụ và xác định chủ ngữ , vị
ngữ ?
H : Vị ngữ l từ hay cụm từ ?
H : Đặt câu thêm các từ phủ định
không , chưa , không phải , chưa phải vào trước vị ngữ
H : Đưng trước vị ngữ có từ gì ? khi vị
ngữ biểu thị phủ định thì nĩ kết hớp cc cụm từ nào ?
Giáo viên chốt ý - ghi nhớ
- Cho hs đặt câu hỏi tìm vị ngữ ở các câu mục i/I sau đó mới trả lờ câu 1,2,3,4 sgk/115
- Giới thiệu và kết hợp các câu hỏi trên
- Cá nhân đọc , xác định
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân đọc
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cả lớp lắng nghe
- Thảo luận nhóm , đại diện
Trang 10- Câu đánh giá để đi đến kết luận chung
H : Câu trần thuật đơn có từ “là” có các kiểu nào?
Chốt ý - đọc ghi nhớ
nhóm phát biểu
- Cá nhân đọc
15’ III.Luyện tập :
1 câu 1,2 xác định câu trần thuật đơn
có từ là thuộc loại nào ?
a Hoán dụ / là gọi tên (đinh
nghĩa)
b Người ta / gọi chúng không
phải câu trần thuật đơn có từ là
c Có 3 câu đều là câu TT đơn có từ là
câu miêu tả
d Không phải câu trần thuật đơn có
tứ là
e là câu trần thuật đơn có từ là
đánh giá
- Hướng dẫn cho hs làm bài tập 1,2
Nhận xét đánh giá
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
(lên bảng ) Ghi nhận sửa bài
3’
2’
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Các em làm bài tập 3 sgk /116
- Học bài “Lòng yêu nước
- Đọc trước bài “Lao xao”
- Cả lớp lắng nghe
- Thực hiện