- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở v[r]
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn : 24/3/2012
Ngày giảng : Thứ hai, 26 / 03 / 2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Toán
So sánh các số trong phạm vi 100 000( 147)
I Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm ra số lớn nhất- số bé nhất trong nhóm 4 số mà mỗi số có 5 chữ số
II Chuẩn bị : Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền
trước và số liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 99 999
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Giáo viên ghi bảng: 999 … 1012
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích,
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số
9790 và 9786
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số
: 3772 3605 8513 8502
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
* So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Yêu cầu so sánh hai số:
100 000 và 99999
- Mời một em lên bảng điền và giải thích
- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và 76199
- Mời một em lên so sánh điền dấu trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung 999 < 1012
- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999
- Vài học sinh nêu lại :
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 :
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 < 5974
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999
vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99
999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100
000
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Mot em len bang lam bai, ca lơp bo sung:
76200 > 76199
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài,
10 001 > 4589 8000 = 8000
99 999 < 100 000 ………
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
Trang 2- Mời một em lên bảng giải bài.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm
đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng
mỗi em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 a
Yêu cầu HS làm vở , một hs lên bảng
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền
nhanh dấu thích hợp >, <, = vào chỗ trống
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả
89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 = 69731 78 659 > 76 860
…
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
- viết : 8258 ; 16999; 30620 ; 31855
- Chuẩn bị bài Luyện tập
Tiết 3+4 : Tập đọc - Kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc giọng phân biệt giữa lời ngựa cha với lời ngựa con Hiểu ý nghĩa nội
dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo Trả lời được câu hỏi SGK
- *GDMT: GD HS thêm yêu mến những loài vật trong rừng, qua cuộc chạy
đuatrong rừng của các loài vật rất vui vẻ
II - KNS : - Nhận thức giá trị của bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Tư duy phê phán
- Kiểm soát cảm xúc
II _Các phương pháp dạy học tích cực
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
IV Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
V Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
2.Bài mới:
a) Khám phá (Giới thiệu bài) :
Quan sát tranh
Kết nối
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 3* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu,
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yeu cau HS đoc tưng đoan trong nhom
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn
4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Thực hành
Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo doi bình chon em đoc hay nhat
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể
hay nhất
đ) Aùp dụng _ Củng co á- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Ve nha đoc lai bai va xem trươc bai mơi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Luyện đọc các từ khó
4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú giải) - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp + Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm…
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua …
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuoc thi cac đoi thu đang ngam nhau +Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do
bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 4Ngày soạn : 25/3/2012
Ngày giảng : Thứ ba, 27 / 03 / 2012
Tiết 1 : Toán
Luyện tập
I Mục tiêu :
- Đọc và viết thứ tự các số trịn nghìn, trịn trăm cĩ năm chữ số
- Biết so sánh các số
Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm
II Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: < , > =
? 4589 10 001 26513
26517
8000 7999 + 1 100 000 99
999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện
tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết
dãy số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:b
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT
bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604 b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600 c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
3000 + 2 < 3200
6500 + 200 > 6621
8700 - 700 = 8000
9000 + 900 < 10000
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000
Trang 5- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS nêu miệng kết qua
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Xem bài Luyện tập tt
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990
200 + 8000 : 2 = 8300
- Một em nêu yêu cầu bài tập
a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
Tiết 2 : Chính tả
Nghe – viết : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng hình thức một đoạn bài văn7 xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT 2a/b
II Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập.Yêu cầu HS tự làm bài
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:
Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
2 em đọc yêu cầu bài
Trang 6- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Mời HS đọc lại kết quả.Cho HS làm
bài vào VBT theo lời giải đúng
d) Củng cố - dặn dò:Giáo viên nhận xét
đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại những từ đã viết sai
- Học sinh tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn
người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực
nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh
- hùng dũng.
- Cả lớp làm bài vào vơ.û
- Xem bài Cùng vui chơi
Tiết 3 : Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
I Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêuđược cách sử dụng tiết kiệm nướcvà bảo vệ nguồn nước để không bị ô
nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nhà trường , địa phương
GDMT : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ taìo nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường thêm, sạch, đẹp , góp phần BVMT
II - KNDS;
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiuệm và bảo vệ nguồn nước
- Kĩ năng bình luận , xác định lựa chọn giải pháp tốt nhất để tiết kiệm và baỏ vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ỏ nhà và ở trường
III – Các phương pháp dạy học tích cực
- Dự án
- Thảo luận
IV Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.
V Hoạt động dạy - học :
Khám phá
Hàng ngày chúng ta cần những gì để sống
Kết nối
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì
cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ
Trang 7- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn
ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và
trình bày lí do lựa chọn ?
- Neu thieu nươc thì cuoc song se như the nao ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- GV ket luan: Nươc la nhu cau thiet cua con
ngươi, đam bao cho tre em song va phat trien tot
Thực hànhHoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu
cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc
làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ?
Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ
làm gì?
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng
nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi
mình ở
* Hoạt động 3: - Gọi HS đọc BT3 - VBT.
- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan tâm
đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở
dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
4 – Vận dụng
Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà trường
-Tiết 4 : Tự nhiên-xã hội
THÚ ( Tiếp theo )
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ th Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú nhà được quan sát trên tranh vẽ hoặc vật thật Nêu được ích lợi của các loài thú đối với con người
- HSG : Biêt những động vật có lông mao , đẻ con , nuôi con bằng sữa mẹ được gọi là thú hay động vật có vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
*GDMT: Chú ý GD HS thấy ích lợi của thú đối với con người và sự đa dạng của muôn thú, Có ý thức bảo vệ các loài thú rừng
II Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú
rừng mang đến lớp
III Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Kiểm tra bài "Thú tiết 1".
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* HĐ 1 : Quan sát vàThảo luận theo cặp
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các
con thú rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh
các loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận
các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng
loài thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống
nhau và khác nhau giữa một số loài thú
rừng và thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi
nhóm trình bày về hình dạng, đặc điểm
bên ngoài của một loài thú rừng
- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú
nhà và thú rừng
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
: - Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?
- Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ
sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người
lên thuyết minh cho bộ sưu tập
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp
bảo vệ thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần
bảo vệ thú rừng ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yeu cau hoc sinh lay giay va but chì, but mau
đe ve va to mau mot con thu rưng ma mình ưa
thích Ve xong ghi chu ten con vat va cac bo
phan cua no tren hình ve
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của
mình trưng bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung: + Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
Trang 9- Nhận xét bài vẽ của học sinh.
d) Củng cố - dặn dò:
-Cho hoc sinh lien he vơi cuoc song hang ngay
- Xem trước bài Mặt trời
Ngày soạn : 27/3/2012
Ngày giảng : Thứ năm /29/3/2012
Tiết 1 : Toán
Diện tích của một hình
I Mục tiêu :
- Làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết : Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia
Một hìnhđược tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai
hình đã tách
II Chuẩn bị: Các mảnh bìa, các hình ô vuông để minh họa các VD 1, 2, 3 SGK III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm BT: Tìm x
x : 2 = 2403 x x 3 = 6963
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Khai thác:
* Giới thiệu biểu tượng về diện tích
VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu đỏ
gắn lên bảng lấy mảnh bìa hình chữ
nhật màu trắng gắn nằm trọn trong
hình tròn, giới thiệu: Ta nói diện tích
hình chữ nhật bé hơn diện tích hình
tròn (phần mặt miếng bìa HCN bé hơn
phần mặt miếng bìa hình tròn)
VD2: G t hai hình A và B trong SGK.
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ Em hay so sanh dien tích cua 2 hình đo ?
- KL: 2 hình A và B có dạng khác
nhau, nhưng có cùng số ô vuông như
nhau nên 2 hình này có diện tích bằng
nhau
VD3:Cho HS đếm số ô vuông ở hình P,
- 2 em lên bảng làm BT
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện tích
- Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ hơn
- Quan sát hai hình A và B.
+ Hình có A 5 ô vuông, hình B cũng có 5
ô vuông
+ Diện tích của hình A bằng diện tích
hình B.
- Hình P có 10 ô vuông, hình M có 6 ô
Trang 10M và N
+ Hãy tính số ô vuông của hình M và N
- Giới thiệu : Số ô vuông ở hình M và N
bằng số ô vuông ở hình P, ta nói diện
tích hình P bằng tổng diện tích của hai
hình M và N
- Mời học sinh nhắc lại
c/ Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi lần lượt từng em nêu và giải
thích vì sao chọn ý đó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Gọi một em nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu quan sát hình vẽ, đếm số ô
vuông ở mỗi hình và tự trả lời câu hỏi
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu quan sát hình A và B đếm số
ô vuông ở mỗi hình rồi so sánh
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
- Minh họa bằng miếng bìa để khẳng
định KL
d) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
vuông và hình N có 4 ô vuông
+ diện tích của hình M và N :
6 + 4 = 10 (ô vuông)
- 3- 4 em nhắc lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài cá nhân
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
Câu b là đúng, còn câu a và c sai
Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài
- 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ Hình P có 11 ô vuông và hình Q có 10
ô vuông Vậy diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q.
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài
- 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ Hình A và hình B có diện tích bằng
nhau vì đều có 9 ô vuông như nhau
- Thực hành
- Xem bài Đơn vị đo diện tích; Xăng- ti- mét vuông
Tiết 2 : Thể dục (GV chuyên dạy )
-Tiết 3: Luyện từø và câu
Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm
gì ? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
I Mục đích yêu cầu:
-Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác
dụng của nhân hóa BT1