1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 kì 1

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: -Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản -Sự chi phối[r]

Trang 1

TUẦN 1:

Ngày soạn:14/8/2010

Ngày dạy : 16 /8/2010

BÀI 1 - VĂN BẢN: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

Tiết 1: Đọc - hiểu văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài này học sinh cần

1 Kiến thức:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính của truyện

-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

3 Thái độ:

- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi người

B Chuẩn bị

- Giáo viên: - Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con

- Tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

- Học sinh : Sách, vở ghi, soạn bài theo yêu câu hỏi (SGK)

C Tiến trình tổ chức các hoạt động :

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách, vở, bài soạn của học sinh

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Mỗi chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kỳ diệu Dân tộc kinh (Việt) của chúng ta đời sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ 1 truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: "Con Rồng, cháu Tiên"

* Hoạt động 3: Bài mới

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt

Trang 2

- GV: Nêu yêu cầu đọc:

Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn

mạnh các chi tiết li kỳ, tưởng

tượng

- Giáo viên đọc 1 đoạn

- Gọi học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên kể tóm tắt 1 lần

- Yêu cầu học sinh kể

- Giáo viên gọi học sinh nhận

xét, bổ sung

-HS đọc -Học sinh nhận xét

- Học sinh

kể 1 lần

- Học sinh nhận xét

I Đọc - tiếp xúc văn bản.

*Đọc và kể:

? Em hiểu như thế nào về

các từ: Ngư tinh, thuỷ cung,

thần nông, tập quán ?

- Học sinh trả lời dựa vào (SGK)

* Từ khó:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc

phần chú thích dấu * SGK

? Nêu những điểm cơ bản về

truyền thuyết?

? Em hãy xác định bố cục của

văn bản ?

- Học sinh đọc phần chú thích

(SGK)

- HS xác định

* Cấu trúc văn bản.

+ Thể loại:

- Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố kì ảo, tưởng tượng

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nội dung đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

+ Gồm 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu "Long Trang" Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Phần 2: Tiếp "lên đường" Việc sinh con và chia con

- Phần 3: còn lại  Sự trưởng thành của các con

II Đọc - hiểu văn bản.

Trang 3

Từ đầu -> Long Trang.

? Đoạn truyện em vừa đọc

giới thiệu với chúng ta điều

gì?

- HS đọc

-HS trả lời

1 Giới thiệu nhân vật:

- Lạc Long Quân và Âu Cơ

? Lạc Long Quân và Âu Cơ

được giới thiệu như thế nào?

- Học sinh phát hiện + Quân:Lạc Long

- Là con trai thần biển

- Nòi Rồng

- Sống dưới nước

- Sức khoẻ vô địch

- Diệt trừ Ngư tinh

- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi

+ Âu Cơ:

- Là con gái thần nông

- Thuộc dòng tiên

- Sống trên núi cao

- Xinh đẹp

- Dạy dân phong tục, lễ nghi

? Nêu cảm nhận của em về 2

nhân vật? ( Thảo luận nhóm 2

em ).

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Học sinh thảo luận nhóm 2 em

- Đại diện nhóm trình bày

- Lạc Long Quân: Vẻ đẹp kỳ

vĩ, dũng mãnh, nhân hậu

- Âu Cơ: Vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng

=> Khác thường, đẹp đẽ, kỳ vĩ, lớn lao.

GV: Đó là tưởng tượng của

người Việt cổ về sự kỳ lạ, tài

năng phi thường của 2 vị tổ

tiên

Như vậy trong tưởng

tượng mộc mạc của người

Việt cổ nguồn gốc dân tộc

chúng ta thật là cao đẹp, là

con cháu thần tiên, là kết quả

-HS chú ý lắng nghe

Trang 4

của 1 tính yêu, 1 mối lương

duyên Tiên - Rồng

- GV: Kết thúc cuộc gặp gỡ:

Lạc Long Quân và Âu Cơ kết

duyên vợ chồng và sống ở

cung điện Long Trang, câu

truyện tiếp diễn như thế nào?

- GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc

tiếp -> Lên đường

? Phần vừa đọc nêu lên sự

việc gì?

? Kể lại việc sinh nở của Âu

Cơ?

? Từ đó em có suy nghĩ gì

về việc kết duyên và sinh nở

của Âu Cơ?

? Sự kì lạ khác thường ấy có

ý nghĩa gì?

- GV: Gặp nhau đem lòng yêu

nhau rồi trờ thành vợ chồng

như 1 mối kỳ ngộ lương

duyên như trời đã định sẵn để

họ trở thành 2 vị tổ tiên của

dân tộc Sinh ra 100 trứng

Đây là những điều tưởng như

không thể có, không bao giờ

có được, vậy mà nó đã xảy ra

với 2 con người đẹp đẽ, xuất

chúng này, khiến chúng ta có

thể nghĩ rằng: Dường như chỉ

có 2 con người ấy đến với

nhau thành vợ, chồng thì mới

có được cái điều kỳ diệu ấy

- Hai người có dòng dõi, tính

tình, tập quán khác nhau, khó

ăn ở cùng nhau lâu dài được,

-HS đọc

-HS trả lời

-HS kể

-HS nhận xét

-HS suy nghĩ trả lời

- HS chú ý lắng nghe

2 Việc sinh nở của Âu Cơ và việc chia con của 2 người.

- Sinh ra 1 cái bọc có 100 trứng,

nở thành trăm con, đàn con không cần bú mớm vẫn lớn

-> Kì lạ khác thường và đẹp đẽ

- Để phù hợp với nguồn gốc xuất thân của 2 người

Trang 5

Lạc Long Quân và Âu Cơ

quyết định chia con

? Việc chia con của Lạc

Long Quân và Âu Cơ được

diễn ra như thế nào? - HS trả lời - 50 con theo cha xuống biển

- 50 con theo mẹ lên núi

? Việc chia con của Lạc

Long Quân và Âu Cơ ý nghĩa

gì?

? Lời nguyện của Lạc Long

Quân lúc chia tay phản ánh

ước nguyện gì của nhân dân?

- Học sinh rút ra ý nghĩa

- HS trả lời

- Sự phát triển của cộng đồng dân tộc, sự mở mang của đất nước về

2 hướng: Biển và rừng, sự phong phú đa dạng của các tộc người đều chung 1 dòng máu, 1 gia đình, cha mẹ

-> Ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ

gắn bó lâu bền của dân tộc Việt.

- GV: Như trong phần định

nghĩa các em đã biết: Truyền

thuyết thường có yếu tố: kỳ

ảo tưởng tượng

? Hãy chỉ ra các chi tiết kỳ

ảo, tưởng tượng trong truyện?

- HS phát hiện

- Âu Cơ sinh ra 1 cái bọc có 100 trứng, nở thành 100 con

- Đàn con không cần bú mớm vẫn lớn thư thổi

? Theo em thế nào là những

chi tiết kỳ ảo tưởng tượng?

-Học sinh phát biểu, suy nghĩ

- Là những chi tiết không có thực, không thể xảy ra trong cuộc sống con người

? Trong truyền thuyết "Con

Rồng, cháu Tiên" các chi tiết

kỳ ảo, tưởng tượng đó có ý

nghĩa gì?

? Theo em chi tiết nào trong

truyện em cho là kì diệu nhất?

Tại sao?

- Học sinh trả lời độc lập

-HS tự bộc lộ

- Tô đậm tính chất kỳ lạ lớn lao của các nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

- Chi tiết: '' Bọc 100 trứng nở ra

100 người con trai '' Tôn vinh nguồn gốc đẹp đẽ, thiêng liêng của dân tộc Việt nam Dân tộc ta

Trang 6

có chung cội nguồn thống nhất, có chung 2 tiếng ''đồng bào'' ruột thịt, yêu thương

- GV: Yêu cầu học sinh đọc

từ '' Người con trưởng ->

Không hề thay đổi - HS đọc

? Đoạn vừa đọc cho ta hiểu

thêm gì về XH, phong tục tập

quán của người Việt cổ xưa?

- Học sinh làm việc độc lập - Tên nước của ta cổ xưa là Văn

Lang (Tươi đẹp, sáng ngời) có văn hoá - văn - ; đất nước của những người đàn ông khỏe mạnh, giàu có

- Thủ đô là Phong Châu

- Người con trưởng lên làm vua gọi là Hùng Vương

- GV:Truyện kết thúc với

cảnh con Rồng, cháu Tiên lên

lập nước Văn Lang, xây dựng

triều đại vua Hùng phát triển

? Câu truyện có ý nghĩa gì?

(Thảo luận nhóm )

- GV: Yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời

3 Ý nghĩa:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc

? Học xong truyện em thấy

cơ sở lịch sử của truyện là ở

chỗ nào?

-HS trả lời

- Thời đại Vua Hùng, tên nước, thủ đô

? Đặc điểm nổi bật về mặt

nghệ thuật của truyện "Con - Học sinh

III Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Chi tiết hoang đường, tưởng

Trang 7

Rồng cháu Tiên" là gì?(

truyền thuyết hấp dẫn em vì

sao?)

? Ý nghĩa của truyện?

đọc ghi nhớ (SGK)

tượng kì ảo

* Nội dung:

* Ghi nhớ (SGK)

? Theo em chi tiết nào trong

truyện là kỳ diệu nhất? Tại

sao?

- HS tự bộc lộ

IV.Luyện tập.

GV: Giới thiệu tranh minh

hoạ

GV: Yêu cầu HS kể lại câu

truyện (đúng, diễn cảm)

- HS kể lại câu truyện

*Hoạt động 4 Hướng dẫn hs hoạt động tiếp theo.

- Tìm đọc ở nhà từ 1-> 3 truyền thuyết về nguồn gốc các dân tộc khác trong tập '' Truyện cổ các dân tộc ít người ở Việt Nam''

- Tập kể lại truyền thuyết ''Con rồng, cháu Tiên'' trong vai kể Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ

* * * * * * * * * * * * * * Ngày soạn: 15/8/2010

Ngày dạy: 17/8/2010

VĂN BẢN: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Hướng dẫn đọc thêm)

Tiết2: Đọc - hiểu văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài này hs biết được:

1.Kiến thức:

-Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

-Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

-Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông-một nét đẹp văn hóa của người Việt

2.Kĩ năng:

-Đọc-hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

-Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3.Thái độ:

-Tự hào dân tộc yêu quý truyền thống dân tộc

Trang 8

B.Chuẩn bị:

-Giáo viên: Soạn giáo án,tranh

-Học sinh:Soạn bài

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài.

Mỗi khi tết đến, xuân về, người Việt Nam chúng ta lại nhớ tới đôi câu đối quen thuộc và rất nổi tiếng:

" Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh

Bánh Chưng và bánh Giầy là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu được trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa lí thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ 1 truyền thuyết nào

từ thời Vua Hùng ?

* Hoạt động 3: Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc chậm rãi,

tình cảm

- Giáo viên đọc mẫu

GV: Yêu cầu học sinh đọc

? Giải nghĩa các từ: Lang, chứng

giám, sơn hào, hải vị?

? Truyện có mấy sự việc? Đó là

những sự việc nào?

I Hướng dẫn đọc.

* Đọc.

* Từ khó:

* Cấu trúc văn bản:

- 2 sự việc: Vua Hùng chọn người nối ngôi, Lang Liêu làm bánh và được

chọn là người nối ngôi.

? Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào? ý định ra sao,

hình thức như thế nào?

II Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.

1 Hoàn cảnh, ý định cách thức chọn người nối ngôi của Vua Hùng

* Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua

đã già, các con đông

* Ý định: Người nối ngôi phải nối

được chí vua …

* Hình thức: Nhân ngày lễ tiên vương ? Em có suy nghĩ gì về ý định chọn

Trang 9

người nối ngôi của Vua Hùng?

? Tại sao nói đó là ý định đúng đắn,

tiến bộ?

- GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn ''

Các lang ai cũng muốn > lễ tiên

vương''

? Sau khi Vua cha nêu ý định và

cách chọn người nối ngôi các lang đã

làm gì?

? Việc các lang đua nhau làm cỗ thật hậu

chứng tỏ điều gì?

(Các lang có hiểu được ý sâu sa của

nhà vua không?) ( Thảo luận nhóm )

- GV: Gọi các nhóm trình bày.

-> ý định đúng đắn và tiến bộ:

+ Đúng: Coi trọng được cái chí của 1 người đứng đầu 1 đất nước

+ Tiến bộ: Vì không bị ràng buộc vào luật lệ của Triều đình: Truyền ngôi cho con trưởng

- Cố làm vừa ý cha, thi nhau làm cỗ thật hậu …

- Các lang chưa hiểu được ý vua sâu sắc mà chỉ hiểu ở mức thông thường, hạn hẹp

- Đó chính là câu đố thông minh để tìm người tài giỏi, hiểu ý mình

- GV: Các lang chuẩn bị cỗ thật hậu

càng chứng tỏ các lang xa rời ý vua,

không hiểu cha mình câu chuyện trở

nên hấp dẫn

- Vì sao lang Liêu đã vượt qua được

các anh, em của mình để làm vừa ý

vua … -> phần 2

- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn

''Người buồn nhất

-> hình tròn''

? Hoàn cảnh của Lang Liêu có gì

khác biệt so với các anh,em?

2 Lang Liêu

- Là người thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, cuộc sống nghèo, chăm việc đồng áng

Trang 10

? Vì sao chỉ có Lang Liêu mới được

thần giúp?

? Trước sự mách bảo của thần Lang

Liêu đã làm gì?

? Việc thần giúp Lang Liêu có phải

là ngẫu nhiên không?

? Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu

lại được chọn để tế trời đất?

- Thật thà, tốt bụng, chăm chỉ làm ăn

- Hiểu được ý thần chàng bèn chọn …

- Ý định của thần thánh, của lòng dân hợp ý Vua

- Vì đó là thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo)

- Thể hiện ý tưởng sâu sắc (Trời-Đất) chứng tỏ tài, đức của người nối ngôi

- GV: Đây là thứ bánh mang ý thần,

lòng dân, chí vua cũng là sáng tạo của

người anh hùng văn hoá  Lang Liêu

làm đúng ý cha  nối ngôi Vua

? Việc Lang Liêu đem những thứ

được làm ra từ trong lòng đất, đồng

ruộng… cúng tiên vương giúp ta hiểu

Lang Liêu là người như thế nào?

-> Lang Liêu là người tài năng, thông minh, hiếu thảo.

Trân trọng những cái bình thường nhưng là công sức, mồ hôi của người lao động

? Qua tìm hiểu truyện, em hãy nêu ý

nghĩa của truyền thuyết bánh chưng,

bành giầy?

3 Ý nghĩa :

- Giải thích nguồn gốc của 2 loại bánh

cổ truyền 1 cách thú vị

- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy, tục thờ cúng tổ tiên

- Đề cao nghề nông, trồng lúa nước

? Nhận xét nghệ thuật kể chuyện?

? Ý nghĩa của chuyện

- Kể ngắn gọn 2 truyện truyền thuyết

- đặc điểm, ý nghĩa truyện?;

IV Luyện tập

III Tổng kết

* Nghệ thuật:

* Nội dung:

* Ghi nhớ ( SGK)

IV Luyện tập -Kể diễn cảm lại văn bản

Trang 11

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập: 1, 2, 4 (SBT /3)

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ

- Soạn bài mới: Thánh Gióng (SGK- 19  23

-Ngày soạn:17/8/2010

Ngày giảng:19/8/2010

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học sinh cần hiểu:

1 Kiến thức:

- Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

+ Các kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy

2 Kĩ năng:

- Nhận diện phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ:

- Có ý thức học và rèn luyện cách sử dụng từ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập

2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động :

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Ở bậc Tiểu học các em đã được học về tiếng và từ, đã nắm được 1 cách chung nhất về khái niệm, đặc điểm, các loại từ Cấp II sẽ giúp các em nắm chắc hơn, sâu hơn những kiến thức trên qua bài "Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt"

* Hoạt động 3: Bài mới

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w