Được sử dụng nước sạch trẻ em sẽ khoÎ m¹nh vµ ph¸t triÓn tèt - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi - Mời đại diện các nhóm trình bày - Kết luận:Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống[r]
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
Thể dục Đ/c Sơn soạn - giảng
Tập đọc - Kể chuyện cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Làm việc
gì cũng phải cẩn thận chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của
ngựa con Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận và chu đáo.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS kể lại câu chuyện “ Quả
táo” Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Dựng tranh trong
SGK
3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
a/ Đọc mẫu
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Đọc bài trong nhóm
- Thể hiện đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
3.3 Tìm hiểu bài:(tiết 2)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 em kể lại câu chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp lần 1 kết hợp sửa lỗi phỏt õm
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ SGK
- Nêu cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- Đọc bài theo nhóm 2 đoạn 2
- 2 nhóm thể hiện đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1
tuần 28
Trang 2+ Câu 1: Ngựa con chuẩn bị tham dự
hội thi như thế nào?
+ Câu 2: Ngựa cha khuyên con điều gì?
+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng như
thế nào?
+ Câu 3: Vì sao Ngựa con không đạt
kết quả trong hội thi?
+ Câu 4: Ngựa con rút ra bài học gì?
+ Câu chuyện cho ta biết điều gì?
ý chính: Câu chuyện giúp ta hiểu
một điều: làm việc gì cũng phải cẩn
thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi
thường những thứ tưởng chừng nhỏ
thì sẽ thất bại.
3.4 Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, Ngựa con, Ngựa cha )
- Cho HS đọc bài theo nhóm 3
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét, biểu dương
3.5.Kể chuyện
1.Giao nhiệm vụ: Dựa vào các tranh
trong SGK kể lại câu chuyện “ Cuộc
chạy đua trong rừng” bằng lời của
Ngựa con
2.Hướng dẫn kể chuyện:
- Gợi ý: Kể lời của Ngựa con là nhập
vai mình là Ngựa con, xưng là tôi hoặc
mình để kể lại câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Gọi HS kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những em kể
tốt
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
+ Chú sửa soạn không biết chán soi mình, chải chuốt tô điểm cho dáng vẻ bề ngoài
- 1em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Ngựa cha khuyên: Phải đến bác thợ rèn xem lại móng vì nó quan trọng, cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi móng của con chắc lắm con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3,4 kết hợp quan sát tranh
+ Vì ngựa con chuẩn bị cho cuộc thi chưa chu đáo, không nghe lời khuyên của cha giữa cuộc đua móng lung lay dời ra nên phải bỏ dở cuộc thi
+ Ngựa con rút ra bài học: Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
- Trả lời
- 2 em nhắc lại ý chính
- Lắng nghe
- Đọc phân vai theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK
- 1 em kể mẫu
- Nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 3so sánh các số trong phạm vi 100 000
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để làm bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Chép sẵn bài tập 1, 2 trờn bảng phụ
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập
4(Tr147)
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Giới thiệu cách so sánh:
a/ Ví dụ1:
So sánh số 99 999 với số 100 000
- Yêu cầu nhận xét số chữ số của mỗi
số (số 99 999 có bốn chữ số, số 100
000 có năm chữ số)
Vậy : 99 999 < 100 000
b/ Ví dụ 2: 76200 và 76199
- Yêu cầu nhận xét số chữ số của mỗi
số
+ Ta so sánh thế nào?
3.3 Luyện tập:
Bài 1: Điền dấu < , = , > vào chỗ chấm
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Yêu cầu quan sát từng cặp số và nêu
cách so sánh
- GV nhận xột, chốt lời giải đỳng
Bài 2: Điền dấu < , = , > vào chỗ chấm
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc 2 số 99 999 và 100 000
- Nêu nhận xét
- Nêu cách so sánh
- Đọc ví dụ 2
- Hai số có số chữ số bằng nhau
- Nêu cách so sánh + Ta so sánh từng cặp số tương ứng: ở hàng chục nghìn và hàng nghìn có số chữ
số bằng nhau ở hàng trăm có 2 > 1 nên
76 200 >76 199
- Nhắc lại cách so sánh các số trong phạm
vi 100 000
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại cách so sánh
- Lần lượt lên bảng chữa bài
4589 < 10 001 35276 > 35275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573
- 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Bài 2 làm tương tự như bài 1
- Nối tiếp nêu miệng kết quả
Trang 4- Hướng dẫn làm bài tương tự như bài 1
- Nhận xét,chốt
Bài 3:
a/ Tìm số lớn nhất trong các số sau:
83 269; 92 368; 29 863; 68 932
b/ Tìm số bé nhất trong các số sau:
74 203; 100 000; 54 307; 90 241
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- GV nhận xột, chốt
Bài 4:(í b dành cho học sinh khỏ, giỏi
)
a, Viết các số 30 620; 8258; 31 855; 16
999 theo thứ tự từ bộ đến lớn
b, Viết các số 65 372; 56 372; 76 253;
56 327 theo thứ tự từ lớn đến bộ
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Yêu cầu quan sát và so sánh các số rồi
sắp xếp các số theo yêu cầu của bài
- Nhận xét, chốt
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà làm bài tập 3(tr 147)
89156 < 98516 67628 < 67728
69731 > 69713 89 999 < 90 000
79 850 = 79 850 78659 < 76 860
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 em nêu
- Lớp nhận xét a/ Số lớn nhất trong các số là: 92 368 b/ Số bé nhất trong các số là: 54 307
- Đọc yêu cầu bài tập
- Đọc các số rồi so sánh và sắp xếp các số theo yêu cầu của bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài a.Theo thứ tự từ bé đến lớn:
68 932 ; 83 269 ; 92 368 b.Theo thứ tự từ lớn đến bé:
92 368 ; 83269 ; 68 932
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tự nhiên và Xã hội thú (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết chỉ và nói tên một số bộ phận bên ngoài của một số loài thú có
trong hình Biết ích lợi của các loài thú
2.Kĩ năng: Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ các loài thú
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các hình trong SGK(106, 107)
- HS : SGK
Trang 5III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm chung và ích lợi của các loài thú
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Nờu mục tiờu của bài học
3.2.Các hoạt động:
a/ Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
+ Mục tiêu: Phân biệt được điểm giống và khác
nhau của các con vật có trong hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Thú sống trên cạn, đa số các loài thú có
bốn chân, đẻ con và nuôi con bằng sữa Có loài có
hai chân, có cánh, biết bay (con dơi)
b/ Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Thấy được ích lợi của các loài thú và
cách chăm sóc, bảo vệ chúng
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Thú rừng cũng có đặc điểm giống thú nhà
có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
Thú rừng là những loài thú sống hoang dã Chúng có
đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm
sống trong tự nhiên
- Cho HS liên hệ thực tế về cách bảo vệ các loài thú
ở địa phương
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- 2 HS trả lời - Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát hình trong SGK và tranh , ảnh đã sưu tầm được
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm 4 về ích lợi của các loài thú và cách bảo vệ các loài thú
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- 2 em đọc phần kết luận trong SGK
- Liên hệ thực tế về cách bảo
vệ các loài thú ở địa phương
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tiếng anh Đ/c Như soạn - giảng
Trang 6Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán luyện tập
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số,so sánh các số có năm chữ số.Củng cố về cộng , trừ, nhân, chia các số có bốn chữ số
2.Kĩ năng:Biết vận dụng làm thành thạo các bài tập
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học
GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1
HS : SK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập 3 (tr 147)
- GV nhận xột, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Số?
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
Cho HS quan sát từng dãy số, nhận xét quy luật của
từng dãy số
Bài 2: Điền dấu < , = , > vào chỗ chấm ( ý a dành
cho HS khỏ, giỏi)
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- 2 HS làm bài tập 3
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát nội dung bài 1 lên bảng
- Nêu quy luật của từng dãy số
- 3 HS lên bảng chữa bài , lớp làm nhỏp
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Làm bài ra giấy nháp
- Lần lượt HS lên bảng chữa bài
a 8357 > 8257
36 478 < 36 488
89 429 > 89 420
8398 < 10 010
b 3 000 + 2 = 3 200
6 500 + 200 >6 621
18 200 18 300 18 400 18 500
89 000 90 000 91 000 92 000
99 600 99 601 99 602 99 603
Trang 7- GV nhận xột, chốt.
Bài 3: Tính nhẩm:
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm và nêu miệng kết
quả tính
- GV nhận xột, chốt
Bài 4: Tìm số lớn nhất có năm chữ số, số bé nhất có
năm chữ số
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- HD HS làm bài tập
- GV nhận xột, chốt
Bài 5: Đặt tớnh rồi tớnh:
- Yờu cầu 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- Hướng dẫn làm bài tập
- Yờu cầu làm bài vào vở,4 HS lờn bảng chữa bài
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà xem lại bài tập 5 để làm vào
buổi chiều
8 700 - 700 = 8 000
9 000 + 900 < 10 000
- 1 HS nờu yờu cầu bài tập
- HS nờu cỏch tớnh nhẩm
a,8 000 - 3 000 = 5 000
6 000 + 3 000 = 9 000
7 000 + 500 = 7 500
9000 + 900 + 90 = 9 990
b 3 000 x 2 = 6 000
7 600 - 300 = 7 300
200 + 8 000 : 2 = 4 200
300 + 4000 x 2 = 8300
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt HS nêu miệng a.Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
b.Số bé nhất có năm chữ số là:
10 000
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm vở, 4 Hs lờn bảng chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Âm nhạc Đ/c Khỏnh soạn - giảng
Trang 8Thủ công làm đồng hồ để bàn (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công theo đúng quy
trình kĩ thuật
2.Kĩ năng: Làm được đồng hồ để bàn bằng giấy.
3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy- học:
Thầy: Mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy, giấy thủ công
Trò : Giấy trắng, hồ dán, kéo
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các bước làm lọ hoa gắn tường
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Nờu mục tiờu của bài học
3.2.Các hoạt động:
a/ Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy
- Yêu cầu quan sát và nhận xét
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Hãy so sánh về hình dạng, màu sắc với đồng hồ
thật
b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
- Gắn quy trình làm đồng hồ để bàn lên bảng
- Vừa làm mẫu vừa nêu cách làm
+ Khung đồng hồ: kích thước 10 x 16 ô
+ Mặt đồng hồ: Đánh dấu điểm ở giữa và các
vạch rồi đánh số từ 1 đến 12
+ Cắt, dán kim giờ, kim phút, kim giây
+ Làm đế và chân đồng hồ
+ Dán mặt đồng hồ lên khung
+ Dán khung vào đế
+ Dán chân đỡ vào mặt sau đồng hồ
- Gọi HS nhắc lại cách làm đồng hồ để bàn
- Cho cả lớp thực hành làm đồng hồ để bàn
- Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- 2 em nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu, nhận xét
+ Các bộ phận của đồng hồ: Chân, đế, khung, mặt đồng hồ, kim chỉ giờ, chỉ phút
- Trả lời
- Quan sát quy trình làm đồng
hồ để bàn, kết hợp quan sát GV làm mẫu
- Nhắc lại cách làm đồng hồ để bàn
- Thực hành làm đồng hồ ra giấy nháp
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 9Đạo đức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 1)
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:Hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống nên ta cần sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm
2.Kĩ năng: Phân biệt được nước sạch và nước bị ô nhiễm
3.Thái độ: Có ý thức tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Tranh, ảnh về nguồn nước
Trò : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác?
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Nờu mục tiờu của bài học
3.2 Các hoạt động
a/Họat động 1:Quan sát tranh ảnh thảo luận theo
cặp
- Mục tiêu:Hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu
trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch trẻ em sẽ
khoẻ mạnh và phát triển tốt
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Kết luận:Nước là nhu cầu không thể thiếu trong
cuộc sống con người, nước là nhu cầu thiết yếu cho
trẻ em sống và phát triển tốt
b/Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Mục tiêu: Biết đánh giá hành vi khi sử dụng nước
và bảo vệ nguồn nước
- Yêu cầu HS thảo luận các tình huống trong VBT
- Yêu cầu HS trình bày
- Kết luận:Các ý a, b, c, d, đ đều là những việc
không nên làm
- Ta nên sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
4.Củng cố:
- GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- Trả lời - Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh, thảo luận
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Thảo luận cả lớp
- Đọc, quan sát tranh trong SGK từng hành vi và đánh giá các hành vi đó
- Trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 10Luyện đọc ( Tiết 1 - BTCC) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài.
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ đúng sau mỗi câu, giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Có ý thức vươn lên, chăm chỉ trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết bài luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài
2 HD đọc: ( Bảng phụ )
a Bài: Cuộc chạy đua trong rừng.
- HD HS đọc, tìm hiểu ND bài:
* Luyện đọc ngắt nghỉ
- GV treo bảng phụ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Thi đọc đúng ngắt nghỉ
- GV nhận xét đánh giá
* Tìm hiểu nội dung
Viết cõu trả lời cho cõu hỏi sau: Em rỳt ra
được điều gỡ từ cõu chuyện?
4 Củng cố:
- YC HS nêu ND bài đọc
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện đọc
- 2 HS đọc
- 1 HS lên đọc và phõn biệt lời dẫn chuyện và lời cỏc nhõn vật
- 3-4 HS luyện đọc phõn biệt lời dẫn chuyện và lời cỏc nhõn vật
- HS thi đọc đúng
- Viết cõu trả lời: Câu chuyện giúp
ta hiểu một điều: làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
5 Dặn dò:
Luyện viết( BTCC) cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Viết đúng chính tả 1 đoạn bài Cuộc chạy đua trong rừng.
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả , đúng mẫu chữ cỡ chữ, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện viết
III Hoạt động dạy - học: